Đại học Thái Nguyên
TRNG I HC S PHM
-------------------------------
PHNG MNH TNG
T CHC TH NGHIM TRC DIN NHM KCH THCH
HNG TH HC TP, PHT HUY TNH TCH CC, T LC
CHO HC SINH DN TC NI TR KHI DY PHN IN
TCH, IN TRNG V DềNG IN KHễNG I
(VT Lí 11)
Chuyên ngành: Lý lun v phng phỏp dy hc b mụn Vt Lý
Mã số: 60.14.10 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hng dn khoa hc: PGS.TS. Phan Đình Kiển
Th¸i Nguyªn - 2008
Lêi c¶m ¬n
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS. Phan Đình Kiển,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Sau đại học,
khoa vật lý, thư viện - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo và nghiên cứu
khoa học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và đồng nghiệp ở trường DTNT
Lai Châu, DTNT Lạng Sơn, DTNT Bắc Kạn, trường Vùng Cao Việt Bắc,... đã
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2008 Phùng Mạnh Thường
MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DTNT : Dân tộc nội trú
GV : Giáo viên
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Lịch sử vấn đề 5
1.2 Nhiêm vụ dạy học môn vật lý ở trường phổ thông 6
1.3 Một số quan điểm hiện đại về phương pháp dạy học môn vật lý 7
1.4 Hứng thú, tích cực, tự lực của HS trong hoạt động học tập vật
lý ở trường phổ thông
8
1.4.1. Hứng thú của HS trong học tập vật lý ở trường phổ thông 8
1.4.2. Tính tích cực của HS trong hoạt động học tập 9
1.4.3. Tính tự lực trong hoạt động học tập của học sinh 10
1.4.4. Quan hệ giữa tích cực, tự lực học tập và hứng thú nhận thức 11
1.4.5. Phương pháp hình thành, phát triển hứng thú, tích cực, tự lực
học tập của HS
11
1.5. Một số đặc điểm của HS phổ thông DTNT liên qua đến hứng
thú và tính tích cực, tự lực trong hoạt động học tập
12
1.6. Các phương pháp phát huy tính tích cực, tự lực và hứng thú
nhận thức trong dạy học vật lý
13
1.6.1 Khái niệm 13
1.6.2. Những dầu hiệu đặc trưng của các phương pháp nhằm phát huy
tính tích cực, tự lực và gây hứng thú cho HS
14
1.6.3. Các phương pháp dạy học tích cực cần được phát triển 15
1.7. TN trong dạy học vật lý 19
1.7.1. Khái niệm về TN vật lý 19
1.7.2. Đặc điểm của TN vật lý 19
1.7.3. Vai trò của TN trong dạy học vật lý 20
2.3. Cấu trúc và đặc điểm kiến thức chương “Điện tích, điện trường”
và “Dòng điện không đổi”
49
2.3.1. Phân tích cấu trúc nội dung cơ bản 49
2.3.2. Mức độ yêu cầu và các kỹ năng cần rèn luyện 52
2.3.3. Soạn thảo tiến trình dạy học các bài học cụ thể trong phần “Điện
tích, điện trường”và “Dòng điện không đổi” (Vật lý 11)
54
2.3.3.1. Tiến trình xây dựng kiến thức bài 1 54
2.3.3.2. Tiến trình xây dựng kiến thức bài 2 70
2.3.3.3. Tiến trình xây dựng kiến thức bài 3 83
Kết luận chƣơng 2 94
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM (TNSP)
3.1. Mục đích TNSP 95
3.2. Nhiệm vụ TNSP 95
3.3. Đối tượng và cơ sở TNSP 95
3.4. Phương pháp TNSP 96
3.5. Phương pháp đánh giá kết quả thực TNSP 96
3.6. Khống chế các tác động ảnh hưởng đến TNSP 97
3.7. Các giai đoạn TNSP 98
3.7.1. Công tác chuẩn bị cho TNSP 98
3.7.2. Tiến hành TNSP 99
3.7.3. Xử lý và phân tích kết quả TNSP 99
3.7.3.1. Đánh giá cụ thể tiến trình dạy học các bài học đã soạn thảo. 99
3.7.3.2. Kết quả và xử lý kết quả TNSP 104
3.8. Đánh giá chung về TNSP 115
Kết luận chƣơng 3 116
KẾT LUẬN
118
CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN LUÂN VĂN 120
ngừng xây dựng và đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với đặc trưng
của nhà trường và đã có được những thành công nhất định. Việc nghiên cứu
phương pháp giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và tạo hứng thú
học tập của HS là một vấn đề được nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Đối với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
các môn khoa học thực nghiệm nói chung và môn vật lý nói riêng thì việc đổi
mới đó gắn liền với việc tăng cường sử dụng TN trong quá trình dạy học.
