TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN BÁ ĐẠI
ẢNH HƢỞNG CỦA TUỔI GỐC GHÉP MƢỚP
ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT
DƢA LEO, VỤ XUÂN HÈ 2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Cần Thơ, 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
ẢNH HƢỞNG CỦA TUỔI GỐC GHÉP MƢỚP
ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT
DƢA LEO, VỤ XUÂN HÈ 2013
Cán bộ hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
PGS.TS. TRẦN THỊ BA
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
---------------------------------------------------------------------------------------------Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Đại học
ngành Khoa học Cây trồng với đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA TUỔI GỐC GHÉP MƢỚP
ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT
DƢA LEO, VỤ XUÂN HÈ 2013
Do sinh viên Trần Bá Đại thực hiện và bảo vệ trước hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: ...........................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp đư c hội đồng đánh giá ở mức: ..................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Thành viên Hội đồng
......................................
........................................
.........................................
DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
iii
Thời gian: 2008-2011
Trường: Trung học Phổ thông Bình Minh
Địa chỉ: huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
4. Đại học
Thời gian: 2011-2015
Trường: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Đường 3 2, phường uân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng (khóa 37)
Ngày … tháng … năm 2014
Trần Bá Đại
iv
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên người.
Xin
ng i
ơn
đ n
- PGS.TS. Trần Thị Ba đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm,
góp ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn
thành tốt luận văn này.
- ThS. Võ Thị Bích Thủy đã đóng góp những ý kiến xác thực góp phần
Đề tài đư c thực hiện tại trại thực nghiệm khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ, vụ Xuân Hè nhằm mục tiêu tìm ra tuổi gốc
ghép mướp thích h p để cây dưa leo có khả năng sinh trưởng mạnh và đạt năng
suất. Thí nghiệm đư c bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 3
nghiệm thức với 3 lần lặp lại. Ba nghiệm thức là 3 độ tuổi gốc ghép mướp (1)
Dưa leo ghép gốc mướp 14 ngày tuổi, (2) Dưa leo ghép gốc mướp 19 ngày tuổi
và (3) Dưa leo ghép gốc mướp 24 ngày tuổi. Diện tích thí nghiệm là 100 m2.
Kết quả thí nghiệm cho thấy, sinh trưởng (chiều dài, số lá, số chồi trên thân
chính) của cây dưa leo ghép gốc mướp 19 ngày tuổi mạnh hơn so với cây dưa leo
ghép gốc mướp 14 và 24 ngày tuổi. Năng suất thương phẩm cây dưa leo ghép
gốc mướp 19 ngày tuổi đạt 19,85 tấn ha cao hơn so với cây dưa leo ghép gốc
mướp 14 ngày tuổi (13,78 tấn/ha) và cây dưa leo ghép gốc mướp 24 ngày tuổi
(18,08 tấn/ha).
