TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
\
NGUYỄN THỊ KIM HIỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN TÂN HỒNG,
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201
Tháng 11 – 2013
Trang i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
\
NGUYỄN THỊ KIM HIỀN
MSSV: 4104595
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
Đặc biệt em xin được cảm ơn sâu sắc đến thầy Vương Quốc Duy đã ân
cần, trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này.
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy, cô cùng các cô, chú, anh, chị tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tân Hồng
luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác.
Cần Thơ, ngày......tháng......năm........
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ KIM HIỀN
Trang iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học này do chính tôi thực
hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực,
đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày......tháng......năm........
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ KIM HIỀN
Trang iv
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Họ và tên người nhận xét:.............................Học vị:........................
Chuyên ngành:..................................................................................
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
Cơ quan công tác:.............................................................................
Tên sinh viên:...............................................MSSV:........................
Lớp:..................................................................................................
Tên đề tài:.........................................................................................
Cơ sở đào tạo:...................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài
và các yêu cầu chỉnh sửa,...)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài
và các yêu cầu chỉnh sửa,...)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Cần thơ, ngày.....tháng.....năm........
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang vii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:.............................Học vị:........................
Chuyên ngành:..................................................................................
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
Cơ quan công tác:.............................................................................
Tên sinh viên:...............................................MSSV:........................
Lớp:..................................................................................................
Tên đề tài:.........................................................................................
Cơ sở đào tạo:...................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
………………………………………………………………………………
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
1.2.1
Mục tiêu chung .................................................................................... 2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU......................................................................... 2
1.3.1
Không gian:.......................................................................................... 2
1.3.2
Thời gian: ............................................................................................. 2
1.3.3
Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................... 4
2.1.1
Tổng quan về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng
thương mại ........ .................................................................................................4
2.1.1.1
Thu thập số liệu thứ cấp………………………………………….……13
2.2.1.2
Thu thập số liệu sơ cấp…………………………...……………………13
2.2.1.3
Mô hình nghiên cứu……………………………………………...........14
Trang ix
2.2.2
Phương pháp xử lí số liệu .................................................................. 14
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH
ĐỒNG THÁP .................................................................................................. 16
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN TÂN HỒNG ................................. 16
3.2 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TÂN HỒNG..................................... 16
3.2.1
Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NH
NNo&PTNT huyện Tân Hồng ......................................................................... 16
3.2.2
Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận ................................ 18
4.1.4
Hoạt động dịch vụ khác ..................................................................... 38
4.1.4.1
Dịch vụ Mobile Banking ……………………………………..………..40
4.1.4.2
Dịch vụ ngân quỹ và quản lý tiền tệ …………………………………41
4.1.4.3
Sản phẩm dịch vụ liên kết ngân hàng và bảo hiểm ……………….42
4.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT HUYỆN TÂN HỒNG .... 44
4.2.1
Những kết quả đạt được ..................................................................... 44
4.2.2
Hạn chế và nguyên nhân .................................................................... 45
4.2.2.1
Hạn chế…………………………………………………………………..45
4.3.3.1
Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tân Hồng theo phương pháp thống
kê mô tả ……………………………………………………………………………….56
4.3.3.2
Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tân Hồng theo mô hình hồi qui
probit ………….………………………………………………………………………58
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT HUYỆN TÂN
HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP .......................................................................... 61
5.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT HUYỆN TÂN
HỒNG .............................................................................................................. 61
5.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI CHI NHÁNH
NHNo&PTNT HUYỆN TÂN HỒNG ............................................................. 62
5.2.1
Duy trì khách hàng cũ và công tác chăm sóc khách hàng ................. 62
5.2.2
Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng ............ 63
5.2.3
Khai thác hiệu quả mối quan hệ tương hỗ, gắn kết chặt chẽ giữa dịch
vụ tín dụng và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt .................................. 64
5.2.4
Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng ....................................... 65
Bảng 4.5. Kết quả hoạt động dịch vụ khác ............................................. 39
Bảng 4.6 : Kết quả khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt .................................................................................................... 48
Bảng 4.7: Thống kê độ tuổi của khách hàng ........................................... 48
Bảng 4.8: Thống kê nghề nghiệp của khách hàng .................................. 49
Bảng 4.9: Thống kê trình độ của khách hàng ......................................... 49
Bảng 4.10: Thống kê thu nhập của khách hàng ...................................... 50
Bảng 4.11 : Thông tin về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
khách hàng .............................................................................................. 51
Bảng 4.12 : Hình thức sử dụng dịch vụ của khách hàng ........................ 52
Bảng 4.13 : Thống kê mục đích sử dụng dịch vụ của khách hàng ......... 52
Bảng 4.14: Thống kê mức độ quan tâm của khách hàng đối với dịch vụ
................................................................................................................ .53
Bảng 4.15: Thống kê đánh giá của khách hàng về trang thiết bị của ngân
hàng ......................................................................................................... 53
Bảng 4.16: Thống kê đánh giá có kịp thời hay không kịp thời về tốc độ
đáp ứng giao dịch của ngân hàng ............................................................ 54
Bảng 4.17: Thống kê mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ 54
Bảng 4.18: Xu hướng sử dụng dịch vụ trong tương lai của khách hàng
............................................................................................................... ..55
Bảng 4.19: Thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng .......................... 55
Trang xii
Bảng 4.20: Thống kê mức độ sử dụng dịch vụ theo thu nhập của khách
hàng ......................................................................................................... 56
Bảng 4.21: Mức độ sử dụng dịch vụ theo nghề nghiệp .......................... 57
Bảng 4.22: Mức độ sử dụng dịch vụ theo độ tuổi ................................... 57
Bảng 4.23: Mức độ sử dụng dịch vụ theo trình độ ................................. 58
Trang xv
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hoạt động tín dụng hiện nay còn nhiều khó khăn, nguồn
thu từ tín dụng bị giảm sút do chính sách tiền tệ chặt chẽ của Ngân hàng Nhà
nước, các Ngân hàng thương mại (NHTM) bắt đầu cuộc chạy đua nâng cao
chất lượng dịch vụ ngân hàng, đặc biệt mở rộng và phát triển dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang lại nguồn doanh thu
cao, chắc chắn, ít rủi ro. Vì vậy, các ngân hàng đều hy vọng rằng dịch vụ này
sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số của ngân hàng. Dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt mang lại rất nhiều lợi ích cho cả phía nhà
cung cấp dịch vụ và cả phía khách hàng. Nói cách khác, dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt đã mang lại lợi ích cho toàn xã hội và cho cả nền kinh tế.
Nền kinh tế tăng trưởng, trong đó có phần đóng góp của ngành tài chính –
ngân hàng mà trong đó dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là một trong
những thành tố quan trọng. Do đó, việc nhấn mạnh vai trò của phát triển dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt và làm sao để đẩy mạnh các dịch vụ này là
điều cần thiết.
Nhận thức rõ được vị trí của lĩnh vực sản phẩm dịch vụ, trong những
năm qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) đã
không ngừng phát triển hệ thống công nghệ thông tin, phát triển các sản phẩm
dịch vụ tiện ích ngân hàng để tăng nguồn thu từ dịch vụ nhằm giảm thiểu rủi
kinh doanh dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT huyện
Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp và đánh giá mảng hoạt động dịch vụ này trong thời
gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện các sản phẩm hiện có và
phát triển sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tiềm năng tại
ngân hàng.
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt động phát triển các
sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
- Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh đến hệ thống giao dịch không
dùng tiền mặt tại ngân hàng.
- Mục tiêu 3: Nhận diện điểm mạnh và điểm yếu, thành tựu và hạn chế
của ngân hàng về các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Mục tiêu 4: Từ những kết quả phân tích trên, đề xuất một số biện pháp,
kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
1.3
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1
Không gian:
Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Hồng,
tỉnh Đồng Tháp.
