TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư Phạm Vật Lý
NGHIÊN CỨU CON ĐƢỜNG HÌNH THÀNH CÁC KIẾN
THỨC VẬT LÝ CƠ BẢN TRONG CHƢƠNG 4. TỪ TRƢỜNG,
VẬT LÝ 11 NÂNG CAO, NHẰM KÍCH THÍCH HỨNG THÚ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Giảng viên hướng dẫn:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Ngọc Ngoan
Lớp: Sƣ phạm Vật lý K36
MSSV: 1100235
Cần Thơ, 05/ 2014
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
LỜI CẢM ƠN
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
…………………………………………………………………...…………………………
………………………………………...................................................................................
...............................................................................................................................................
…………………………………………………………………...…………………………
………………………………………...................................................................................
…………………………………………………………………...…………………………
………………………………………...................................................................................
...............................................................................................................................................
…………………………………………………………………...…………………………
………………………………………...................................................................................
…………………………………………………………………...…………………………
………………………………………..................................................................................
…………………………………………………………………...…………………………
………………………………………..................................................................................
…………………………………………………………………...…………………………
………………………………………..................................................................................
…………………………………………………………………...…………………………
………………………………………...................................................................................
…………………………………………………………………..…………………………
……………………………………….................................................................................
…………………………………………………………………..…………………………
……………………………………….................................................................................
…………………………………………………………………..…………………………
……………………………………….................................................................................
…………………………………………………………………..…………………………
……………………………………….................................................................................
1.2.1. Khắc phục cách dạy học truyền thống ................................................................... 5
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS................................................... 6
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học .............................................. 8
1.2.4. Áp dụng các PPDH tiên tiến, các PPDH hiện đại vào quá trình dạy học ................ 8
1.3. Mục tiêu của chương trình vật lý THPT ............................................................................... 9
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức vật lý phổ thông cơ bản, phù hợp những quan
điểm hiện đại ........................................................................................................ 9
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng .................................................................... 10
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ tình cảm ...................................................... 10
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH vật lý 12 theo chương trình mới.................................... 10
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải minh họa của GV tăng cường việc tổ chức cho
HS tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập .......................................... 10
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề ...................................... 11
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phương pháp nhận thức vật lý. ......................................... 12
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới, phát huy
sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học. ............................. 13
1.4.5. Tăng cường PPDH theo nhóm/ hợp tác. .............................................................. 13
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học .............................................................................................. 17
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong 1 tiết học. ............................................ 17
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
3.1. Nội dung của PPTN ........................................................................................................... 42
3.2. Tầm quan trọng của PPTN trong nghiên cứu khoa học và trong dạy học vật lý ở THPT ..... 43
3.3. PPTN trong nghiên cứu khoa học vật lý ............................................................................. 43
3.3.1. Vai trò của PPTN trong quá trình nhận thức sáng tạo của khoa học vật lý ........... 43
3.3.2. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................... 44
3.3.3. Các giai đoạn của PPTN trong nghiên cứu khoa học ........................................... 44
3.3.4. PPTN của quá trình sáng tạo khoa học vật lý ....................................................... 45
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
3.4. PPTN trong dạy học vật lý ................................................................................................. 45
3.4.1. PPTN trong dạy vật lý ......................................................................................... 45
3.4.2. Các giai đoạn của PPTN trong dạy học vật lý ...................................................... 46
3.4.3. Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của PPTN .................................... 47
3.4.4. Phối hợp PPTN và các phương pháp nhận thức khác trong dạy học vật lý ........... 50