vi
MỤC LỤC
Tóm lư c ........................................................................................................... vi
Mở đầu ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1 Lƣợc khảo tài liệu........................................................................... 2
1.1 Ghép và một số nghiên cứu về bầu bí dưa ghép .......................................... 2
1.1.1 Tổng quan về ghép .................................................................................... 2
1.1.2 Mối quan hệ giữa gốc và ngọn ghép ......................................................... 2
1.1.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp ghép ............................................. 3
1.1.4 Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng về gốc ghép dưa bầu bí ............. 4
1.2 Gốc ghép giống mướp hương ...................................................................... 5
1.3 Ngọn ghép cây dưa leo ................................................................................. 6
1.3.1 Nguồn gốc cây dưa leo .............................................................................. 6
1.3.2 Phân loại dưa leo ....................................................................................... 6
3.4.2 Năng suất tổng và năng suất thương phẩm ............................................. 26
3.4.3 Trọng lư ng toàn cây (thân, lá và trái).................................................... 27
Chƣơng 4 K t lu n và đề nghị ...................................................................... 28
4.1 Kết luận ...................................................................................................... 28
4.2 Đề nghị ....................................................................................................... 28
Tài liệu tham khảo ......................................................................................... 29
Phụ chương
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa ảng
Trang
2.1
Loại, lư ng phân và thời kỳ bón phân cho dưa leo
15
3.1
Tỷ lệ sống 7 ngày sau khi ghép và bệnh khảm 27 NSKT của
cây dưa leo ghép mướp ở các độ tuổi gốc ghép khác nhau
17
của cây dưa leo ghép gốc mướp ở 3 độ tuổi gốc ghép khác nhau
27
3.4
3.5
3.6
3.7
ix
DANH SÁCH HÌNH
Tựa h nh
Trang
Tình hình khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm (Tháng
02-05 2013) tại TP.Cần Thơ (Đài khí tư ng Thủy văn Cần Thơ)
11
2.2
Ba độ tuổi gốc ghép mướp khác nhau
13
2.3
25
Năng suất tổng, năng suất thương phẩm (tấn ha) dưa leo ghép
mướp ở 3 độ tuổi gốc ghép khác nhau
26
Hình
2.1
3.2
3.3
3.4
3.5
x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng Sông C u Long
NSKG: ngày sau khi gieo
NSKT: ngày sau khi trồng
G14: dưa leo ghép gốc mướp 14 ngày tuổi
G19: dưa leo ghép gốc mướp 19 ngày tuổi
G24: dưa leo ghép gốc mướp 24 ngày tuổi
xi
í dƣa ghép
1.1.1 Tổng quan về ghép
Ghép cây là một phương pháp nhân giống vô tính đư c thực hiện bằng cách
đem gắn một phần của cây giống (cành ghép) sang một cây khác (gốc ghép),
thông qua việc áp sát các mô phân sinh ngang (tư ng tầng) để tạo nên một cây
mới (sống cộng sinh) giữ đư c những đặc tính di truyền của cây giống ban đầu
và những đặc tính chống chịu quý của gốc ghép (Phạm Văn Côn, 2007). Trong
đó, cây làm gốc ghép thông qua bộ rễ, có chức năng lấy dinh dư ng trong đất để
nuôi toàn bộ cây mới, còn phần ngọn ghép có chức năng sinh trưởng và tạo ra
sản phẩm (Hoàng Nam và Trần Phư ng Trinh, 2002).
1.1.2 Mối quan hệ giữa gốc và ngọn ghép
Giữa các cây có sự khác biệt nhau về cấu trúc mô, tế bào về sinh lý, về tính
di truyền v.v. Nếu ghép những cây có sự khác biệt không lớn thì khả năng hòa
nhập sẽ cao và cây ghép sẽ dễ sống, phát triển thuận l i, ngư c lại những cây
khác biệt càng lớn thì khả năng hòa nhập càng thấp. Quy luật chung là nguồn gốc
thực vật càng gần thì khả năng hòa nhập càng cao. Việc ghép các cây khác họ
thực vật từ trước đến nay chưa thành công (Hoàng Nam và Trần Phư ng Trinh,
2002). Thông thường người ta hay lựa chọn các cặp họ hàng gần nhau để tạo tổ
h p ghép như cùng loài, cùng giống hay cùng họ,… (Phạm Văn Côn, 2007).