Việc tăng cường sử dụng TN trong giờ học vật lý là yếu tố then chốt trong
đổi mới phương pháp dạy học vật lý. Việc nghiên cứu sử dụng TN trong giờ
học vật lý từ trước đến nay cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên
việc tổ chức sử dụng TN trực diện trong giờ học vật lý ở bậc trung học phổ
thông thì hầu như chưa có tác giả nào nghiên cứu. Hơn nữa từ trước đến nay,
các TN thuộc các chương “Điện tích, Điện trường” và “Dòng điện không
đổi” nói chung, nhất là ở miền núi chưa được quan tâm một cách đúng mức,
cho dù có những TN rất đơn giản, có thể tận dụng những vật liệu rẻ tiền để
hướng dẫn HS làm một số TN góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả dạy học
các nội dung kiến thức ở trên. Với lí do nói trên chúng tôi đặt ra nhiệm vụ
nghiên cứu đề tài: Tổ chức TN trực diện nhằm kích thích hứng thú học tập,
phát huy tính tích cực, tự lực cho HS dân tộc nội trú khi dạy phần “Điện tích,
Điện trường” và “Dòng điện không đổi”(vật lý 11).
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tổ chức một số TN trực diện khi dạy phần “Điện tích, Điện trường”
và “Dòng điện không đổi” nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và tạo hứng
thú hoc tập cho HS dân tộc nội trú.
III. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu tổ chức tốt TN trong dạy học một cách hợp lý, phù hợp với đối tượng
sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực và tạo hứng thú học tập cho học sinh.
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học vật lý và việc sử dụng SGK
mới hiện nay.
- Làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến việc tổ chức TN
trực diện cho HS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
IX. CẤU TRÖC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo;
nội dung chính của luận văn gồm 119 trang, được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Xây dựng và tổ chức một số thí nghiệm trực diện khi dạy phần
“Điện tích, Điện trường” và “Dòng điện không đổi” (Vật lý 11)
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trong đó có: 25 hình vẽ và sơ đồ; 12 biểu bảng; 6 đồ thị và biểu đồ; 12
phụ lục, trong đó có: 1 phiếu phỏng vấn giáo viên, 1 phiếu phỏng vấn học sinh, 4
phiếu học tập, 3 bảng số liệu kết quả điều tra, 3 đề kiểm tra thực nghiệm.
Cuốn sách trình bày những vấn đề cơ bản của dạy học theo yêu phát triển hoạt
động tích cực nói chung và ở mức độ cao hơn đó là: tổ chức, định hướng hoạt
động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề tư duy khoa học của HS.
3. “Hứng thú và hứng thú học tập ở người học” của Nguyễn Thu Cúc [6].
Bài báo nêu lên sự cần thiết phải tạo ra hứng thú ở người học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
4. “Sử dụng thiết bị TN tự làm của” Lê Cao Phan [24]. Tác giả bài báo
cho rằng: Khả năng sử dụng thiết bị TN vật lý tự làm rất phong phú, đa dạng.
Nếu GV biết khai thác thì có thể đáp ứng những yêu cầu khác nhau trong dạy
học vật lý, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS.
6. “Ứng dụng một số biện pháp tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp cho
HS trường phổ thông DTNT một số tỉnh miền núi phía Bắc” của Phạm Hồng
Quang [26]. Tác giả nêu lên đặc điểm của HS trường phổ thông DTNT và
hoạt động tự học ở trường phổ thông DTNT, một số biện pháp tổ chức hiệu
quả học tập ngoài giờ lên lớp cho HS trường phổ thông DTNT…
7. “Sử dụng TN trong giờ học vật lý nhằm phát huy tính tích cực, tự lực
và bồi dưỡng tư duy khoa học cho HS khi dạy phần Từ trường - Cảm ứng
điện từ” của Hứa Thị Thắng [29]. Đề tài đã nêu ra và giải quyết được một số
vấn đề về lý luận và thực tế phong phú đồng thời vận dụng xây dựng tiến
trình dạy học phần “Từ trường - Cảm ứng điện từ”
Còn rất nhiều công trình khác… các công trình ở trên là cơ sở định
hướng cho việc triển khai áp dụng cho việc sử dụng TN nhằm gây hứng thú
và tích cưc, tự lực cho HS trường phổ thông DTNT.
