Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
CỦA DNTN PHƯƠNG CHI
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
2.2 Mặt hàng sản phẩm và quy mô sản xuất
2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý doanh nghiệp
2.4 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời
gian qua (2008->2010)
2.6 Phân tích tình hình quản trị nhân sự của doanh nghiệp trong
thời gian qua (2008->2010)
2.7 Công tác hoạch định nhân sự của doanh nghiệp
2.8 Tình hình tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp
2.9 Phân bổ lao động cho các bộ phận trực thuộc doanh nghiệp
2.10 Tình hình đào tạo và phát triển nhân sự của doanh nghiệp
2.11 Tình hình thực hiện chế độ đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp
2.12 Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp trong 3 năm qua
(từ 2008 -> 2010)
2.13 Nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm về tình hình thực hiện công
tác quản trị nhân sự tại DNTN Phương Chi
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 35 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
2. Một số nhận xét về thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN
Phương Chi
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
2.1.1 Thành lập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân Phương Chi (tên viết tắt P&C)
- Trụ sở chính: 8/5A Cư xá Mỏ đá Sóclu, ấp Nguyễn Huệ, xã Quang Trung,
huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
- Số ĐT: (061) 774620
Cùng các thiết bị đồng bộ như sau:
- Dàn khoan BMK5 : 2 dàn
- Máy nén khí : 2 máy
- Máy đập đục : 2 máy
- Máy đào : 6 máy
- Xe tải ben : 12 xe
- Máy xúc lật : 2 máy
* Thời kỳ thứ hai (năm 2009):
Hoạt động 1 máy nghiền Simons CSTK = 250.000m
3
/năm
Hoạt động 1 máy nghiền BDSU (đầu tư mới): CSTK = 150.000m
3
/năm
Cộng chung CSTK = 400.000m
3
/năm
Đồng thời đầu tư tăng cường thêm thiết bị đồng bộ:
- Dàn khoan BMK5 : 1 dàn
- Máy nén khí : 1 máy
- Máy đào : 3 máy
- Xe tải ben : 6 xe
- Máy xúc lật : 1 máy
* Thời kỳ thứ ba (năm 2010):
Hoạt động 3 máy nghiền
+ 1 máy nghiền Simons CSTK = 250.000m
3
/năm
+ 1 máy nghiền BDSU CSTK = 150.000m
3
600.000
80
85
92
Như vậy qua từng giai đoạn quy mô sản xuất lớn nhỏ khác nhau.
* Giai đoạn năm 2008: DNTN Phương Chi mới xâm nhập thị trường để tham gia
kinh doanh, thị phần thấp, giá trị thương hiệu đang xây dựng, vị trí doanh nghiệp trên
thương trường chưa đáng kể, nên quy mô sản xuất của doanh nghiệp nhỏ, đầu tư thiết
bị máy móc ít, lao động ít.
* Giai đoạn từ năm 2009 -> 2010:
Cơ sở hạ tầng phát triển, nhu cầu thị trường về đá xây dựng tương đối lớn.
Doanh nghiệp đầu tư thêm thiết bị máy móc, tuyển dụng thêm lao động, mở rộng quy
mô sản xuất.
Sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm tăng dần và rất có triển vọng cho doanh
nghiệp đầu tư cơ hội.
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 38 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
x 100
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
Sơ đồ tổ chức
(Sơ đồ 2.1 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp)
2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý hành chánh:
* Giám đốc doanh nghiệp:
- Điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các mặt hoạt động khác của
doanh nghiệp.
- Toàn quyền quản lý hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng pháp luật.
* Phó giám đốc sản xuất:
làm căn cứ điều hành và quản lý
+ Thu thập thông tin về hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ để trình giám đốc
xem xét thông tin
+ Lập dự thảo các loại hợp đồng trình giám đốc duyệt
+ Lập danh sách những đối tác mua hàng hóa, dịch vụ để trình giám đốc xem xét
uy tín nhằm cộng tác lâu dài trong kinh doanh.
+ Hoạch định các chiến lược ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp.
Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kỹ thuật:
+ Kỹ thuật khai thác và chế biến sản phẩm:
Chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra, kiểm soát từ khâu mở moong, bốc tầng phủ,
khoan bắn, xúc bốc vận chuyển đá nguyên liệu đến khâu nghiền sàng chế biến sản
phẩm đá xây dựng.
+ Kỹ thuật cơ giới:
Thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của doanh
nghiệp theo đúng kế hoạch và lịch bảo trì, bảo dưỡng.
Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh:
+ Tổ chức tiếp thị các mặt hàng sản xuất đá các loại
+ Nghiên cứu thị trường, quan hệ tìm đối tác tiêu thụ sản phẩm
+ Lập phương án kinh doanh, đẩy mạnh công tác xúc tiến bán hàng trình giám đốc
doanh nghiệp duyệt ký.
+ Tổ chức thực hiện vận chuyển, tiếp nhận, giao hàng, tiêu thụ hàng hóa
+ Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tiếp thị các mặt hàng sản phẩm của doanh
nghiệp và các dịch vụ được phép kinh doanh.
Phòng tài chính/kế toán: 8 người
+ Thực hiện công tác kế toán thống kê theo pháp lệnh thống kê - kế toán của nhà
nước ban hành.
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 40 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
+ Báo cáo định kỳ, đột xuất nghiệp vụ kế toán phát sinh
+ Có trách nhiệm phân tích chi phí, hiệu quả kinh tế SXKD và đề ra biện pháp
phòng tổ chức/hành chánh. Đặc trách công tác hoạch định nhân sự, tuyển dụng lao
động, đào tạo và phát triển nhân sự, lao động tiền lương, khen thưởng kỷ luật.
* Phó phòng tổ chức/hành chánh:
Quản lý và điều hành lĩnh vực hành chánh/quản trị.
Lưu trữ công văn đi đến.
* Bộ phận tuyển dụng:
Hiện nay công tác dự báo nhu cầu lao động đang được tiến hành theo phương
pháp: Nghiên cứu tình hình biến động trong thời gian qua và dự đoán theo nhu cầu
sắp tới, để từ đó đưa ra kế hoạch tuyển dụng cho phù hợp.
Đối với các phòng ban, đội xưởng có yêu cầu bổ sung nhân sự đều phải chuyển
đề xuất đến phòng tổ chức nhân sự và nêu rõ lý do xin tuyển dụng: số lượng, trình độ
chuyên môn, tay nghề.
Phòng tổ chức nhân sự xem xét trước khi tổng hợp và xin ý kiến giám đốc về
việc điều động nhân sự luân chuyển trong nội bộ hay tuyển dụng nhân sự mới cho
các bộ phận có nhu cầu.
Việc đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp còn phụ thuộc các yếu tố như
mở rộng quy mô sản xuất, nhu cầu công việc thay đổi, công nhân viên bỏ việc, sa
thải.
* Bộ phận đăng ký lao động:
Công nhân viên sau khi được tuyển dụng vào doanh nghiệp. Sau thời gian thử
việc (60 ngày đối với những người tốt nghiệp đại học, 30 ngày đối với người lao
động tốt nghiệp cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật). Qua thời
gian thử việc, những người lao động đạt yêu cầu công việc của doanh nghiệp được bộ
phận đăng ký lao động tiến hành cho ký hợp đồng lao động.
Thời gian ký hợp đồng:
+ Trình độ đại học: ký kết 5 năm
+ Trình độ cao đẳng: ký kết 4 năm
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 42 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
+ Trình độ trung học chuyên nghiệp và thợ bậc cao từ bậc 4 trở lên: ký kết 3 năm
+ Người lao động chịu 6%
Toàn bộ chi phí này được chuyển vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội nhà
nước.
Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động do bộ phận bảo hiểm xã hội doanh
nghiệp lưu giữ và ghi nhận tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Bộ
phận này chỉ trả sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động thôi việc hoặc đến tuổi về
hưu trí.
Chế độ bảo hiểm xã hội được thực hiện nghiêm túc đảm bảo đúng quyền lợi của
người lao động như: thanh toán công bản thân người lao động ốm, con ốm mẹ nghỉ,
thai sản…hàng tháng cho người lao động.
* Bộ phận khen thưởng và xử lý kỷ luật:
+ Khen thưởng: Căn cứ kết quả xét thi đua của hội đồng khen thưởng, giám đốc
doanh nghiệp sẽ khen thưởng người lao động theo từng tháng, quý, 6 tháng đầu năm
và cả năm. Mức khen thưởng trên cơ sở trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế
+ Xử lý kỷ luật:
Người lao động vi phạm ở mức thấp, bộ phận khen thưởng kỹ luật xem xét nhắc
nhở và chuyển cho bộ phận công đoàn làm công tác động viên giúp người lao động
khắc phục và sửa chữa sai lầm. Từ đó giúp người lao động trở lại công tác bình
thường tại vị trí cũ.
