TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT LÀM GIẢM CHẤT Ô NHIỄM TRONG BỂ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI TỪ NUÔI THÂM CANH CÁ TRA (Pangasianodon
hypophthalmus) CỦA LỤC BÌNH (Eichhornia crassipes)
i
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ NGỌC YẾN
3113874
Cán bộ hướng dẫn
PGs.Ts NGUYỄN VĂN CÔNG
Cần Thơ, 05/2014
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
giúp đở tôi trong quá trình thu mẫu và thực hiện đề tài.
Gia đình đã động viên ủng hộ và là nguồn động lực cho tôi suốt thời gian học
tập và thực hiện luận văn này.
Cần Thơ, ngày 05 tháng 05 năm 2014
iv
Trần Thị Ngọc Yến
v
TÓM LƯỢC
Thí nghiệm dùng lục bình để xử lý nước thải từ bể nuôi thâm canh cá tra được
thực hiện tại phòng thí nghiệm khoa Môi Trường và TNTN, trường Đại Học Cần Thơ
nhằm góp phần bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững của nghề nuôi cá Tra.
Bốn nghiệm thức (đối chứng, Lục Bình, Lục Bình + Sục Khí, Lục Bình + sục Khí + Vi
sinh) được bố trí với 4 cấp thùng khác nhau. Mẫu nước được thu sau khi ra rỏi từng
cấp thùng ở ngày thứ 32 và 64 sau khi vận hành hệ thống thí nghiệm để phân tích nhiệt
độ, pH, DO, NH4+, N-NO2-, N-NO3-, PO4-, COD, TSS. Kết quả cho thấy ở đợt 1 các
giá trị dao động trong khoảng của 4 nghiệm thức lần lượt là: 27,9 ± 0,2 , 26,8 ± 0,36,
28,2 ± 1,28, 26,9 ±0,3; 7,3 ± 0,1, 6,8 ± 0,1, 7,3 ± 0,1, 7,4 ± 0,1; 7,1 ± 0,3 mg/L, 4,7 ±
0,4 mg/L, 7,3 ± 0,3 mg/L, 7,3 ± 0,3 mg/L.Đối với 2 lần phân tích các chỉ tiêu NH4 -,
N-NO2-,, N-NO3-, PO4-, COD, TSS kết quả trung bình lần lược là: 1,4 ± 0,2 mg/l, 0,3
± 0,0 mg/L, 6,5 ± 0,7 mg/L, 2,3 ± 0,1 mg/L, 61,5 ± 4,1 mg/L, 52,9 ± 4,3 mg/L. So với
quy chuẩn nước mặt QCVN 08: 2008/BTNMT các chỉ tiêu vật lý đạt pH cột A tất cả
nghiệm thức, DO đạt ở nghiệm thức lục bình cột A2 QCVN 08:2008/BTNMT.
Từ khóa: nước thải từ nuôi thâm canh cá tra, lục bình, chất ô nhiễm, hiệu suất xử lý
2.6 Một số nghiên cứu về lục bình (Eichhornia crassipes) .....................................10
CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 12
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện ........................................................................12
3.2. Phương tiện nghiên cứu ....................................................................................12
vii
3.3 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu .........................................................12
3.3.1 Bố trí thí nghiệm ...................................................................................................... 12
3.3.2 Quy trình vận hành hệ thống .................................................................................... 14
3.3.3 Theo dõi diễn biến các chỉ tiêu phân tích ................................................................. 15
3.3.4 Các phương pháp thu mẫu........................................................................................ 15
3.3.5 Chu kỳ và số lượng thu mẫu .................................................................................... 15
3.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................16
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 17
4.1 Diễn biến nhiệt độ, pH, DO trong nước thải qua từng cấp thùng ....................17
4.1.1 Nhiệt độ .................................................................................................................... 17
4.1.2 Diễn biến pH theo từng cấp thùng ........................................................................... 18
4.1.3 Nồng độ oxy hòa tan (DO) ....................................................................................... 19
4.2 Diễn biến NH4+, NO2-, NO3-, PO43-, COD, TSS trong nước qua từng cấp thùng
....................................................................................................................................21
4.2.1 Diễn biến Ammonium (NH4+) theo từng cấp thùng ................................................. 21
4.2.2 Diễn biến Nitrite (NO2-) theo từng cấp thùng .......................................................... 23
4.2.3. Diễn biến nồng độ Nitrate (N-NO3-) qua từng cấp thùng ....................................... 25
4.2.4. Diễn biến hàm lượng Phosphate ( PO43-) theo từng cấp thùng ............................... 26
4.2.5. Diễn biến nồng độ COD (mg/L) trong nước thải theo từng cấp thùng ................... 28
Hình 4.16. Nồng độ COD ở ngày 64 sau khi vận hành hệ thống ...........................30
Hình 4.17. TSS ở ngày 32 sau khi vận hành hệ thống............................................30
Hình 4.18. TSS ở ngày 64 sau khi vận hành hệ thống............................................31
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Dụng cụ và phương pháp bảo quản mẫu cho từng chỉ tiêu ..................15
Bảng 3.2: Phương pháp phân tích mẫu ...................................................................16
ix
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
COD
Nhu cầu oxy hóa học
DO
Oxy hòa tan
ĐC
Đối chứng
ĐBSCL
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm qua, ngành thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đã
phát triển mạnh mẻ và góp phần rất lớn vào mức tăng trưởng kinh tế trong cả nước.
