nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của nhện ở vồ thiên tuế, núi cấm tỉnh an giang - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM
PHÂN BỐ CỦA NHỆN Ở VỒ THIÊN TUẾ, NÚI CẤM
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành SƢ PHẠM SINH HỌC

Cán bộ hƣớng dẫn

Sinh viên thực hiện

ThS. TRẦN THỊ ANH THƢ

Nguyễn Hƣơng Ly
Lớp: Sƣ phạm Sinh học
MSSV: 3102534

Chân xúc giác

NĂM 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM
PHÂN BỐ CỦA NHỆN Ở VỒ THIÊN TUẾ, NÚI CẤM

đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu. Cô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động
viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Quý thầy cô Bộ môn Sư phạm Sinh và quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ
đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn tri thức cho tôi suốt
thời gian học tập tại trường.
Gia đình, bạn bè đã luôn bên tôi cổ vũ và động viên tôi những lúc khó khăn
để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

i

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

TÓM LƢỢC
Đề tài “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của nhện ở Vồ
Thiên Tuế, Núi Cấm, tỉnh An Giang” được thực hiện từ tháng 7 năm 2013 đến
tháng 5 năm 2014. Ba sinh cảnh được điều tra thu mẫu là: rừng tự nhiên, rừng
trồng và vườn tạp. Kết quả đề tài phân tích được 1867 cá thể, ghi nhận được 26
loài. Trong đó, có 19 loài được nhận diện đến mức loài; 6 loài được nhận diện đến
mức giống và 1 loài được nhận diện đến mức họ. Trong tổng số 26 loài ghi nhận
được tại khu vực nghiên cứu, có 5 loài ghi nhận mới cho khu hệ nhện Việt Nam:
Typ.1, Ctenus captiosus, Latouchia batuensis, Pardosa lugubris, Epectris apicalis.
Trong ba sinh cảnh khảo sát thì rừng tự nhiên có thành phần loài đa dạng nhất (22

1. Vị trí phân loại của nhện ..................................................................................... 3
2. Một số đặc điểm phân loại nhện ......................................................................... 4
2.1. Mắt ........................................................................................................ 4
2.2. Giáp ....................................................................................................... 5
2.3. Ức .......................................................................................................... 6
2.4. Chân ...................................................................................................... 6
2.5. Nhú nhả tơ ............................................................................................. 7
2.6. Cơ quan sinh dục ................................................................................... 7
3. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................... 8
3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 8
3.1.1. Về thành phần loài, khu hệ nhện ............................................... 8
3.1.2. Về sinh học, sinh thái học, tập tính và vai trò của nhện ............10
3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................11
3.2.1. Về thành phần loài, khu hệ nhện ...............................................11
3.2.2. Về sinh học, sinh thái học, tập tính và vai trò của nhện ............13
4. Lịch sử hình thành và đặc điểm tự nhiên của khu vưc nghiên cứu .....................14

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

iii

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

CHƢƠNG III: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 16
1. Phương tiện ........................................................................................................ 16

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thành phần loài và số lượng cá thể nhện thu tại Vồ Thiên Tuế - Núi Cấm...21
Bảng 2: Phân bố các loài nhện theo sinh cảnh tại Vồ Thiên Tuế - Núi Cấm ......... 24
Bảng 3: Số lượng loài nhện của các họ nhện thu được tại ba sinh cảnh ................. 27
Bảng 4: Phân bố của nhện theo mùa (mùa mưa – mùa khô) tại khu vực Vồ Thiên
Tuế - Núi Cấm......................................................................................................... 28
Bảng 5: Số cá thể - số loài – số họ ở ba sinh cảnh qua 2 đợt thu mẫu .................... 29

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

v

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Hình thái bên ngoài của bộ nhện lớn Mygalomorphae ............................. 3
Hình 2: Hình thái bên ngoài của bộ nhện lớn Araneomorphae ............................. 4
Hình 3: Cách sắp xếp của vị trí mắt ....................................................................... 5
Hình 4: Vị trí và cách sắp xếp mắt của một số họ nhện ......................................... 5
Hình 5: Đặc điểm hình thái của giáp ở một số họ nhện ......................................... 5
Hình 6: Đặc điểm hình thái phần ức của một số họ nhện ...................................... 6
Hình 7: Đặc điểm chân của một số loài nhện ........................................................ 6
Hình 8: Đặc điểm hình thái nhú nhả tơ của môt số họ nhện .................................. 7
Hình 9: Đặc điểm cơ quan sinh dục đực của một số loài nhện .............................. 8
Hình 10: Đặc điểm cơ quan sinh dục cái của một số loài nhện ............................. 8