Những vi phạm của người lao động mang tính chất nghiêm trọng, bộ phận phụ
trách kỷ luật làm việc thu thập thông tin, xác minh sự việc, lập thành biên bản trình
hội đồng kỷ luật doanh nghiệp xét xử.
* Bộ phận văn thư:
Là người chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận công văn từ nhiều đơn vị khác
chuyển đến, tổng hợp và chuyển cho trưởng, phó phòng tổ chức/hành chánh xem xét
giải quyết để chuyển cho các bộ phận liên quan.
Ngoài ra văn thư còn tiếp nhận điên thoại và chuyển cho bộ phận trực thuộc khi
có yêu cầu. Tuy công việc của văn thư không mấy khó khăn, phức tạp nhưng đòi hỏi
người văn thư phải nhanh nhẹn trong giao tiếp, nhã nhặn từng việc làm và hành động.
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 44 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
đá
Nổ
mìn
Xúc đá nguyên
liệu lên ôtô
Vận chuyển đổ vào
máng máy nghiền
Đá
nguyên liệu
Nghiền
hàm
Nghiền
cồn
Sàng
lọc
Đá 1x2
Đá 4x6
Đá mi bụi
Đá pouzoland
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
• Công đoạn (nhỏ) 4: nổ mìn phá đá
• Công đoạn (nhỏ) 5: Xúc bốc đá nguyên liêu lên ôtô
• Công đoạn (nhỏ) 6: ôtô tải ben vận chuyển đá nguyên liệu về đổ vào máng
của máy nghiền.
Công đoạn nghiền sàng chế biến sản phẩm đá xây dựng các loại qua 3 công
đoạn nhỏ:
• Công đoạn (nhỏ) thứ 1: đá nguyên liệu đưa vào nghiền hàm sơ cấp.
• Công đoạn (nhỏ) thứ 2: từ nghiền hàm sơ cấp đá được băng tải chuyền qua
nghiền côn
• Công đoạn (nhỏ) thứ 3: từ bộ phận nghiền côn đá được chuyển qua bộ phận lưới
của doanh nghiệp từ năm 2008 -> 2010
(Biểu 2.3 nguồn từ phòng KH-KT-KD của doanh nghiệp)
Tên chỉ tiêu Đơn vị
tính
Thực hiện So sánh
Năm Năm Năm Năm 2009 Năm 2010
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 46 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
2008 2009 2010
với 2008
(%)
với 2009
(%)
A B 1 2 3 4 = 2/1 5 = 3/2
1. Tổng doanh thu thuần
2. Giá trị tổng sản lượng (giá cố định)
3. Tổng chi phí sản xuất
4. Sản lượng bằng hiện vật:
4.1 Sản xuất:
Trong đó: - Đá 1x2
- Đá 4x6
- Đá mi bụi
- Đá pouzoland
4.2 Tiêu thụ:
Trong đó: - Đá 1x2
- Đá 4x6
- Đá mi bụi
- Đá pouzoland
5. Lao động bình quân trong danh
sách doanh nghiệp.
3
m
3
m
3
m
3
m
3
người
người
người
tr.đồng/năm
tr.đồng/năm
tr.đồng
tr.đồng
tr.đồng
tr.đồng
tr.đồng
tr.đồng
tr.đồng
tr.đồng
22.025
15.950
20.200
200.000
70.000
100.000
10.000
20.000
35.000
110
19
91
246
298
7.306
5,535
2.365
2.125
1.123
619
333
50
65.900
47.722
59.847
600.00 0
205.000
300.000
35.000
60.000
590.500
211.000
283.000
35.000
61.500
164
30
134
174
117
195
204
So sánh việc thực hiện nhiệm vụ sản lượng sản xuất của doanh nghiệp
(2008->2010)
* Năm 2008:
Kế hoạch: 200.000m
3
đá các loại
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 47 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
Thực hiện: 200.000m
3
đá các loại
Tỷ lệ đạt: 100%
* Năm 2009:
Kế hoạch: 350.000m
3
đá các loại
Thực hiện: 340.000m
3
đá các loại
Tỷ lệ đạt: 97%
* Năm 2010:
Kế hoạch: 600.000m
3
đá các loại
Thực hiện: 600.000m
3
Nhìn vào biểu 2.4 ta nhận thấy tốc độ tăng trưởng năm 2009 so với năm 2008 là
70%. Năm 2010 so với năm 2009 tăng trưởng là 76%.