Theo Lâm Ngọc Phương và Lê Minh Lý (2012) gốc ghép và cành ghép của
cây ghép là một cơ thể thống nhất hoàn chỉnh. Gốc ghép ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng của cành ghép, đến sự ra hoa kết trái của cây ghép, đến khả năng chống
chịu của cây ghép như chịu hạn, chịu úng, chịu rét và kháng bệnh. Tương tự, theo
Trần Khắc Thi (2008) đường kính gốc ghép quyết định khả năng hấp thụ dinh
dư ng và có khả năng dẫn đến năng suất và phẩm chất cao. Theo Phạm Văn Côn
(2007) gốc ghép là bộ phận h t nước và chất dinh dư ng cung cấp cho ngọn
ghép, gốc ghép càng khỏe, càng thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai thì cây
ghép sinh trưởng càng tốt, năng suất càng cao và tuổi thọ càng dài. Theo Hoàng
Nam và Trần Phư ng Trinh (2002) cho rằng gốc ghép có sức sống cao thì tỷ lệ
* Ƣ điểm của phƣơng pháp ghép
Jung (1994) cho rằng cây ghép có bộ rễ phát triển mạnh đã hạn chế đư c
những bệnh nghiêm trọng trong đất do một số tác nhân gây hại như nấm
Fusarium, Vericillium và Pseudomanas. Theo Giannakou và Karpouzas (2003)
trích dẫn bởi Angela et al. (2013) s dụng cây ghép có thể làm giảm khả năng
gây hại của tuyến trùng trên cây họ bầu bí. Theo Hoàng Nam và Trần Phư ng
Trinh (2002), Lâm Ngọc Phương và Lê Minh Lý (2012) cũng cho rằng cây ghép
có thể tăng cường khả năng thích ứng với môi trường, các gốc ghép có bộ rễ
khỏe, có khả năng chịu hạn, chịu úng, chịu lạnh, chịu mặn,… và đặc biệt là chịu
đư c các loại bệnh do nấm gây ra. Ghép là một chiến lư c để cải thiện khả năng
chịu mặn của dưa leo. Ghép làm tăng khả năng chịu mặn của cây dưa leo bằng
cách hạn chế việc vận chuyển Na+ đến lá (Jin ZHU et al., 2008).
Ghép là biện pháp hữu hiệu và kinh tế nhất để có thể trồng dưa liên tục qua
nhiều vụ mà cây dưa không bị bệnh héo do nấm Fusarium oxysporum (Phạm
Hồng Cúc, 2002). Ghép cây họ bầu bí từ lâu đã phổ biến ở Châu Á, các nước
Châu Âu và Trung Đông. S dụng gốc ghép nhằm tăng cường khả năng chống
chịu với các mầm bệnh trong đất, chịu đư c nhiệt độ thấp của đất hay chịu đư c
độ mặn của đất và khả năng h t các chất dinh dư ng mạnh trong đất của gốc
ghép (Ruiz et al., 1997 trích dẫn bởi Angela and Perkins-Veazie, 2006).
3
* Hạn ch của phƣơng pháp ghép
Giá thành cây ghép cao hơn so với cây không ghép và thời gian sinh trưởng
của cây ghép lâu hơn cây trồng trực tiếp từ 1-2 tuần (Trần Thị Ba, 2010). Nguyễn
Bảo Toàn (2004) cũng cho rằng ghép cây là một kỹ thuật nhân giống tốn kém
nhất, chi phí ghép cao gấp 3 lần nhân giống bằng giâm cành và 14 lần nhân giống
bằng hạt. Kỹ thuật ghép có tính chất quyết định, phụ thuộc vào sự thành thạo của
người ghép. Các thao tác ghép cần đư c tiến hành nhanh và chính xác. Kỹ thuật
chăm sóc cây dưa ghép, phòng trừ sâu bệnh hại cần đư c tuân thủ một cách
Tương tự nghiên cứu của Phan Ngọc Nhí (2013) cũng có nhận định: dưa leo
ghép trên các loại gốc ghép họ dưa bầu bí đều cho kết quả kháng tốt đối với bệnh
héo rũ do nấm Fusarium oxysporum. Tỷ lệ nhiễm bệnh ở các nghiệm thức có s
dụng gốc ghép đều dưới 4,4%.
