Đ
ạ
i
học
T
há
i
N
gu
y
ên
TRNG I HC S PHM
-------------------------------
PHNG MNH TNG
T CHC TH NGHIM TRC DIN NHM KCH
THCH
HNG TH HC TP, PHT HUY TNH TCH CC, T
LC
CHO HC SINH DN TC NI TR KHI DY PHN
IN
TCH, IN TRNG V DềNG IN KHễNG
I
(VT Lí
11)
Chuyên ngành: Lý lun v phng phỏp dy hc b mụn Vt
Lý
Mã số: 60.14.10
l
u
ậ
§
¹
i
häc
T
h¸
i
N
gu
y
ªn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-------------------------------
PHÙNG MẠNH TƯỜNG
TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM TRỰC DIỆN NHẰM KÍCH
THÍCH
HỨNG THÚ HỌC TẬP, PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ
LỰC
CHO HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ KHI DẠY PHẦN
“ĐIỆN
TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG” VÀ “DÒNG ĐIỆN KHÔNG
ĐỔI”
(VẬT LÝ
11)
l
u
Ë
n
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và đồng nghiệp ở trường DTNT
Lai Châu, DTNT Lạng Sơn, DTNT Bắc Kạn, trường Vùng Cao Việt Bắc,... đã
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, tháng 10 năm
2008
Phùng Mạnh
Thường
MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DTNT : Dân tộc nội trú
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
SGK : Sách giáo khoa
TN : Thí nghiệm
TNSP : Thực nghiệm sư phạm
MỤC LỤC
MỞ
ĐẦU
Trang
I. Lý do chọn đề tài 1
II. Mục đích của đề tài 2
III. Giả thiết khoa học 2
IV. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
V. Nhiệm vụ của đề tài 3
VI. Phương pháp nghiên cứu 3
VII. Giới hạn nghiên cứu 3
VIII. Đóng góp của đề tài 3
IX Cấu trúc của đề tài 4
Ch
ƣ
ơng
Yêu cầu
về kỹ
thuật
và
phương pháp
dạy học trong
việc
sử dụng TN 30
1.9.1. Những yêu cầu chung khi sử dụng TN 30
1.9.2. Những yêu cầu đối với việc sử dụng TN trực diện 31
1.10. Thực trạng dạy học vật lý có sử dụng TN ở một số trường phổ 32
thông DTNT
1.10.1. Mục đích, phương pháp điều tra 32
1.10.2. Kết quả điều tra 33
Kết luận
ch
ƣ
ơng
1 37
Ch
ƣ
ơng
2: XÂY DỰNG VÀ TIẾN HÀNH MỘT SỐ THÍ
NGHIỆM
TRỰC DIỆN KHI DẠY PHẦN “ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN
T
RƢỜNG”
VÀ “DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI” (Vật lý
11)
2.1. Thiết kế phương án dạy học từng đơn vị kiến thức cụ thể 38
SƢ
PHẠM
(TNSP)
3.1. Mục đích TNSP 95
3.2. Nhiệm vụ TNSP 95
3.3. Đối tượng và cơ sở TNSP 95
3.4. Phương pháp TNSP 96
3.5. Phương pháp đánh giá kết quả thực TNSP 96
3.6. Khống chế các tác động ảnh hưởng đến TNSP 97
3.7. Các giai đoạn TNSP 98
3.7.1. Công tác chuẩn bị cho TNSP 98
3.7.2. Tiến hành TNSP 99
3.7.3. Xử lý và phân tích kết quả TNSP 99
3.7.3.1. Đánh giá cụ thể tiến trình dạy học các bài học đã soạn thảo. 99
3.7.3.2. Kết quả và xử lý kết quả TNSP 104
3.8. Đánh giá chung về TNSP 115
Kết luận
ch
ƣ
ơng
3 116
KẾT LUẬN
118
CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN LUÂN VĂN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p ://www . l r c- t nu. ed u. v n
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
học vật lý từ trước đến nay cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên
việc tổ chức sử dụng TN trực diện trong giờ học vật lý ở bậc trung học phổ
thông thì hầu như chưa có tác giả nào nghiên cứu. Hơn nữa từ trước đến nay,
các TN thuộc các chương “Điện tích, Điện trường” và “Dòng điện không
đổi” nói chung, nhất là ở miền núi chưa được quan tâm một cách đúng mức,
cho dù có những TN rất đơn giản, có thể tận dụng những vật liệu rẻ tiền để
hướng dẫn HS làm một số TN góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả dạy học
các nội dung kiến thức ở trên. Với lí do nói trên chúng tôi đặt ra nhiệm vụ
nghiên cứu đề tài: Tổ chức TN trực diện nhằm kích thích hứng thú học tập,
phát huy tính tích cực, tự lực cho HS dân tộc nội trú khi dạy phần “Điện tích,
Điện trường” và “Dòng điện không đổi”(vật lý 11).