3.5. Tổ chức dạy học vật lý theo PPTN ở THPT........................................................................ 50
3.5.1. Các dạng hoạt động của HS trong khi áp dụng PPTN .......................................... 50
3.5.2. Rèn luyện cho HS những kỹ năng cần thiết khi áp dụng PPTN ........................... 51
3.5.3. Quan hệ giữa bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS và rèn luyện áp dụng PPTN .. 52
3.5.4. Các mức áp dụng PPTN trong dạy học vật lý ở trường phổ thông ....................... 53
3.6. Những sự chuẩn bị cần thiết để áp dụng PPTN ................................................................... 53
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
5.2. Thiết kế giáo án một số bài học trong chương 4 Từ trường ................................................. 70
5.2.1. Bài 26: Từ trường. ............................................................................................... 70
5.2.2. Bài 27: Phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện ................................. 80
5.2.3. Bài 28: Cảm ứng từ. Định luật Am-pe ................................................................. 85
5.2.4. Bài 32: Lực Lo-ren-xơ........................................................................................ 91
5.2.5. Bài 33: Khung dây có dòng điện đặt trong từ trường .......................................... 96
Chƣơng 6. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ......................................................... 102
6.1. Mục tiêu thực nghiệm: ..................................................................................................... 102
6.2. Nội dung thực nghiệm ...................................................................................................... 102
6.3. Đối tượng thực nghiệm .................................................................................................... 102
6.3.1. Chọn nhóm 35 HS tự nguyện học thực nghiệm ................................................. 102
6.3.2. Chọn một số lớp dạy thực nghiệm ..................................................................... 102
6.4. Kế hoạch giảng dạy .......................................................................................................... 102
6.5. Tiến trình thực hiện các bài học........................................................................................ 102
6.6. Kết quả thực nghiệm ........................................................................................................ 102
6.6.1. Đề kiểm tra 1 tiết. Mức độ đánh giá (Lập Ma trận câu hỏi theo 6 mức đánh giá
Bloom). ............................................................................................................. 102
6.6.2. Kết quả kiểm tra ................................................................................................ 108
6.6.3. Nhận xét và đánh giá ......................................................................................... 108
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 110
các biện pháp nhằm kích thích, phát huy hứng thú học tập ở HS, tạo cho các em tính tò
mò, ham hiểu biết, niềm say mê nghiên cứu, tìm tòi kiến thức mới.
Chính vì lí do trên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu con
đường hình thành các kiến thức vật lý cơ bản trong chương 4. Từ trường, Vật lý 11
Nâng cao, nhằm kích thích hứng thú học tập của học sinh”.
Trang 1
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu con đường hình thành các kiến thức vật lý cơ bản trong chương Từ
Trường, Vật Lý 11 Nâng cao nhằm kích thích hứng thú học tập của HS.
Vận dụng vào thiết kế thử nghiệm một số kiến thức Vật lý cơ bản trong chương
Từ Trường, Vật lý 11 Nâng cao.
3. Giả thuyết khoa học
Vận dụng lý luận dạy học hiện đại có thể nghiên cứu con đường hình thành các
kiến thức vật lý cơ bản chương Từ trường, Vật Lý 11 Nâng cao, nhằm kích thích
hứng thú học tập của học sinh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học Vật lý ở THPT của Bộ
GD và ĐT.
Nghiên cứu con đường hình thành những kiến thức Vật lý cơ bản.
Nghiên cứu PPTN áp dụng trong DHVL.
Nghiên cứu kích thích hứng thú học tập của HS trong DHVL.
kiến thức cơ bản chương Từ trường, Vật lý 11 nâng cao, nhằm kích thích hứng thú học
tập của học sinh.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
Giai đoạn 1: Tìm hiểu thực trạng, trao đổi với thầy HD nhận đề tài nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết.
Giai đoạn 3: Hoàn thành cơ sở lý luận của đề tài.
Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung và phương pháp xây dựng các kiến thức cơ
bản trong chương 4, Vật lý 11 Nâng cao, thiết kế một số bài trong chương đó.
Giai đoạn 5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở THPT.
Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài và chuẩn bị báo cáo bằng Powerpoint
Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
8. Các chữ viết tắt trong luận văn
Giáo viên: GV
Dạy học: DH
Học sinh: HS
Giải quyết vấn đề: GQVĐ
Trung học phổ thông: THPT
Thí nghiệm: TN
Phương pháp thực nghiệm:PPTN
Nam châm: NC
Phương pháp giảng dạy: PPGD
Chƣơng 1. ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở THPT
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục ở THPT
1.1.1. Mục tiêu của giáo dục nƣớc ta
Mục tiêu chung : “GD THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển kết quả của
GD THCS, hoàn thiện học vấn THPT, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và
hướng nghiệp, có điều kiện chọn lựa hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân,
tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc
sống lao động”. [3, tr3]
Mục tiêu cụ thể của cấp THPT được xây dựng, thể hiện qua yêu cầu HS học
xong cấp THPT phải đạt được ở các mặt GD: tư tưởng, đạo đức lối sống ; học vấn kiến
thức phổ thông, hiểu biết kĩ thuật và hướng nghiệp ; kĩ năng học tập và vận dụng kiến
thức; về thể chất và xúc cảm thẩm mĩ.