Hình 28: Đặc điểm hình thái Clubiona bachmaensis ............................................ 44
Hình 29: Đặc điểm hình thái của Castianeira inquinata ....................................... 46
Hình 30: Đặc điểm hình thái của Oedignatha jocquei ........................................... 47
Hình 31: Đặc điểm hình thái của Oedignatha sima ............................................... 48
Hình 32: Đặc điểm hình thái của Ctenus captiosus ............................................... 50
Hình 33: Đặc điểm hình thái của Ctenus sp. .......................................................... 51
Hình 34: Đặc điểm hình thái của Ummeliata insecticeps ...................................... 52
Hình 35: Đặc điểm hình thái của Hippasa Holmerae ............................................ 54
Hình 36: Đặc điểm hình thái của Pardosa lugubris .............................................. 56
Hình 37: Đặc điểm hình thái của Pardosa sp.1 ..................................................... 57
Hình 38: Đặc điểm hình thái của của Pardosa sp. 2 .............................................. 58
Hình 39: Đặc điểm hình thái của Pardosa sp.3 ..................................................... 59
Hình 40: Đặc điểm hình thái của Epectris apicalis ............................................... 61
Hình 41: Đặc điểm hình thái của Harmochirus zabkai .......................................... 62
Hình 42: Đặc điểm hình thái của Plexippus paykuli .............................................. 63
Hình 43: Đặc điểm hình thái của Heterpoda venatoria ......................................... 65
Hình 44: Đặc điểm hình thái của Colopea virgata ................................................ 66

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

vii

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

TỪ VIẾT TẮT

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

viii

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

CHƢƠNG I

GIỚI THIỆU

1. Đặt vấn đề
Bộ nhện Araneae thuộc lớp hình nhện Arachnida, là một trong những bộ lớn
trong ngành động vật chân khớp. Chúng không chỉ đa dạng về số lượng loài, số
lượng cá thể trong lớp hình nhện mà còn có tính đa dạng sinh học cao, có khả năng
thích ứng với hầu hết các điều kiện môi trường nên chúng có mặt ở mọi nơi (Phạm
Đình Sắc, 2011).
Nhện săn mồi phổ biến trong các hệ sinh thái trên cạn, là nhóm động vật
phàm ăn và thức ăn của chúng là các loài động vật nhỏ, chủ yếu là côn trùng. Do
đó, nhện được xem là nhóm thiên địch hữu hiệu nhất của côn trùng gây hại trên cây
trồng nông nghiệp (Nguyễn Văn Huỳnh, 2002). Tơ nhện có độ bền rất vững chắc
nên được nghiên cứu sử dụng trong sản xuất vải, áo quân sự, kính chống đạn
(Foelix, 1996). Các điều kiện ngoại cảnh, thuốc hóa học, kim loại nặng ảnh hưởng
rõ rệt đến sự quần tụ của nhện. Những đặc điểm này làm cho nhện trở thành sinh
vật chỉ thị tốt để đánh giá chất lượng môi trường sống và sự ảnh hưởng của môi
trường lên hệ sinh thái (Phạm Đình Sắc, 2012).

Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của
nhện ở Vồ Thiên Tuế, Núi Cấm, tỉnh An Giang” được tiến hành với hy vọng
nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của nhện theo sinh cảnh, theo
mùa; làm dẫn liệu cho các nghiên cứu điều tra về nhện ở khu vực ĐBSCL nói riêng
và cả nước nói chung. Đồng thời cung cấp bộ mẫu nhện phục vụ công tác giảng
dạy và học tập tại phòng thí nghệm Động vật - Bộ môn Sư phạm Sinh - Khoa Sư
phạm - Đại học Cần Thơ.
2. Mục tiêu đề tài
Đề tài được thực hiện với mục tiêu:
- Xác định thành phần loài nhện ở Vồ Thiên Tuế, Núi Cấm, tỉnh An Giang.
- Lập dẫn liệu về đặc điểm phân bố của nhện theo sinh cảnh, theo mùa ở khu
vực nghiên cứu.
- Cung cấp bộ mẫu nhện cho phòng thí nghiệm Động vật - Bộ môn Sư phạm
Sinh - Khoa Sư phạm - Đại học Cần Thơ.