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tổ chức một số TN trực diện khi dạy phần “Điện tích, Điện trường”
và “Dòng điện không đổi” nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và tạo hứng
thú hoc tập cho HS dân tộc nội trú.
III. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu tổ chức tốt TN trong dạy học một cách hợp lý, phù hợp với đối
tượng sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực và tạo hứng thú học tập cho học
sinh.
IV. ĐỐI
TƢỢNG
VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Tổ chức TN trực diện khi dạy phần “Điện tích, Điện trường”và “Dòng
điện không đổi” (vật lý 11).
- Hoạt động dạy và học của GV và HS trường DTNT khi dạy nội dung
kiến thức nói trên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p ://www . l r c- t nu. ed u. v n
3
V. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu lý luận.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Xây dựng và tổ chức một số thí nghiệm trực diện khi dạy phần
“Điện tích, Điện trường” và “Dòng điện không đổi” (Vật lý 11)
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trong đó có: 25 hình vẽ và sơ đồ; 12 biểu bảng; 6 đồ thị và biểu đồ; 12
phụ lục, trong đó có: 1 phiếu phỏng vấn giáo viên, 1 phiếu phỏng vấn học sinh,
4 phiếu học tập, 3 bảng số liệu kết quả điều tra, 3 đề kiểm tra thực nghiệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p ://www . l r c- t nu. ed u. v n
5
Ch
ƣ
ơng
1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
Thực tiễn giáo dục của Việt Nam đang đặt ra cho khoa học giáo dục
Việt Nam những vấn đề cấp bách và trọng đại. Một trong những vấn đề đó là:
làm thế nào để nâng cao được chất lượng dạy và học ở các trường phổ thông?
Vấn đề học tập của HS phổ thông hiện nay vẫn là một trong những vấn đề vừa
có tính chất thời sự lại vừa mang tính chất thời đại. Rất nhiều nhà nghiên cứu
về giáo dục đã và đang tìm ra những biện pháp, cách thức để đưa nền giáo
dục của nước nhà đi lên. Trong phạm vi đề tài xin được nêu ra một số công
trình nghiên cứu thuộc phạm vi nội dung của đề tài mà chúng tôi lựa
chọn.Việc nghiên cứu dạy học theo hướng tạo ra hứng thú cho người học, tích
cực hoá hoạt động của người học, nâng cao, phát triển năng lực tự lực của
người học đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này, sau đây là một số
trong những công trình đã được công bố:
1. “Phương pháp dạy vật lí ở trường phổ thông” của Nguyễn Đức Thâm
- Nguyễn Ngọc Hưng - Phạm Xuân Quế [32]. Các tác giả đưa ra những qui
NHIÊM
VỤ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở
TR
Ƣ
ỜNG
PHỔ
THÔNG
[20],
[32]
1.2.1. Truyền thụ cho HS hệ thống các kiến thức cơ bản; vững chắc ở
mức độ hiện đại của vật lý học. Bao gồm: các hiện tượng, các khái niệm, các
định luật vật lý, các thuyết vật lý chính, các TN vật lý cơ bản, một số kiến
thức về lịch sử vật lý, các tư tưởng và phương pháp nghiên cứu, các ứng dụng
của vật lý trong kĩ thuật và công nghệ...