Một số kết quả nghiên cứu mới đây tại Đại học Cần Thơ cho thấy, gốc ghép
còn có khả năng làm tăng năng suất cây trồng trong điều kiện bình thường. Trong
nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Hân và Thạch Thị Dung (2012) cây ghép cho năng
suất thương phẩm cao hơn cây không ghép 13,03% và đồng thời số trái không
thương phẩm thấp hơn. Theo Trần Thị Ba (2010) dưa hấu ghép gốc bầu Nhật 3
và bầu địa phương cho năng suất cao hơn đối chứng không ghép. Nghiên cứu của
Võ Duy Hoàng (2012) cũng có kết quả tương tự, dưa lê ghép gốc bầu địa phương
cho năng suất cao hơn so với ghép gốc bình bát dây và dưa leo không ghép.
Nghiên cứu Trần Văn Lễ (2012) dưa lê ghép trên gốc bí đỏ cho năng suất thương
phẩm cao hơn dưa lê không ghép là 12%.
Gốc ghép không chỉ giúp cây trồng kháng lại một số bệnh trong đất mà còn
có thể giúp cây trồng chống chịu đư c trước những điều kiện bất l i khác của
môi trường. Cây ghép khi ra đồng có khả năng chống chịu đư c các bệnh từ đất
và điều kiện bất l i của môi trường cao hơn so với cây không ghép đồng thời cải
thiện chất lư ng sản phẩm (Lê Trường Sinh, 2006). Trong nghiên cứu của
Asuman and Ozgur (2010) cũng cho rằng năng suất và tăng trưởng của cây
không ghép giảm đáng kể trong môi trường đất bị ô nhiễm tuyến trùng
Meloidogyne incognita trong điều kiện nhà lưới so với cây dưa leo ghép.
1.2 Gốc ghép giống mƣớp hƣơng
Mướp (Luffa cylindrica L.) có nhiều loại: mướp trâu, mướp hương, mướp
quỳnh 7 lá… Nhưng mướp hương đư c nhiều người ưa thích nhất, mướp là loại
rau ăn trái quen thuộc đư c trồng phổ biến trên mọi vùng miền (Trung tâm
UNESCO phổ biến kiến thức văn hóa giáo dục cộng đồng, 2005). Theo Nguyễn
Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường (2007), giống mướp hương trái nhỏ, thịt dày
1.3.2 Phân loại dƣa eo
Dưa leo đư c phân loại thành 3 thứ dưa: dưa leo thường, dưa leo lư ng tính
và dưa leo hoang dại (Teachenko, 1967 trích dẫn bởi Tạ Thu Cúc, 2005). Ngoài
ra, theo bảng phân loại của Gabaev X. (1932) dưa leo còn đư c chia thành 3 loài
phụ: loài phụ Đông Á (ssp. Rigidus Gab.), loài phụ Tây Á (ssp. Graciolor Gab.)
và dưa leo hoang dại (ssp. Agrostis Gab.) (Mai Thị Phương Anh và ctv., 1996).
Ở nước ta, theo Trần Thị Ba và ctv. (1999) dưa leo đư c chia thành 2 nhóm:
nhóm dưa leo trồng giàn (cần làm giàn) và nhóm dưa leo trồng trên đất (không
cần làm giàn). Theo Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999), dưa leo đư c
chia làm 2 nhóm: dưa leo địa phương (dạng trái ngắn và trung bình) và dưa leo
nhập (dạng trái dài).
1.3.3 Giá trị dinh dƣỡng và công dụng của dƣa eo
Dưa leo là loại rau ăn trái thông dụng và đư c ưa chuộng trong bữa ăn hằng
ngày của nhân dân ta. Có thể dùng ăn tươi hay trộn với các rau khác, nấu canh
hoặc muối mặn hay muối chua (Võ Văn Chi, 2005). Dưa leo cung cấp nhiều
vitamin và khoáng chất. Trái dưa leo chứa 96% nước và 100 g trái tươi cho 14
calo; 0,7 mg protein; 24 mg calcium; 20 IU vitamin A; 12 mg vitamin C; 0,024
mg vitamin B1; 0,075 mg vitamin B2 và 0,3 mg vitamin B6 (Phạm Hồng Cúc và
ctv., 2001). Theo Đông y, dưa leo có tác dụng giải khát, lọc máu, l i tiểu, an thần
nhẹ. Trái dưa leo thái lát mỏng đắp ngoài da để trị ngứa, làm mịn da, trong mỹ
6
phẩm dùng làm kem bôi mặt, thuốc dư ng da (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm
Anh Cường, 2007).