1.2. NHIÊM VỤ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG [20], [32]
1.2.1. Truyền thụ cho HS hệ thống các kiến thức cơ bản; vững chắc ở
mức độ hiện đại của vật lý học. Bao gồm: các hiện tượng, các khái niệm, các
định luật vật lý, các thuyết vật lý chính, các TN vật lý cơ bản, một số kiến
riêng; phát hiện và nêu ra vấn đề cần tìm hiểu, đề xuất các cách giải quyết bao
gồm cả thiết lập và tiến hành TN.
- Tăng cường và vận dụng mọi khả năng để HS tự tiến hành TN vật lý
đơn giản bằng thiết bị và vật liệu sẵn có trong phòng TN hoặc do HS tự tìm
kiếm hay do GV tự làm.
1.3.2. Tăng cường các phương pháp tìm tòi nghiên cứu, phát hiện vấn
đề và cách giải quyết vấn đề.
Đối với HS phổ thông cần tao ra các tình huống có vấn đề để các em
phát hiện ra vấn đề thắc mắc (hoài nghi), tự phát biểu ý kiến và suy nghĩ của
mình. Cần tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm để tìm cách giải quyết vấn đề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
1.3.3. Coi trọng phương pháp thực nghiệm, phương pháp đặc trưng của
bộ môn.
Các TN vật lý vừa có vai trò cung cấp thông tin, vừa có tác dụng giải
quyết vấn đề. Đặc biệt có tác dụng khuyến khích hứng thú học tập và rèn
luyện kỹ năng thực hành cho HS. Sử dụng TN trong vật lý là cách có hiệu
quả nhất giúp cho HS hình thành biểu tượng, khái niệm vật lý, định luật vật
lý tốt hơn.
1.3.4. Chú ý hình thức và phương pháp học tập theo nhóm.
Việc học tập theo nhóm tạo điều kiện cho HS trao đổi thông tin, kết quả
quan sát, đề xuất thắc mắc và vấn đề phát hiện, lắng nghe ý kiến người khác
trong trao đổi thảo luận, tranh luận, khả năng phân tích, phê phán, bảo vệ ý
kiến và suy nghĩ riêng của mình.
1.3.5. Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Khuyến khích sử dung các phương tiện hiện đại trong dạy học, chỉ sử
dụng TN ảo đúng lúc, đúng chỗ, đúng chức năng của nó.
1.4. HỨNG THÖ, TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH TRONG HOẠT
riêng của sự nhận thức, vì thế nói tới học tập tích cực thực chất là nói tới tích
cực nhận thức.
Tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động nhận thức của HS đặc trưng
ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững
kiến thức.
1.4.2.2. Những dấu hiệu của tính tích cực nhận thức
- HS khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung
các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về những vấn
đề đã nêu ra.
- HS hay nêu thắc mắc, đòi giải thích cặn kẽ những vấn đề GV trình
bày chưa đủ rõ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học để
nhận thức các vấn đề mới.
- HS mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới
lấy từ những nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi của bài học.
Ngoài ra họ còn có những biểu hiện về xúc cảm như thờ ơ hay hào hứng, phớt
lờ, ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trước bài học hoặc khi tìm lời giải thích
cho một bài tập khó.
Mặt khác còn có biểu hiện về ý chí: Tập trung chú ý vào vấn đề đang
học, kiên trì làm cho xong các bài tập, không nản trước các tình huống khó
khăn, khi trống báo hết giờ thì tiếc rẻ hay vội ra chơi.
1.4.3. Tính tự lực trong hoạt động học tập của HS [1],[18]
1.4.3.1. Tính tự lực nhận thức
Tính tự lực là một phảm chất nhân cách. Tính tự lực nhận thức là hạt
nhân của tính tự lực trong quá trình dạy học. Theo nghĩa rộng, bản chất của
tính tự lực nhận thức là sự sẵn sàng về mặt tâm lý cho sự tự học.