1.2.2. Phát triển tư duy và năng lực sáng tạo của HS, bồi dưỡng phương
pháp học tập, lòng ham thích nghiên cứu khoa học và ý thức tích cực chủ
động trong qua trình chiếm lĩnh, xây dựng, vận dụng tri thức Vật lý cho HS;
rèn luyện cho họ có khả năng thực hành tự lập, năng động và sáng tạo trong
học tập, lao động sản xuất, thích ứng với sự phát triển của thời đại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p ://www . l r c- t nu. ed u. v n
7
1.2.3. Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho HS, làm cho họ
hiểu rõ thế giới tự nhiên là vật chất, vật chất luôn ở trong trạng thái vận động
và vận động theo quy luật. Củng cố lòng tin ở khoa học vô thần, ở khả năng
nhận biết ngày càng chính xác và đầy đủ các quy luật tự nhiên của con người.
1.2.4. Góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và giáo dục môi trường cho
HS, làm cho họ nắm được những nguyên lý cơ bản về các quá trình sản xuất
của các ngành chủ yếu, nắm được cấu tạo và hoạt động cũng như kỹ năng sử
dụng các dụng cụ Vật lý đơn giản, các máy móc đơn giản, kỹ năng đo lường.
Rèn luyện cho HS phương pháp thực nghiệm khoa học, biết tổ chức công tác
luyện kỹ năng thực hành cho HS. Sử dụng TN trong vật lý là cách có hiệu
quả nhất giúp cho HS hình thành biểu tượng, khái niệm vật lý, định luật vật
lý tốt hơn.
1.3.4. Chú ý hình thức và phương pháp học tập theo nhóm.
Việc học tập theo nhóm tạo điều kiện cho HS trao đổi thông tin, kết quả
quan sát, đề xuất thắc mắc và vấn đề phát hiện, lắng nghe ý kiến người khác
trong trao đổi thảo luận, tranh luận, khả năng phân tích, phê phán, bảo vệ ý
kiến và suy nghĩ riêng của mình.
1.3.5. Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Khuyến khích sử dung các phương tiện hiện đại trong dạy học, chỉ sử
dụng TN ảo đúng lúc, đúng chỗ, đúng chức năng của nó.
1.4. HỨNG THÖ, TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH TRONG HOẠT
ĐỘNG HỌC TẬP VẬT LÝ Ở
TRƢỜNG
PHỔ THÔNG
1.4.1. Hứng thú của HS trong học tâp vật lý ở
tr
ƣ
ờng
phổ thông [6]
1.4.1.1. Khái niệm về hứng thú và hứng thú học tập
- Hứng thú là một hiện tượng tâm lý rất phức tạp có vai trò quan trọng
trong cuộc sống, trong các lĩnh vực khoa học- làm tăng hiệu quả của quá trình
nhận thức, làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động một cách say mê,
sáng tạo, có hiệu quả, làm tăng thêm sức làm việc,… của mỗi người.
- Hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối
với đối tượng của hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý
nghĩa thiết thực của nó trong đời sống cá nhân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p ://www . l r c- t nu. ed u. v n
9
nhận thức các vấn đề mới.
- HS mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới
lấy từ những nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi của bài học.
Ngoài ra họ còn có những biểu hiện về xúc cảm như thờ ơ hay hào hứng, phớt
lờ, ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trước bài học hoặc khi tìm lời giải
thích cho một bài tập khó.
Mặt khác còn có biểu hiện về ý chí: Tập trung chú ý vào vấn đề đang
học, kiên trì làm cho xong các bài tập, không nản trước các tình huống khó
khăn, khi trống báo hết giờ thì tiếc rẻ hay vội ra chơi.
1.4.3. Tính tự lực trong hoạt động học tập của HS [1],[18]
1.4.3.1. Tính tự lực nhận thức
Tính tự lực là một phảm chất nhân cách. Tính tự lực nhận thức là hạt
nhân của tính tự lực trong quá trình dạy học. Theo nghĩa rộng, bản chất của
tính tự lực nhận thức là sự sẵn sàng về mặt tâm lý cho sự tự học.