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

2

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

CHƢƠNG II

LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU



Hình 2: Hình thái bên ngoài của bộ nhện lớn Araneomorphae
(Theo: />
2. Một số đặc điểm phân loại nhện
Cơ thể nhện được chia làm hai phần chính là: đầu - ngực và bụng, nối nhau
bằng một cuống nhỏ gọi là pedicel (Nguyễn Văn Huỳnh, 2002; Jocqué, 2007).
Phân loại nhện chủ yếu dựa vào các đặc điểm hình thái. Một số đặc điểm được sử
để phân loại nhện như: Mắt, giáp, ức, chân, nhú nhả tơ và cơ quan sinh dục…
2.1. Mắt
Mắt nằm ở phía trước đầu của nhện, phần lớn các nhóm nhện thường gặp có
8 mắt đơn, xếp thành hai hàng: bốn mắt hàng trước gồm một cặp mắt giữa trước
(AME) và một cặp mắt bên trước (ALE), bốn hàng mắt sau gồm một cặp mắt giữa
sau (PME) và một cặp mắt bên sau (PLE). Hai cặp mắt giữa trước và giữa sau tạo
thành tứ giác mắt (MOQ).

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

4

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

Hình 3: Cách sắp xếp của vị trí mắt (Jocqué et al., 2007)

A


Hình 5: Đặc điểm hình thái của giáp ở một số họ nhện (Jocqué et al., 2007)
A. Stenochilidae; B. Corinnidae; C. Ctenidae; D. Amaurobiidae E. Theridiosomatidae

2.3. Ức

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

5

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

Mặt dưới phần đầu gọi là ức (sternum): phía trước mang các bộ phận của
miệng gồm hàm (chelecera), xúc biện môi (pedipalp), môi trên (maxilla), môi dưới
(labium) ở phía trước và các đôi chân ở phía sau (Nguyễn Văn Huỳnh, 2002). Đối
với phụ bộ Mygalomorphare, xương ức mang các dấu tròn nhỏ (sigilla). Vị trí, hình
dạng và số lượng của các sigilla khác nhau giữa các họ (Jocqué et al., 2007).
A

B

C

D

E

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

phần ngực, đốt chuyển (trochanter), đốt đùi (femur), đốt đầu gối (patella), đốt cẳng
(tiabia), đốt bàn trong (matatarsus) và đốt bàn ngoài (tarsus). Đốt bàn ngoài mang
hai hay ba móng tùy theo loài. Móng trơn hay có dạng răng lược (dùng để kéo tơ).
Chân phủ lông mềm (hairs) hay lông gai cứng (spines), lông cảm giác đặc biệt
(trichobothria). Chiều dài, hình dạng của các chân, hình dáng và vị trí cũng như số
lượng các lông hay gai là những đặc điểm được sử dụng trong phân loại và định
danh nhện (Nguyễn Trần Thụy Thanh Mai, 2006).
2.5. Nhú nhả tơ
Nhện có từ 4 – 6 nhú nhả tơ nằm ở cuối bụng, hầu hết các loài nhện có 6
nhú nhả tơ. Hình dạng, vị trí, sự phân đốt của nhú nhả tơ là những tiêu chí trong
phân loại nhện (Jocqué et al., 2007).
A

B

E

C

F

D

G

Hình 8: Đặc điểm hình thái nhú nhả tơ của môt số họ nhện


A

B

C

D

Hình 10: Đặc điểm cơ quan sinh dục cái của một số loài nhện (Jocqué et al., 2007)
A. Cybaeodes madidus; B. Minosia sp.; C. Amaurobius ferox; D. Stenochilus hobsoni

3. Tổng quan tình hình nghiên cứu
3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, các nghiên cứu về nhện đã được tiến hành từ rất lâu vào
khoảng cuối thế kỉ XVIII (Barrion & Litsinger, 1995; Platnick, 2006) và đến nay
đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
3.1.1. Về thành phần loài, khu hệ nhện
Thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, giai đoạn với hàng loạt các nghiên cứu chi tiết
cũng như các công trình công bố loài mới ngày càng nhiều được đánh giá là thời kì
hoàng kim của phân loại học về nhện.
Dufour, được cho là người đầu tiên sử dụng các hình vẽ chi tiết về hình thái
học của nhện để mô tả so sánh, ghi nhận loài mới với 12 bài báo có giá trị công bố
loài mới từ năm 1820 đến năm 1831 (Nguyễn Trần Thụy Thanh Mai, 2006)
Các tác giả có nhiều đóng góp nhất cho ngành nhện học phải kể đến là:
Blackwall, Mc Cook, Thorell, Simon, Cambridge, Bristowe.