1.3.2
phi tín dụng cho ngân hàng.Tuy nhiên tác gỉa chỉ đánh giá một mặt qua số liệu
của NH qua các năm chưa đánh giá được thông qua ý kiến khách hàng.
Trang 3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất
của nền kinh tế. Các ngân hàng thương mại có thể được định nghĩa qua chức
năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Tuy
nhiên, các yếu tố trên đang không ngừng thay đổi. Một cách tiếp cận thận
trọng đó là có thể xem xét ngân hàng trên phương diện những loại hình dịch
vụ mà chúng cung cấp. Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ
thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Các dịch vụ cơ bản của ngân hàng thương mại:
Huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động tạo vốn quan trọng của các ngân hàng thương
mại. Là một trung gian tài chính, bằng các nghiệp vụ của mình, các ngân hàng
thương mại thu hút, tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá
nhân, tổ chức và doanh nghiệp để tạo lập nguồn vốn và quản lí nguồn vốn đó.
của mình trả cho người thụ hưởng.
- Thanh toán bằng thẻ: Thẻ thanh toán là một hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thẻ sử dụng để rút tiền mặt, hoặc thanh
toán tiền hàng hóa, dịch vụ. Dựa vào tính chất về số dư trên tài khoản thẻ, có 2
loại thẻ:
* Thẻ ghi nợ: là thẻ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
hoặc rút tiền mặt với số dư có trên tài khoản cá nhân.
* Thẻ tín dụng: là loại thẻ mà khách hàng có thể thanh toán vượt quá số
tiền đã nạp vào tài khoản thẻ. Số tiền vượt quá đó coi như một món vay của
khách hàng đối với ngân hàng, do đó, thẻ tín dụng không là đối tượng nghiên
cứu trong phạm vi luận văn này.
Các hình thức thanh toán quốc tế:
- Chuyển tiền: là hình thức thanh toán mà người mua yêu cầu ngân hàng
phục vụ mình trích một số tiền nhất định để trả cho người bán vào một thời
điểm nhất định (có thể trả trước, trả sau hoặc trả một phần trước). Để thực
hiện chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý tại nước
ngoài. Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai cách: chuyển tiền
bằng điện hoặc bằng thư.
- Nhờ thu: là hình thức thanh toán mà trong đó người bán sau khi giao
hàng cho người mua sẽ tiến hành ký phát hối phiếu nhờ ngân hàng thu hộ tiền
ở người mua. Phương thức nhờ thu gồm nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
Trang 5
Dịch vụ ngân hàng trực tuyến
Với sự phát triển công nghệ mạng như ngày nay, khách hàng có thể sử
dụng dịch vụ ngân hàng tại nhà thông qua mạng internet hay mạng điện thoại.
Theo cách này các giao dịch ngân hàng có thể thực hiện 24/24 giờ, suốt bảy
ngày trong tuần. Dịch vụ này thường gồm:
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Các ngân hàng thương mại bán bảo hiểm cho khách hàng, đảm bảo việc
hoàn trả trong trường hợp khách hàng chết, tàn phế, gặp rủi ro trong hoạt
động, mất khả năng thanh toán. Ngày nay, hoạt động ngân hàng và hoạt động
bảo hiểm đã thâm nhập vào nhau, tạo ra nhiều dịch vụ đáp ứng nhu cầu của
khách hàng.
Các dịch vụ khác
Bên cạch các dịch vụ trên, các ngân hàng thương mại còn cung cấp các
dịch vụ đại lý, cung cấp các kế hoạch hưu trí, tài trợ các hoạt động của chính
phủ,….