Tính tự lực học tập là một phẩm chất nhân cách quan trọng của con
người, được hình thành trong quá trình hoạt động học tập của chủ thể. Người
học xác định được mục đích, động cơ học tập đúng đắn, luôn bồi dưỡng năng
lực học tập và tự tổ chức học tập cho bản thân, người học có sự nỗ lực cao về
trí tuệ, thể lực, ý chí nhằm lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để thoả
mãn nhu cầu nhận thức nói chung và học tập nói riêng của bản thân.
Tính tự lực học tập thể hiện sự thống nhất giữa phẩm chất và năng lực,
giữa lý trí và tình cảm, ý thức và hành động… trong hoạt động tự lực học tập
của mỗi người.
1.4.3.2. Biểu hiện của tính tự lực nhận thức
- Ý thức được nhu cầu học tập của mình, yêu cầu của xã hội, của tập
thể hoặc nhiệm vụ do người khác đề ra đôí với việc học tập của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p ://www . l r c- t nu. ed u. v n
11
- Ý thức được mục đích học tập, thực hiện được mục đích đó, làm thoả
mãn nhu cầu nhận thức của mình.
12
cái mới phải liên hệ với cái cũ, kiến thức phải thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt,
với suy nghĩ hàng ngày, thoả mãn nhu cầu nhận thức của HS.
- Phương pháp dạy học phải đa dạng (đặt và giải quyết vấn đề, TN,
thực hành…), hình thức tổ chức phải phong phú (cá nhân, nhóm, tập thể…).
Phát huy tối đa hoạt động của HS hay nhất là tổ chức tình huống có vấn đề
đòi hỏi nêu dự đoán giả thuyết, tranh luận giữa những ý kiến trái ngược. Bằng
sự tổ chức điều khiển hợp lí các hoạt động của từng cá nhân và tập thể HS,
GV sẽ tạo được hứng thú cho cả lớp và niềm vui học tập của từng HS.
- Động viên kịp thời khi HS có thành tích tốt.
1.5.
MỘT
SỐ ĐẶC
ĐIỂM
CỦA HS PHỔ
THÔNG
DTNT LIÊN QUAN ĐẾN
HỨNG
THÖ
VÀ TÍNH
TÍCH
CỰC, TỰ
LỰC TRONG
HOẠT
ĐỘNG
HỌC TẬP
[25],[26]
- Sự giác ngộ học tập của HS phổ thông DTNT nói chung còn yếu,
chưa xác định mục đích động cơ học tập đúng đắn. Các em chưa thấy hết tầm
quan trọng của kiến thức văn hoá, kiến thức văn hoá cần cho bất cứ người lao
không dám hỏi thầy cô và bạn bè. Tư tưởng tự ti khá phổ biến cho mình là HS
dân tộc kém thông minh, kém chí nhớ nên không hiểu bài dẫn đến học kém,
không hiểu chỗ nào cũng không biết. Giờ lên lớp các em chú ý vào
bà
i giảng
song thực chất lại là thiếu tập chung. Sự chú ý nhiều khi chỉ là hình thức, tuân
theo kỷ luật, thực chất HS không tập chung tư tưởng. Khả năng tham gia vào
bài giảng của HS phổ thông DTNT còn thấp, chủ yếu là nghe một cách thụ
động, ít có đề xuất đóng góp vào xây dựng nội dung bài học. Trong hoạt động
ngoài giờ lên lớp, khả năng bố trí thời gian học, lựa chọn phương pháp học
tập của HS phổ thông DTNT còn yếu. HS chưa biết cách tự làm việc với tài
liệu học tập, khái quát, tổng hợp kiến thức, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo.
1.6. CÁC
PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ
LỰC VÀ HỨNG THÖ NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1.6.1. Khái niệm
Phương pháp dạy học tích cực, tự lực là các phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học hay phương pháp dạy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p ://www . l r c- t nu. ed u. v n
14
học tích cực, tự lực là cách dạy hướng tới việc học tập chủ động, chống lại
thói quen học tập thụ động đòi hỏi người dạy phải phát huy tích cực chủ động
của người học.