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

8

năm 1999 hội nhện quốc tế (International Society of Arachnology) được thành lập
với sự tham gia của hơn 600 nhà khoa học từ trên 60 nước trên thế giới. Từ sau hội
nghị nhện quốc tế lần thứ XV (2001), nghiên cứu về nhện đã thực sự trở thành môn
khoa học Arachnology - Nhện học (Phạm Đình Sắc, 2012).
Theo thống kê của Platnick (tháng 12 năm 2011), trên thế giới đã ghi nhận
được 42.351 loài nhện thuộc 3859 giống của 110 họ nhện.
3.1.2. Về sinh học, sinh thái học, tập tính và vai trò của nhện

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

9

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

Ngành nhện học hiện đại không chỉ phân loại học nhện một cách thuần túy
mà còn quan tâm nghiên cứu về sinh học, vai trò sinh học, sinh thái học và tế bào
học của nhện.
Bhatnagar (1963) đi sâu vào nghiên cứu cấu trúc và chức năng của cơ quan
sinh dục con đực và con cái của nhện góa phụ áo đen (Latrodectus curacaviensis)
và loài Lycosa chaperidimon. Merrett (1963) nghiên cứu sâu về cơ quan sinh dục ở
nhện đực của họ Linyphiidae (Nguyễn Trần Thụy Thanh Mai, 2006).
Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài Cheiracanthium melanostoma,
Sebastian (2002) đã kết luận: thời gian phát triển qua các tuổi của nhện đực là 163200 ngày, của nhện cái là 226 – 299 ngày.
Li DQ (2002) đã tìm hiểu hoạt động giao tiếp của các loài nhện nhảy và cho
rằng mọi tín hiệu nhện truyền đạt cho nhau được thực hiện qua đôi chân xúc giác.

So với các vật liệu tự nhiên và vật liệu nhân tạo thì tơ nhện có độ bền rất
vững chắc nên được nghiên cứu sử dụng trong sản xuất vải, áo quân sự và kính
chống đạn (Foelix, 1996).
Hiện nay, các nhà nhện học đang từng bước áp dụng các kỹ thuật hiện đại
như sinh học phân tử và các tiện ích của công nghệ thông tin để nghiên cứu và tìm
hiểu chi tiết về sinh học của nhện như trong các công trình của: Rainer (1996);
Catherine (2003); Agnarsson (2004).
Như vậy, có thể thấy rằng các công trình nghiên cứu về thành phần loài, đặc
điểm sinh học sinh thái của nhện trên thế giới khá đa dạng và phong phú.
3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu nhện ở Việt Nam được tiến hành vào những năm
cuối thế kỉ XIX và đến nay đã đạt được một số thành tựu nhất định.
3.2.1. Về thành phần loài, khu hệ
Ở Việt Nam, dữ liệu đầu tiên về thành phần loài nhện được biết đến qua các
công trình của Simon (1886, 1896, 1903, 1904, 1906, 1908) và Hogg (1922). Tất
cả các loài nhện (bao gồm 20 loài) được phát hiện ở Việt Nam bởi 2 tác giả trên
đều là loài mới cho khoa học (Zabka, 1985).
Các tác giả nước ngoài khác như Ono (1997, 1999, 2000, 2002, 2003), Tu và
Li (2003, 2004). Grismado (2004) cũng có đóng góp thêm cho danh sách khu hệ
nhện Việt Nam.
Ở Việt Nam trong 5 năm (từ năm 2001 – 2005) Phạm Đình Sắc và cộng sự đã
đưa ra danh sách tổng kết được 275 loài, 144 giống thuộc 30 họ nhện ghi nhận ở
Việt Nam từ các tài liệu công bố kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học.
Nghiên cứu nhện trên cánh đồng lúa ở Việt Nam, Bùi Hải Sơn (1995) đã ghi
nhận được 34 loài nhện trên lúa vùng ngoại thành Hà Nội. Vào năm 2002, Nguyễn
Văn Huỳnh lần đầu tiên công bố 99 loài nhện thiên địch, 49 giống thuộc 16 họ hiện
diện trên cây trồng. Trên đồng lúa Nghệ An đã phát hiện được 26 loài thuộc 18
giống của 8 họ nhện (Phạm Bình Quyền và cộng sự, 1999). Theo Phạm Văn Lầm
và nhóm nghiên cứu (1997, 2002), cho đến nay đã thu thập và xác định được 52
loài nhện trên đồng lúa ở Việt Nam.

cho khoa học bao gồm: 6 loài trong hang động và 21 loài tại các vườn quốc gia phía
Bắc Việt Nam.
Trên đất ngập nước tại vườn quốc gia Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp Nguyễn
Trần Thụy Thanh Mai (2006) đã công bố thành phần loài nhện bao gồm 100 loài
thuộc 43 giống, 12 họ.
Trương Thúy Vân (2013) nghiên cứu về phân bố của nhện ở khu vực núi Bà
Đen, tỉnh Tây Ninh. Kết quả đã ghi nhận được 32 loài, 27 giống, thuộc 15 họ nhện.
Đặc biệt đã ghi nhận mới cho khu hệ nhện Việt Nam 7 loài, có 2 loài có thể là loài mới
cho khoa học.