- Trong tích cực nhận thức cũng là kết quả, là sự biểu hiện của sự nảy
sinh và phát triển của tính tự lực nhận thức. Trong tính tự lực nhận thức đã thể
hiện tính tích cực nhận thức và đồng thời trong sự thể hiện tính tích cực có tác
dụng hướng cá nhân đến tính tự lực nhận thức ở mức độ cao hơn. Song từ đó
không thể đồng nhất tính tích cực và tính tự lực được.
- Hứng thú là yếu tố dẫn tới sự tự giác, hứng thú và tự giác là hai yếu
tố tâm lý đảm bảo tính tích cực, độc lập, sáng tạo trong học tập, ngược lại,
học tập độc lập sáng tạo có ảnh hưởng tới sự phát triển hứng thú, tự giác.
1.4.5. Phƣơng pháp hình thành, phát triển hứng thú, tích cực, tự lực học
tập của HS [5],[37]
- Tiến hành dạy học ở những mức độ thích hợp nhất đối với trình độ
phát triển của HS. Một nội dung quá dễ hoặc quá khó đều không gây được
hứng thú. Nội dung dạy học phải mới, những cái mới không quá xa lạ với HS,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
cái mới phải liên hệ với cái cũ, kiến thức phải thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt,
với suy nghĩ hàng ngày, thoả mãn nhu cầu nhận thức của HS.
- Phương pháp dạy học phải đa dạng (đặt và giải quyết vấn đề, TN,
thực hành…), hình thức tổ chức phải phong phú (cá nhân, nhóm, tập thể…).
Phát huy tối đa hoạt động của HS hay nhất là tổ chức tình huống có vấn đề
đòi hỏi nêu dự đoán giả thuyết, tranh luận giữa những ý kiến trái ngược. Bằng
sự tổ chức điều khiển hợp lí các hoạt động của từng cá nhân và tập thể HS,
GV sẽ tạo được hứng thú cho cả lớp và niềm vui học tập của từng HS.
- Động viên kịp thời khi HS có thành tích tốt.
1.5. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HS PHỔ THÔNG DTNT LIÊN QUAN ĐẾN HỨNG
THÖ VÀ TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP [25],[26]
- Sự giác ngộ học tập của HS phổ thông DTNT nói chung còn yếu,
chưa xác định mục đích động cơ học tập đúng đắn. Các em chưa thấy hết tầm
Em nào học khá thì kiến thức rất sâu, còn đa phần thì dụt dè, không hiểu
không dám hỏi thầy cô và bạn bè. Tư tưởng tự ti khá phổ biến cho mình là HS
dân tộc kém thông minh, kém chí nhớ nên không hiểu bài dẫn đến học kém,
không hiểu chỗ nào cũng không biết. Giờ lên lớp các em chú ý vào bài giảng
song thực chất lại là thiếu tập chung. Sự chú ý nhiều khi chỉ là hình thức, tuân
theo kỷ luật, thực chất HS không tập chung tư tưởng. Khả năng tham gia vào
bài giảng của HS phổ thông DTNT còn thấp, chủ yếu là nghe một cách thụ
động, ít có đề xuất đóng góp vào xây dựng nội dung bài học. Trong hoạt động
ngoài giờ lên lớp, khả năng bố trí thời gian học, lựa chọn phương pháp học
tập của HS phổ thông DTNT còn yếu. HS chưa biết cách tự làm việc với tài
liệu học tập, khái quát, tổng hợp kiến thức, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo.
1.6. CÁC PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ
LỰC VÀ HỨNG THÖ NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1.6.1. Khái niệm
Phương pháp dạy học tích cực, tự lực là các phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học hay phương pháp dạy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
học tích cực, tự lực là cách dạy hướng tới việc học tập chủ động, chống lại
thói quen học tập thụ động đòi hỏi người dạy phải phát huy tích cực chủ động
của người học.