1.6.2. Những dấu hiệu đặc
trƣng
của các
ph
ƣ
ơng
thời gian ngắn nhà trường không thể trang bị kịp cho HS những kiến thức cần
thiết trong kho tàng tri thức của nhân loại đang ngày càng phong phú thêm.
Do vậy GV phải tìm cách hình thành ở HS phương pháp và năng lực tự học,
tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức và hoàn thiên bản thân sau này.
1.6.2.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp học tập hợp tác
Phương pháp tích cực, tự lực đòi hỏi sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao
của mỗi cá nhân trong quá trình tự lực chiếm lĩnh kiến thức. Vì vậy, phải chú
ý đến vai trò của từng cá nhân trong hoạt động dạy học. Tuy nhiên, vai trò của
cá nhân chỉ được phát huy tốt thông qua sự tương tác giữa GV và HS, giữa
HS với HS và tương tác giữa các nhóm với nhau, đó chính là phương pháp
học tập hợp tác. Trong phương pháp này vai trò giao tiếp giữa HS với HS
được đề cao. Để phát huy vai trò của HS người ta thường tổ chức việc học tập
hợp tác theo nhóm, tổ từ 4 đến 5 người. Hoạt động trong tập thể nhóm, tổ sẽ
làm cho từng thành viên quen dần với sự phân công, hợp tác trong lao động
xã hội, hiệu quả học tập tăng lên đặc biệt khi cần giải quyết những vấn đề gay
cấn, lúc xuất hiện nhu cầu phối hợp các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
1.6.2.4. Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò
Đánh giá trong dạy học không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng
học tập để điều chỉnh hoạt động học tập của HS mà còn để điều chỉnh hoạt
động dạy học của GV. Chính vì vậy để rèn luyện phương pháp học tập, để HS
tự học suốt đời, GV cần hướng dẫn HS phát triển năng lực tự đánh giá để tự
điều chỉnh cách học. Nên tạo điều kiện cho HS đánh giá lẫn nhau và cần đổi
mới cách đánh giá để có được kết quả chính xác.
1.6.3. Các
ph
ƣ
ơng
pháp dạy học tích cực cần
đƣợc
phát triển
kỹ năng mới. Chính vì vậy phương pháp dạy học phải là phương pháp tổ chức
hoạt động học tập của HS sao cho họ có thể đặt và giải quyết được vấn đề
nhận thức trong học tập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p ://www . l r c- t nu. ed u. v n
18
a) Cấu trúc của bài học (hoặc một phần bài học) theo kiểu dạy học đặt
và giải quyết vấn đề:
- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức: Tạo tình huống có vấn đề,
phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh và phát biểu vấn đề cần giải quyết.
- Giải quyết vấn đề đặt ra: Đề xuất các giả thuyết, lập kế hoạch kiểm tra
giả thuyết và thực hiện kế hoạch đó
- Kết luận: Thảo luận kết quả, đánh giá; Khẳng định, bác bỏ giả thuyết
đã nêu; Phát biểu kết luận; Đề xuất vấn đề mới.
b) Các mức độ của dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề, HS thực hiện cách
giải quyết vấn đề theo sự hướng dẫn của GV. GV đánh giá kết quả hoạt động
học tập của HS.
Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề, HS
thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự hướng dẫn của GV khi cần, GV và HS
cùng đánh giá.
Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống, HS phát hiện, nhận
dạng, phát biểu vấn đề nảy sinh cần giải quyết, tự lực đề xuất các giả thuyết
và lựa chọn các giải pháp, HS thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề, GV và
HS cùng đánh giá.
Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình
hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề phải giải quyết, tự đề xuất ra giả thuyết, xây
dựng kế hoạch, tự thực hiện, tự đánh giá chất lượng và hiệu quả giải quyết
vấn đề.
1.6.3.3. Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Chia lớp học thành các nhóm từ 4 đến 6 người tùy mục đích sư phạm