Những yêu cầu này đảm bảo thực hiện mục tiêu chung của GD là “ đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện” . Song để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng
GD toàn diện, tăng cường bồi dưỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nước, yêu quê hương và
gia đình : tinh thần tự tôn dân tộc, lí tưởng xã hội chủ nghĩa ; lòng nhân ái, ý thức tôn
trọng pháp luật ; tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập thân, lập nghiệp ngoài những giá
trị truyền thống cần được kế thừa và phát triển như lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã
hội, lòng nhân ái, thái độ quan trọng và nhiệt tình lao động, ý thức trách nhiệm, các kĩ
năng cơ bản,… còn có những giá trị mới xuất hiện trong quá trình chuyển đổi từ nền
kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế có sự chi phối của thị trường, từ nền kinh tế
nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và kinh tế tri thức như : tư duy phê phán và
khả năng sáng tạo ; năng lực tổng hợp, chuyển đổi và ứng dụng thông tin vào hoàn
cảnh mới để giải quyết các vấn đề đặt ra, để thích ứng với những thay đổi trong cuộc
sống, năng lực hợp tác và giao tiếp có hiệu quả ; năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo
yêu cầu mới của sản xuất và thị trường lao động ; năng lực quản lí v.v… do đó trong
nội dung của mục tiêu cụ thể GD THPT có những điểm mới cần được lưu ý sau :
Sống lành mạnh, tự tin, tự tôn dân tộc, có chí lập nghiệp, không cam chịu nghèo
hèn.
tra, đánh giá; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại”.
[11, tr50]
Theo cách dạy đó GV cần trình bày, giảng giải các kiến thức cần truyền thụ
cho HS một cách rõ ràng, chính xác đầy đủ, dễ hiểu, biểu diễn các thí nghiệm một
cách thành công, đúng như đã nói trong lí thuyết hay đúng những mong muốn cần đạt
được. GV chỉ quan tâm đến việc dạy của mình sao cho hoàn mĩ, còn HS có hiểu được,
làm được, phát triển được hay không là trách nhiệm của HS. Cách dạy đó rõ ràng là
dồn HS vào thế hoàn toàn thụ động, không có cơ hội để suy nghĩ, phát triển ý thức,
thực hiện những suy nghĩ mới mẽ của mình, còn GV thì trở thành một nhân vật đầy
quyền uy khiến HS phải sợ hãi và cha mẹ HS phải kính nể. Như vậy việc khắc phục lối
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
truyền thụ một chiều là một hoạt động có tính cách mạng nhằm chống lại thói quen đã
có từ lâu, chống lại đặc quyền của GV. Những GV tâm huyết với nghề, hết lòng yêu
thương trẻ em thì sẵn lòng hi sinh đặc quyền của mình, tự cải tạo mình, tự nguyện thu
hẹp quyền uy của mình, dành cho HS vị trí chủ động trong học tập. Nhưng không ít
GV còn bảo thủ không từ bỏ được thói quen và đặc quyền trên, không thích ứng được
với đòi hỏi mới.
Đối với chúng ta cũng cần phải đổi mới PPDH. Tư tưởng chỉ đạo bao trùm nhất
là tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo hướng
tìm tòi nghiên cứu phù hợp với PP thực nghiệm. Bất kì ở đâu và nơi nào sự sáng tạo
chỉ có thể nảy sinh trong khi giải quyết vấn đề. Bởi vậy, cần phải tổ chức, lôi cuốn HS
thêm rất nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp được
sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại. Mặt khác, dù là học ở trên lớp
hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu những điều cần học. Không ai
có thể học thay ai. Vì vậy, trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có
chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho HS. Chẳng hạn:
Tập cho HS PP đọc sách.
Phát phiếu học tập ở nhà cho HS.
Tập cho HS làm quen với các PP nhận thức của VL: PP thực nghiệm, PP giải
quyết vấn đề, PP mô hình, PP tương tự.