1.3.4 Đặc tính thực v t cây dƣa eo
* Rễ dƣa eo phát triển rất yếu, phân bố ở tầng đất mặt 30-40 cm (Phạm
Hồng Cúc và ctv., 2001). Dưa leo có hệ rễ ưa ẩm, không chịu khô hạn, cũng
không chịu ngập úng (Tạ Thu Cúc, 2005).
7
1.3.5 Đặc tính sinh họ
y dƣa eo
* Yêu cầu nhiệ độ: dưa leo thuộc nhóm cây ưa nhiệt. Hạt nảy mầm ở nhiệt
độ 12-13oC. Nhiệt độ thích h p cho sinh trưởng, phát triển của dưa leo là 2530oC (Nguyễn Thị Hường, 2004).
* Yêu cầu về ánh sáng: dưa leo là cây ưa ánh sáng ngày ngắn, thời gian
chiếu sáng 10-12 giờ ngày (Lưu uân Lý và Bàn Minh Đoàn, 2005). Cường độ
ánh sáng thích h p cho dưa leo trong phạm vi 15.000-17.000 lux (Nguyễn Văn
Thắng và Trần Khắc Thi, 1999).
* Yêu cầu về độ ẩm của cây dưa leo là rất lớn. Độ ẩm đất thích h p là 8595%, độ ẩm không khí 90-95%. Cây dưa leo chịu hạn rất kém. Thiếu nước cây
không những sinh trưởng kém, tích lũy cucurbitanxina là chất gây đắng trong
trái. Thời kỳ cây ra hoa, tạo trái yêu cầu lư ng nước cao nhất (Mai Thị Phương
Anh và ctv., 1996).
* Yêu cầu về đất: đất trồng thích h p là đất màu m , giàu chất hữu cơ, tơi
xốp, độ pH từ 5,5-6,8. Dưa leo gieo trồng trên đất thịt nhẹ, đất cát pha thường
cho năng suất cao, chất lư ng trái tốt. Đất trồng các cây trong họ bầu bí phải luân
canh triệt để, tốt nhất là luân canh với cây trồng nước (Lưu uân Lý và Bàn
Minh Đoàn, 2005).
1.3.6 Sâu bệnh chính của cây dƣa eo
1.3.6.1 Sâu hại chính của dƣa eo
* Bọ rĩ (Thrips palmi karny)
Bọ trĩ có cơ thể rất nhỏ, màu vàng hơi nâu, hai mắt đen. Bọ trĩ tấn công
bằng cách chích hút nhựa cây. Đọt non bị tấn công không dài mà chùn lại và cất
cao lên, nên thường gọi là hiện tư ng “đầu lân” hay “bắn máy bay” trên dưa hấu.
Ngoài ra, bọ trĩ còn truyền bệnh khảm do virus làm vàng lá và xoăn lá, cây không
héo Fusarium trên dưa hấu và dưa chuột là một thực tế phổ biến. Bệnh héo do
nấm Fusarium oxysporum, có lẽ là bệnh có nguồn gốc từ đất phổ biến nhất và
gây thiệt hại cây trồng thuộc họ bầu bí trên toàn thế giới. S dụng cây ghép để
kháng bệnh héo Fusarium và để kiểm soát F. oxysporum f. sp. niveum Snyder &
Hansen đã bắt đầu ở Nhật Bản trong những năm 1920 (Angela et al., 2013).