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

12

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

Nghiên cứu nhện mặt đất ở khu Hòa An – Đại học Cần Thơ, Phạm Hữu Khá
(2013) đã ghi nhận được 15 loài thuộc 13 giống của 8 họ nhện. Trong số 15 loài ghi
nhận được ở khu vực nghiên cứu, có 2 loài Pirata blabakensis và Myrmarachne
formicaria là ghi nhận mới cho khu hệ nhện Việt Nam.
Khảo sát thành phần loài nhện ở quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ,
Nguyễn Thanh Cần (2013) đã ghi nhận được 25 loài thuộc 22 giống của 12 họ.
Trong đó có 7 loài là ghi nhận mới cho khu hệ nhện Việt Nam.
Kết quả thống kê từ tất cả các công trình đã công bố cho thấy hiện nay Việt Nam
đã ghi nhận được 456 loài thuộc 216 giống của 41 họ nhện (Phạm Đình Sắc, 2011).

Trường Đại học Cần Thơ

hại, đặc biệt là sâu xanh trên cây bông. Thuốc hóa học có ảnh hưởng xấu đến mật
độ nhện trên cánh đồng bông.
Qua tổng quan tài liệu cho thấy, bộ nhện (Araneae) không chỉ có ý nghĩa
trong khoa học mà còn có vai trò vô cùng quan trọng trong nhiều lĩnh vực (y học,
nông lâm nghiệp, môi trường,...). Tài nguyên nhện ở Việt Nam rất phong phú và đa
dạng; tuy nhiên, các công bố kết quả nghiên cứu về lớp hình nhện ở Việt Nam nói
chung và khu vực ĐBSCL nói riêng còn rất nhiều hạn chế. Vì vậy các nghiên cứu
về khu hệ bổ sung thành phần loài và sinh học sinh thái là việc làm cần thiết.
4. Lịch sử hình thành và điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
Núi Cấm hay Thiên Cấm Sơn là ngọn núi cao nhất trong dãy Thất Sơn hùng
vĩ với độ cao khoảng 705 m so với mặt nước biển; thuộc xã An Hảo, huyện Tịnh
Biên, tỉnh An Giang. Núi có diện tích tự nhiên là 2237,4 ha, dân số đang sinh sống
khoảng 3000 người với hơn 600 hộ (theo cổng thông tin điện tử huyện Tịnh Biên,
ủy ban nhân dân xã An Hảo; 2012).
Trước năm 1975, Núi Cấm thuộc ấp An Bình, xã An Hảo. Đến năm 1998
địa giới hành chính xã An Hảo được điều chỉnh. Ấp An Bình (Núi Cấm) được chia
thành 5 ấp là: Vồ Đầu, Vồ Thiên Tuế, Vồ Bà, Rau Tần và Tà Lọt. Trong đó, Vồ
Thiên Tuế có diện tích lớn nhất và dân cư tập trung đông nhất (Lịch sử đảng bộ xã
An Hảo, 2012).
Vồ Thiên Tuế nằm về phía đông Núi Cấm, cách trung tâm hành chính xã An
Hảo khoảng 7 Km, có độ cao trung bình khoảng 541 m, địa hình khá phức tạp có
nhiều đồi dốc, hang đá, khe suối, có nơi lại khá bằng phẳng. Hướng đông giáp ấp
An Hòa, tây giáp ấp Rau Tần, nam giáp ấp Vồ Bà, bắc giáp ấp Vồ Đầu (theo ủy
ban nhân dân xã An Hảo, 2013).
Vồ Thiên Tuế - Núi Cấm nói riêng và tỉnh An Giang nói chung chịu ảnh
hưởng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa; có hai mùa mưa, nắng rõ rệt. Chênh lệch
nhiệt độ giữa các tháng trong mùa khô chỉ hơn kém nhau khoảng 1,5°C đến 3°C;
còn trong các tháng mùa mưa chỉ vào khoảng trên dưới 1°C. Nhiệt độ cao nhất

Hình 11: Vị trí địa lý xã An Hảo
(Theo: )

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

15

Bộ môn Sư phạm Sinh học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status