Điểm nổi bật của ngành thủy sản ĐBSCL trong những năm gần đây là tốc độ phát triển
rất nhanh của nghề nuôi cá Tra (Pangasianodon hypophtahlmus) đạt sản lương cao,
theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2010 toàn vùng ĐBSCL nuôi hơn 3.700 ha cá
Tra, sản lượng đạt 750.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 530 triệu USD, tăng gần
20% về lượng và 12% về giá trị so với cùng kỳ (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn, 2010). Qua đó cho thấy, hoạt động nuôi cá Tra đã đóng góp vào nguồn thu ngân
sách cả nước, và góp phần cải thiện cuộc sống người dân lao động của vùng.
Ngoài đóng góp lớn về kinh tế mang lại từ nuôi thâm canh cá Tra, hoạt động đã và đang
làm gia tăng ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường (Huỳnh Kiều Linh, 2012). Khi
cung cấp thức ăn cho cá, cá chỉ hấp thu được 37% hàm lượng N và 45% hàm lượng P,
còn lại sẽ bị loại thải ra ngoài, góp phần làm giảm chất lượng nước (Yang 2004 trích
dẫn bởi Nguyễn Lệ Phương, 2010). Ảnh hưởng đến cá nuôi và khi thải trực tiếp ra
sông hay kênh rạch không qua xử lý sẽ làm ô nhiễm cho môi trường tự nhiên.
Có nhiều phương pháp đã được áp dụng để xử lý nước thải như: phương pháp hóa học,
phương pháp sinh học, phương pháp lý học… Tuy nhiên để xây dựng, vận hành và
bảo quản hệ thống này tốn rất nhiều chi phí và công sức. Trong đó có đất ngập nước
kiến tạo kết hợp trồng thực vật để xử lý khá phổ biến, vì nó mang lại hiệu quả cao
trong việc loại bỏ chất ô nhiễm như: rẻ tiền, ít hao tốn năng lượng và dễ vận hành
(Brix, 1994). Trong các loài thực vật nổi có khả năng hấp thu các chất ô nhiễm trong
2.1. Tình hình nuôi cá tra ở Đồng bằng Sông Cửu Long
Năm 2007, Đồng Bằng Sông Cửu Long đã sản xuất khoảng 2.123 nghìn tấn thủy sản.
Đến năm 2010, sản lượng thủy sản đạt khoảng 2.706 nghìn tấn, tăng 583 nghìn tấn so
với năm 2007 (Tổng cục thống kê, 2010). Bên cạnh đó, các đối tượng nuôi thủy sản ở
ĐBSCL tương đối đa dạng, trong các loài cá nuôi thì loài cá thuộc nhóm cá da trơn,
đặc biệt cá tra (Pangasianodon hypopthalmus) là loài cá nuôi quan trọng trong vùng và
đạt sản lượng cao (Cao Văn Thích, 2008).
Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2010, toàn vùng ĐBSCL nuôi hơn 3.700 ha cá
tra, sản lượng đạt trên 750.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 530 triệu USD (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010).
Năm 2011, diện tích nuôi cá tra ĐBSCL đạt 5.400 ha; sản lượng đạt trên 1.141 triệu
tấn; kim ngạch xuất khẩu là 1,4 tỷ USD trong năm 2010 (Tổng cục Thuỷ sản, 2011).
Theo quy hoạch của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn thì đến năm 2015 diện
tích nuôi cá tra của vùng đạt 11.000 ha và đến năm 2020 là 13.000ha; năng suất có thể
đạt 1,8 triệu tấn/ha (Dương Công Chinh và Đồng An Thụy, 2009).
Qua đó cho thấy diện tích nuôi cá Tra và sản lượng cá Tra nuôi không ngừng gia tăng
theo thời gian.