Tăng cường DH theo nhóm, DH hợp tác,…góp phần làm cho việc học tập cá
nhân có hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động,
thái độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc
chung. Theo lý thuyết về vùng phát triển gần của Vưgôt-xki, các tương tác thầy-trò và
trò-trò trong lớp học có thể giúp cho HS vượt qua được những trở ngại mà tự mình
không giải quyết được để đạt đến những hiểu biết mới. Qua những thảo luận, tranh
luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được khẳng định hay bị bác bỏ, qua đó
những hiểu biết của họ sẽ được hình thành hoặc được chính xác hóa, mặt khác trong
việc học tập theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người khá, đều có thể trình
bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có tác dụng kích
thích rất mạnh hứng thú học tập của HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp
ta giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về
việc bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp về thời gian giành cho
mỗi môn học. GV phải tính toán cân đối giữa nội dung DH trên lớp và nội dung giành
cho HS tự tìm hiểu ở nhà. Có lẽ không cần chuyển tải tất cả nội dung bài học trên lớp,
mà nên giành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà rồi sau đó sẽ kiểm
tra sự tự học của các em.
Tuy nhiên, những vấn đề này trước đây chưa được chú ý nhiều, HS đã quen học
tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi
nghiên cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Cần phải nhanh chóng
phát triển của KHKT, quá trình DH đã sử dụng phương tiện DH:
Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để DH.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để
nhận thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS
trên tất cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và
bình diện trực quan gián tiếp.
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
Các bình diện của hoạt động nhận thức
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
Các VD về việc các phương tiện DH tạo
điều kiện cho hoạt động nhận thức của
HS
Bình diện hành động đối tượng-thực tiễn.
-Các thí nghiệm của HS với các thiết bị
thí nghiệm.
Những ứng dụng phổ biến của VL trong đời sống và trong sản xuất.
Các PP chung của nhận thức khoa học và những PP đặc thù của VL, trước hết là
PP thực nghiệm và PP mô hình, PP tương tự.
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng
Quan sát các hiện tượng và quá trình VL trong tự nhiên, trong đời sống hàng
ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác
nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn VL.
Sử dụng các dụng cụ phổ biến của VL, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí
nghiệm VL đơn giản.
Phân tích, tổng hợp và tiến hành các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra
các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá
trình VL, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình VL, giải
các bài tập VL và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và trong sản xuất ở
mức độ phổ thông.
Sử dụng các thuật ngữ VL, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ tình cảm
Có hứng thú học VL, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng
góp của VL học sao cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa
đầu HS chưa quen với PP học mới còn chờ GV giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép,
nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc nhanh hơn và nhất là hiểu
kĩ, nhớ lâu. Kết quả là nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài
lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với
cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực
hơn và đạt được thành công lớn hơn. GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự
học ở lớp hay ở nhà. GV chỉ giảng giải khi HS tự đọc không thể hiểu được, kiên quyết
không làm thay HS điều gì mà họ có thể tự làm được trên lớp hay ở nhà. Muốn vậy,
GV cần phải biết phân chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn
giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có thể hoàn thành được.
Thông thường trong mỗi bài học GV có thể tìm ra một hoặc hai chỗ trong bài để
HS có thể tự lực hoạt động với khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút nhằm góp phần giải
quyết một vấn đề nào đó trong quá trình học tập như phát hiện vấn đề, thu thập thông
tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế…GV cần tính
toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự làm, việc gì cần có sự
trợ giúp hướng dẫn của GV.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề hiểu dưới dạng chung nhất là toàn bộ các
hành động như tổ chức các tình huống có vấn đề, biểu đạt vấn đề giúp đỡ những điều
kiện cần thiết để HS GQVĐ.
Kiểu dạy học này giúp HS có thói quen tìm tòi GQVĐ theo cách của các nhà
khoa học, nhằm phát triển được năng lực sáng tạo của HS.
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
phương án thí nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm
biểu diễn.
Trang 12
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
- Về phương pháp mô hình: Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu
diễn bản chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh.
Ngoài mô hình ảnh, còn hay phổ biến mô hình toán học.
- Về phương pháp tương tự: Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức
khoa học, trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự rút ra tri thức mới
về đối tượng khảo sát.
1.4.4. Tận dụng những phƣơng tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới,
phát huy sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
Phương tiện, thiết bị DH góp phần quan trọng trong công cuộc đổi mới PPDH,
hướng vào các hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi
cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà còn
là phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức, là một cách
chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành,
thí nghiệm. Những thiết bị DH có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú
thêm thiết bị DH của nhà trường.
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tượng không thể mô tả
tích cực của mỗi cá nhân.
-HS kém không có cơ hội làm việc như -Cơ hội làm việc của mỗi cá nhân như
HS khá.
nhau.