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 48 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
* Chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng:
Tốc độ tăng trưởng năm 2009 so năm 2008 là 70%. Năm 2010 so năm 2009 tăng
trưởng 76%.
* Chỉ tiêu sản lượng bằng hiện vật:
- Đối với chỉ tiêu sản xuất: năm 2009 so năm 2008 tăng trưởng 70%. Năm 2010 so
năm 2009 tăng trưởng 76%.
- Đối với chỉ tiêu tiêu thụ: năm 2009 so năm 2008 tăng trưởng 70%. Năm 2010 so
năm 2009 tăng trưởng 75%.
* Chỉ tiêu lợi nhuận (sau thuế):
Năm 2009 so với năm 2008 tăng trưởng 80%. Năm 2010 so với năm 2009 tăng
trưởng 95%.
* Chỉ tiêu nộp ngân sách:
Năm 2009 so với năm 2008 tăng trưởng 77%. Năm 2010 so với năm 2009 tăng
trưởng 104%.
2.4.3 Nhận xét, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(2008->2010)
* Ưu điểm (mặt mạnh):
- Doanh nghiệp đã thực hiện hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.
- Biết xác định 2 nhân tố quan trọng bậc nhất trong doanh nghiệp để thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đó là nhân tố con người và thị trường tiêu thụ sản
phẩm (khách hàng).
- Doanh nghiệp đã tạo được một làn không khí hợp tác chân thành trong toàn thể
cán bộ công nhân viên, đoàn kết trên dưới một lòng, đồng tâm hiệp lực, phấn đấu
hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 3 năm (2008->2010) và tạo được uy tín của
doanh nghiệp trên thương trường thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng
2.5.1.1 Hình thức báo cáo tăng giảm lao động
Biểu thống kê tăng, giảm lao động của DNTN Phương Chi năm 2009
(Biểu 2.4 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp)
STT Phân loại lao động
Số
người
Ghi chú
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 50 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
1
2
2.1
2.2
3
4
Số lao động có mặt đến 01/01/2009
Số lao động tăng trong năm 2009
Trong đó:
Công nhân trực tiếp sản xuất:
+ Công nhân khoan nổ
+ Vận hành máy nén khí
+ Lái máy đào
+ Tài xế xe tải ben
+ Vận hành máy nghiền
+ Lái máy xúc lật
+ Thợ hàn
+ Thợ tiện
+ Thợ sửa chữa
Lao động gián tiếp:
+ Cử nhân kinh tế (quản trị kinh doanh)
công nhân xin thôi việc)
Với số lao động là 86 người do doanh nghiệp tuyển dụng mới ở thời điểm năm
2008 để hình thành lực lượng lao động chính: lao động sản xuất và lao động quản lý.
Trong năm 2008 giảm 6 lao động do thôi việc. Số lao động có mặt đến ngày
31/12/2008 là 80 người.
Từ năm 2009 đến hết năm 2010 tăng 84 lao động do thị trường đá xây dựng phát
triển, doanh nghiệp phải nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, đầu
SVTH: Đỗ Ngọc Vẹn 51 GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự của DNTN Phương Chi
tư thêm máy móc thiết bị, tuyển dụng thêm nhân sự để tổ chức sản xuất đá xây dựng
các loại thỏa mãn nhu cầu thị trường.
Tổng số lao động có mặt đến cuối ngày 31/12/2009 là 164 người (lao động nữ 15
người)
Trong đó:
+ Bộ phận lao động gián tiếp: 30 người (chiếm 18% so tổng số lao động)
+ Bộ phận lao động trực tiếp sản xuất: 134 người (chiếm 82% so tổng số lao động)
Biểu thống kê lao động trong danh sách của DNTN Phương Chi
có mặt đến thời điểm 31/12/2010
(Biểu 2.5 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp)
STT Phân loại lao động ĐVT Số lượng Ghi chú
1
2
Công nhân trực tiếp sản xuất:
Trong đó:
- Công nhân khoan nổ
- Vận hành máy nén khí
- Điều khiển máy đập đục
- Lái máy đào
- Tài xế xe tải ben
- Vận hành máy nghiền
134
15
5
10
26
28
19
3
10
5
5
6
2
30
12
10
4
4
Biểu thống kê tăng, giảm lao động của DNTN Phương Chi năm 2010
(Biểu 2.6 nguồn từ phòng tổ chức nhân sự của doanh nghiệp)
STT Phân loại lao động
Số
người
Ghi chú
1
2
Số lao động có mặt đến 01/01/2010
Số lao động tăng trong năm 2010
110
54