Một thực tế phát sinh cùng với sự phát triển về diện tích và sản lượng của nghề nuôi cá
tra là vấn đề ô nhiễm môi trường nước mặt. Theo Phạm Quốc Nguyên et al.,(2013) thì
việc thay nước hằng ngày không qua xử lý sẽ làm phát thải nguồn ô nhiễm ra môi
trường tự nhiên, đe dọa ô nhiễm nguồn nước mặt.
2.2. Ô nhiễm nước do nuôi thủy sản
2.2.1. Tổng quan về nước
Nước là nguồn tài nguyên rất cần thiết cho sự sống, là người đồng hành và điều kiện
cần để tái sinh thế giới hữu cơ. Các nền văn minh lớn của nhân loại đều nảy nở từ trên
các lưu vực sông lớn. Ngày nay người ta tận dụng nhiều khả năng to lớn của nước. Đó
là nguồn cung cấp thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp dồi dào, lại hòa tan nhiều
vật chất phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người (Trần Hữu Uyển, Trần Việt
Nga, 2000). Trong công nghiệp, nhiều nguyên liệu có thể thay thế được cho nhau,
riêng nước chưa có gì thay thế được (Trần Văn Nhân, 2002).
đến sự phát triển bình thường của một loài sinh vật nào đó hoặc thay đổi tính chất
trong lành của môi trường ban đầu.
Để đảm bảo giữ gìn môi trường trong lành, một số tổ chức quốc tế và nhiều quốc qia
đã xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng môi trường. Đó là giới hạn cho phép tối đa về
liều lượng hoặc nồng độ của các tác nhân gây ô nhiễm trong từng vùng cụ thể hoặc
cho từng mục đích sử dụng cụ thể đối với từng thành phần môi trường”. Khi nồng độ
hoặc giới hạn của các tác nhân ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn môi trường tại đó thì có
thể xem là môi trường đã bị ô nhiễm (Lê Trình, 1997).
2.3. Các chất ô nhiễm sinh ra trong ao nuôi cá tra
Ô nhiễm nước là một trong các yếu tố hạn chế cho việc phát triển nông nghiệp ở vùng
ĐBSCL (Tuan et al., 2004). Ô nhiễm nguồn nước quá mức khả năng tự làm sạch của
thiên nhiên sẽ dẫn đến hậu quả tất yếu của dịch bệnh xảy ra cho thuỷ sinh vật, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của người dân và hủy hoại môi trường sinh thái của
khu vực.
Theo tính toán một cách gần đúng, muốn có 1 kg cá da trơn thành phẩm, người nông
dân đã phải sử dụng từ 1,5 - 2 kg thức ăn, trung bình khoảng 1,7 kg (Nguyễn Xuân
Thành, 2003). Theo ước tính cứ mỗi tấn cá da trơn được sản xuất thì có 47,3 kg nitơ
(N) được thải ra (Phan et al., 2009). Do đó, với 2.003,5 nghìn tấn cá được sản xuất
năm 2010 thì theo ước tính có khoảng 947,6 nghìn tấn N vào môi trường nước xung
quanh. Theo Dương Công Chinh và Đồng An Thụy (2009) đến năm 2020 sản lượng cá
tra nuôi tại ĐBSCL ước tính là 1.850 nghìn tấn. Như vậy khi đó lượng chất thải tương
6
ứng theo ước tính là 2.368 nghìn tấn chất hữu cơ; trong đó có 93,4 nghìn tấn N; 19,5
nghìn tấn P và khoảng 651 nghìn tấn BOD5.
Nước thải phát sinh từ ao nuôi cá thâm canh cũng là vấn đề cần được quan tâm, đặc
biệt là đạm, lân và carbon (Phan, L.T. et al., 2009) và đến năm 2020 sản lượng cá tra
nuôi tại ĐBSCL ước tính là 1,850,000 tấn và lượng chất thải tương ứng là 2.368.000
đêm phụ thuộc vào mật độ của thực vật nổi. Trong ao nuôi thâm cah cá Tra khi nuôi ở
mật độ cao, oxi trong ao nuôi thường thiếu cục bộ, do sự gia tăng của hàm lượng CO2
trong nước, NO2- tăng và yếu tố pH giảm. Kết quả khảo sát chất lượng nước trong hệ
thống nuôi cá Tra thâm canh có pH hoạt động trong khoảng 6,3 – 8,79 (Nguyễn Hữu
Lộc, 2009). Ngoài ra, theo Dương Thúy Yên (2003) cá Tra có thể sống trong môi
trường có pH rất thấp (pH=4).