Cùng với sự phát triển của công nghệ, cũng như nhu cầu của khách hàng
các danh mục dịch vụ của ngân hàng thương mại tăng lên nhanh chóng. Có
nhiều tiêu chí để phân loại các dịch vụ ngân hàng thương mại, chẳng hạn,
phân theo đối tượng khách hàng, dịch vụ ngân hàng có thể chia thành 2 loại,
đó là khách hàng các nhân và khách hàng doanh nghiệp. Trong luận văn này,
căn cứ vào sự chuyển dịch quyền sử dụng vốn, các dịch vụ của ngân hàng
thương mại được chia thành dịch vụ tín dụng và dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt.
2.1.1.2 Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng
thương mại
a) Khái niệm dịch vụ
Khác với hàng hóa thông thường, dịch vụ là hàng hóa vô hình, việc cung
cấp dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng một lúc và quá trình cung cấp
dịch vụ chỉ bắt đầu khi khách hàng có nhu cầu. Mỗi loại dịch vụ mang lại cho
người tiêu dùng một giá trị nào đó. Giá trị dịch vụ gắn liền với lợi ích mà
người tiêu dùng dịch vụ nhận được. Như vậy, dịch vụ có những đặc tính sau:
- Tính đồng thời, không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra
đồng thời, không thể tách rời. Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia.
cho thuê tài chính, bão lãnh,…
c) Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Hiện nay chưa có định nghĩa trực tiếp dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt của ngân hàng thương mại là gì, tuy nhiên ta có thể dịnh nghĩa dịch
vụ phi tín dụng thông qua dịch vụ tín dụng: “Dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt là các dịch vụ do ngân hàng thương mại cung cấp mà không phải là
dịch vụ tín dụng. Hay dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là loại dịch vụ
mà khi được ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng thì không làm
phát sinh việc cấp và thu hồi vốn (tiền mặt hoặc tài sản) đối với khách hàng.”
Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
mang lại nguồn thu nhập từ các khoản phí, hoa hồng, chênh lệch giá hoặc chỉ
nâng cao uy tín của ngân hàng. Những dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
chủ yếu của ngân hàng:
- Dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước
- Dịch vụ thẻ
Trang 8
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
- Dịch vụ ngân quỹ
- Dịch vụ bảo hiểm
- Dịch vụ ngân hàng trực tuyến
- Dịch vụ ủy thác và tư vấn
2.1.2 Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân
hàng thương mại
2.1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
của ngân hàng thương mại
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng
thương mại là việc mở rộng số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ
- Các khoản phí phù hợp.
- Sự sốt sắng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng như trong việc
trả lời điện thoại,…
2.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
Sự phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của một ngân hàng
thường có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
- Sự gia tăng số lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt mà
ngân hàng cung cấp
Số lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt mà ngân hàng cung
cấp là một tiêu chí để đánh giá sự phát triển theo hướng mở rộng dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt. Sự gia tăng này thể hiện qua số lượng dịch vụ mà
mỗi ngân hàng có thể cung cấp thêm ra thị trường hàng năm. Có thể nói dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt càng đa dạng ngân hàng càng có khả năng
đáp ứng nhu cầu của khách hàng đầy đủ hơn. Điều đó làm tăng khả năng thu
hút khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, phân
tán rủi ro của hoạt động ngân hàng và tăng khả năng sinh lợi của hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
- Chất lượng của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ngân hàng
Như đã phân tích ở trên nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt của ngân hàng chính là tăng tiện ích của sản phẩm dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt, cụ thể như: tốc độ hoàn tất một giao dịch với khách
hàng được rút ngắn theo thời gian, tính chính xác trong giao dịch được đảm
bảo, sự thuận tiện và đơn giản khi sử dụng dịch vụ tăng, sự tư vấn đúng lúc
dành cho khách hàng khi lựa chọn sản phẩm,…
- Sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt của ngân hàng
Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
càng nhiều chứng tỏ dịch vụ đó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và phản
ánh sự phát triển của dịch vụ đó. Giới hạn sử dụng dịch vụ ngân hàng từ chỗ