-Không phải cá nhân nào cũng chịu -Mỗi cá nhân chịu trách nhiệm về kết
trách nhiệm về kết quả chung của quả chung của cả nhóm mình.
nhóm.
-Có dạy các kĩ năng hợp tác.
-Không dạy kĩ năng hợp tác.
-Mỗi cá nhân có một nhiệm vụ.
-Nhóm trưởng được thầy chỉ định.
-Thầy tổ chức, quan sát, có đánh giá.
-Thầy để các nhóm tự hoạt động.
C. Ƣu việt của học theo nhóm hợp tác
Làm việc hợp tác là phong cách làm việc của thời đại.
Nguyên tắc học bằng hành động.
Sự giúp đỡ lẫn nhau xen kẽ với sự bổ sung những “lỗ hổng” cho nhau.
Mọi HS đều làm việc thực sự và tích cực, đều có cơ hội làm việc như nhau.
Không khí học tập sinh động (thảo luận, thay đổi nhóm…)
Các kiểu nhóm có tác dụng và ưu việt chung nhưng mỗi kiểu cũng có tác dụng
- Sau khi giải quyết xong vấn đề, ghép nhóm lần thứ 2, mỗi HS là một “đại sứ”
cho nhóm mới, truyền đạt lại những gì mà nhóm cũ đã giải quyết.
Bài học sẽ được giải quyết trọn vẹn sau hai lần làm việc:
Lần 1: 11111
22222
33333 44444
55555
66666
Lần 2: 123456 123456 123456 123456 123456 123456
Tác dụng:
- HS giỏi không chiếm diễn đàn.
- HS kém không ỷ lại.
- Tinh thần trách nhiệm (vai trò mỗi HS thật sự trong nhóm).
- Rèn luyện lòng tự tin cho HS (khi làm việc ở nhóm sau).
d/ Nhóm Kim tự tháp
Tổ chức:
- Lần 1: Cá nhân làm việc
- Lần 2: Nhóm đôi
- Lần 3: Nhóm bốn
- Lần 4: Nhóm tám
- Lần 5: Kết quả chung
Tác dụng:
- Thống nhất nội dung học tập, tổng kết
Trang 15
Cũng như vậy nhưng các nhóm HS đi tìm những ví dụ thực tế trong cuộc sống hằng
ngày mà những ví dụ ấy sẽ là những ứng dụng cho bài học mới.
- Có thể cho HS biết chủ đề bài học mới, các nhóm sẽ đón nhận nội dung cụ thể
sẽ học hôm nay, đề xuất những yêu cầu mà các em muốn biết có liên quan đến đề tài
bài học…
Về hình thức, các nhóm có thể liệt kê theo yêu cầu, vẽ sơ đồ suy nghĩ, về hình
mà các em tưởng tượng. Sau đó các ap-phic sẽ được treo lên tường, lưu lại suốt buổi
học để thầy sử dụng hoặc các em sẽ trình bày vào 1 lúc nào đó.
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Ngọc Ngoan
Trong cách làm này thì những HS yếu sẽ hăng hái tham gia bài học, đôi khi các
em có những bổ sung cho những HS khá về kiến thức thực tế của mình, những suy
nghĩ đặc biệt của mình.
c/ Tìm sự tương ứng
Với các nội dung này các nhóm sẽ trao đổi, so sánh các sự kiện, ngữ nghĩa để
sắp xếp lại cho đúng logic hoặc nội dung môn học. Kiểu làm này rất hợp với các bài
học ứng dụng, mở đầu bài học mới hoặc bài ôn tập.
d/ Phân loại, so sánh
Cũng làm như trên nhưng với nội dung phân loại. Việc làm này mang ý nghĩa
tư duy cao hơn là tìm sự tương ứng bởi vì khi phân loại hoặc so sánh bao giờ cũng yêu
cầu HS phân tích hoặc giải thích hoặc trình bày trước lớp với những lí lẽ của mình.
e/ Dùng sơ đồ để tóm tắt nội dung bài học hoặc tìm ra kiến thức mới
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của - Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.
Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tạo tình huống học tập.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 3: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.
Hoạt động của GV
- Tổ chức hướng dẫn.
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị
- Lập bảng, vẽ đồ thị…nhận xét về tính và rút ra nhận xét, kết luận.
qui luật của hiện tượng.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc - Hợp thức về thời gian.
Trang 18