1.6.2. Những dấu hiệu đặc trƣng của các phƣơng pháp dạy học nhằm
phát huy tính tích cực, tự lực và gây hứng thú cho HS [4],[5]
1.6.2.1. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS
Cơ sở của phương pháp dạy học này là: Nhân cách của trẻ được hình
thành và phát triển thông qua các hoạt động chủ động, thông qua các hoạt động
có ý thức. Trí tuệ của trẻ phát triển nhờ sự "đối thoại" giữa chủ thể với đối tượng
và môi trường như Bác Hồ đã dạy: "Học để hành, học và hành phải đi đôi, học
cá nhân chỉ được phát huy tốt thông qua sự tương tác giữa GV và HS, giữa
HS với HS và tương tác giữa các nhóm với nhau, đó chính là phương pháp
học tập hợp tác. Trong phương pháp này vai trò giao tiếp giữa HS với HS
được đề cao. Để phát huy vai trò của HS người ta thường tổ chức việc học tập
hợp tác theo nhóm, tổ từ 4 đến 5 người. Hoạt động trong tập thể nhóm, tổ sẽ
làm cho từng thành viên quen dần với sự phân công, hợp tác trong lao động
xã hội, hiệu quả học tập tăng lên đặc biệt khi cần giải quyết những vấn đề gay
cấn, lúc xuất hiện nhu cầu phối hợp các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
1.6.2.4. Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò
Đánh giá trong dạy học không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng
học tập để điều chỉnh hoạt động học tập của HS mà còn để điều chỉnh hoạt
động dạy học của GV. Chính vì vậy để rèn luyện phương pháp học tập, để HS
tự học suốt đời, GV cần hướng dẫn HS phát triển năng lực tự đánh giá để tự
điều chỉnh cách học. Nên tạo điều kiện cho HS đánh giá lẫn nhau và cần đổi
mới cách đánh giá để có được kết quả chính xác.
1.6.3. Các phƣơng pháp dạy học tích cực cần đƣợc phát triển
Áp dụng các phương pháp tích cực, không phải là gạt bỏ các phương
pháp dạy học truyền thống mà cần kế thừa và phát triển những mặt tích cực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
trong hệ thống các phương pháp dạy học quen thuộc, đồng thời cần vận dụng
những phương pháp dạy học mới phù hợp với điều kiện hoàn cảnh nước ta.
1.6.3.1. Vấn đáp tìm tòi
Câu hỏi là một hình thức quen thuộc mà GV dùng để trao đổi, kiểm tra,
kích thích suy nghĩ của HS trong quá trình dạy học. Câu hỏi được dùng với
nhiều mục đích khác nhau nhưng quan trọng nhất và cũng khó sử dụng nhất là
ở khâu nghiên cứu tài liệu mới.
Trong khâu dạy bài mới, câu hỏi được dùng trong các phương pháp dạy
đã nêu; Phát biểu kết luận; Đề xuất vấn đề mới.
b) Các mức độ của dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề, HS thực hiện cách
giải quyết vấn đề theo sự hướng dẫn của GV. GV đánh giá kết quả hoạt động
học tập của HS.
Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề, HS
thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự hướng dẫn của GV khi cần, GV và HS
cùng đánh giá.
Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống, HS phát hiện, nhận
dạng, phát biểu vấn đề nảy sinh cần giải quyết, tự lực đề xuất các giả thuyết
và lựa chọn các giải pháp, HS thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề, GV và
HS cùng đánh giá.
Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình
hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề phải giải quyết, tự đề xuất ra giả thuyết, xây
dựng kế hoạch, tự thực hiện, tự đánh giá chất lượng và hiệu quả giải quyết
vấn đề.
1.6.3.3. Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Chia lớp học thành các nhóm từ 4 đến 6 người tùy mục đích sư phạm
và yêu cầu học tập, các nhóm được chia ngẫu nhiên hay chủ định, được duy
trì ổn định trong cả tiết học hay thay đổi tùy từng phần của tiết học, các nhóm
được giao cùng một nhiệm vụ hay các nhiệm vụ khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
Mỗi nhóm có một nhóm trưởng, nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho
các thành viên, các thành viên hoạt động tích cực không ỷ lại vào một vài
người năng động và nổi trội hơn. Mọi thành viên phải giúp đỡ nhau tìm hiểu
vấn đề trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi
nhóm sẽ đóng góp chung với kết quả cả lớp. Mỗi nhóm phân công một thành