* Bệnh khảm do virus
Biểu hiện bệnh theo Vũ Triệu Mân (2007), Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm
Anh Cường (2007), Phạm Hồng Cúc và ctv. (2001) là cây dưa leo bị khảm lá non
có những vết khảm loang lổ, xanh đậm và xanh vàng xen kẽ, lá cây thường bị
biến dạng, phiến lá gồ ghề, bệnh nặng lá nhỏ hẹp co quắp, đốt thân co ngắn, cây
thấp bé, phát triển chậm, trái ít và trái bị biến dạng sần sùi, trên vỏ có các vết
đốm xanh đậm, xanh nhạt loang lổ và ăn có vị đắng. Nếu bị nặng cây có thể
không chết nhưng không cho trái dẫn đến mất năng suất. Ngoài ra, theo Tạ Thu
Cúc (2007) cho rằng bệnh ảnh hưởng đáng kể đến năng suất và chất lư ng sản
phẩm. Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường (2007) cho rằng bọ trĩ là
môi giới truyền bệnh virus cho cây dưa.
Biện pháp phòng trừ bệnh theo Vũ Triệu Mân (2007) có thể áp dụng biện
pháp tổng h p: nhổ bỏ cây bệnh, trồng cây sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng,
thường xuyên phun thuốc trừ bọ trĩ, rệp để hạn chế sự lây lan của bệnh. Theo
9
Wanget et al. (2002) trích dẫn bởi Angela et al. (2013) cho rằng cây dưa hấu
ghép làm giảm ảnh hưởng của các dòng virus CMV,… so với cây không ghép.
* Bệnh đốm phấn, ƣơng mai do nấm Pseudooeronospora cubensis
Biểu hiện bệnh theo Phạm Hồng Cúc và ctv. (2001) vết bệnh hình đa giác
có góc cạnh rất rõ, l c đầu có màu vàng nhạt sau chuyển thành nâu. Bệnh thường
xuất hiện từ lá già ở gốc lan lên lá non, bệnh phát triển mạnh vào thời điểm ẩm
độ cao, mưa nhiều.
Biện pháp phòng trị bệnh theo Vũ Triệu Mân (2007) tiêu diệt tàn dư thân lá
90
135
70
90
50
30
10
28,3
27,3
3,7
Tháng 2
0,0
Tháng 3
29,1
54,7
28,9
Lư ng mưa (mm)
Phân bón: vôi, phân hữu cơ vi sinh KG-Trico, NPK 16-16-8-13S, Urea,
phân trung lư ng, kích thích ra rễ Ri phù sa V.
Thuốc bảo vệ thực vật: Confidor 100SL, Supper cook 85WP, Carbiotop,
Rađiant 60SC, SecSaigon 10EC, Vertymec, Marthian 90SP,…
Màng phủ nông nghiệp, cây làm giàn, dây chì, lưới làm giàn, thước dây,
thước kẹp, cân, ly nhựa, khay ươm chuyên dùng, rỗ nhựa gieo ngọn ghép, lư i
lam, cồn 70o và một số vật liệu cần thiết khác.
2.2 Phƣơng pháp
2.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đư c bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 3
nghiệm thức (Hình 2.2) với 3 lần lặp lại. Ba nghiệm thức là 3 độ tuổi gốc mướp:
1 Dưa leo ghép gốc mướp 14 ngày tuổi (G14)
2 Dưa leo ghép gốc mướp 19 ngày tuổi (G19)
3 Dưa leo ghép gốc mướp 24 ngày tuổi (G24)
Diện tích thí nghiệm: 100 m2
12
(c)
(a)
(b
Hình 2.2 Ba độ tuổi gốc ghép mướp khác
nhau (a) gốc mướp 14 ngày tuổi, (b) gốc
)
mướp 19 ngày tuổi, (c) gốc mướp 24 ngày tuổi
2.2.2 Kỹ thu t canh tác
* Chuẩn bị cây con