7
2.4.2 Các thông số hóa học
a/ Oxy hòa tan (DO)
Nồng độ oxi hòa tan trong nước (mg/l) là lượng oxi từ không khí có thể hòa tan vào
nước thông qua tiếp xúc bề mặt của nước và không khí phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất
và độ mặn của nước. Oxi hòa tan trong nước sẽ tham gia vào quá trình trao đổi chất,
duy trì năng lượng cho quá trình phát triển, sinh sản, tái sản xuất cho các vi sinh vật
sống dưới nước. Nồng độ oxi hòa tan trong nước giúp ta xác định chất lượng nước
(Đặng Kim Chi, 1999).
b/ Nhu cầu Oxy hóa học (COD)
COD là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan trong mẫu nước bằng 2
chất oxi hóa mạnh là Kali permanganate (K2Cr2O7) hoặc Kali bicromat (KMnO4) trong
môi trường axit mạnh. Chỉ số này dung đánh giá trong môi trường tương đối, tổng hàm
lượng các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải. Chỉ số COD càng cao, mức độ ô nhiễm
càng nặng và ngược lại (Trịnh Lê Hùng, 2009).
Chỉ tiêu BOD không phản anh đầy đủ về lượng tổng các chất hữu cơ có trong nước
thải, vì chưa tính tới các chất hữu cơ không bị oxi hóa bằng phương pháp sinh hóa và
cũng chưa tính đến phần chất hữu cơ tiêu hao để tạo nên tế bào vi khuẩn mới. Do đó,
để đánh giá một cách đầy đủ lượng oxi cần thiết để oxi hóa tất cả các chất hữu cơ
trong nước thải người ta sử dụng chỉ tiêu nhu cầu oxi hóa học (COD) (Lê Hoàng Việt,
2003).
c/ Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
này dễ oxi hóa thành dạng NO3-. Nitrite sẽ gây stress cho cá ở hàm lượng 0,1mg/l và
gây hiện tượng máu nâu cho hàm lượng khoảng 0,5mg/l (Schmittou, 2004). Một số
nghiên cứu cho thấy chloride có thể làm giảm đọc tính của Nitrite (Williams anh Eddy,
1986; Harris & Coley, 1991 trích dẫn bởi Jensen, 2003). Vì vậy, việc thêm chloride
vào nước là phương pháp quan trọng để bảo vệ cá nước ngọt ít bị ảnh hưởng bởi
Nitrite (Jensen et al.,2000)
f/ Nitrate (NO3-)
Nitrate được hình thành từ quá trình Nitrate hóa thông qua hoạt động của vi khuẩn qua
2 giai đoạn chính là giai đoạn oxi ammonia và ammonium thành Nitrite thông qua hoạt
động của vi khuẩn Nitrosonomas và giai đoạn oxi hóa Nitrite thành dưới sự tham gia
của vi khuẩn Nitrobacter. Hàm lượng trung bình NO3- trong ao nuôi cá Tra biến động
trung bình 0,0055 +_ 0,083 mg/L (Trần Kim Hoàng, 2008), 1,1 – 1,4mg/l (Cao Văn
Thích,2008), từ 0,122- 18,00mg/l (Huỳnh Trường Giang, 2008). Sự biến động lớn về
nitrate có thể do sự khác nhau về mật độ cá nuôi và chế độ chăm sóc. Theo Boyd,
1998 thì giá trị Nitrate thích hợp cho các ao nuôi thủy sản là
quả về tăng trọng, tỷ lệ tiêu hóa các dưỡng chất cũng như tích lũy nitơ tốt nhất
(Nguyễn Thị Đan Thanh, 2010).
Theo Võ Thị Kim Hằng (2007), khi trồng thử nghiệm lục bình trong nước thải
chăn nuôi với các nồng độ COD khác nhau, lục bình chết hoàn toàn ở COD > 400
mg/L, sống được trong khoảng COD từ 180 – 200 mg/L.
2.6 Một số nghiên cứu về lục bình (Eichhornia crassipes)
Cây lục bình có khả năng khử được 30 kg BOD/ha/ngày đối với nước thải thô và
50 kg BOD/ha/ngày đối với nước thải đã qua xử lý cấp I (Tchobanoglous et al., 1991).
Theo nghiên cứu của Lix et al (2000), đã dùng lục bình (Eichhornia crassipes) để loại
bỏ N, P từ nước thải sinh hoạt đạt hiệu suất 86% và 80% trong 60 ngày
Theo Dương Thúy Hoa (2004) thì hiệu suất xử lý của ao lục bình (Eichhornia
crassipes) đối với độ đục trong nước thải hầm ủ biogas là 81,11%; BOD5 tổng là
87,67%, phosphate là 64,37% và đạm tổng là 62,25%. Nước thải đầu ra gần đạt quy
chuẩn loại B theo quy chuẩn Việt Nam 08:2008/BTNMT. Đối với nước nước thải chăn
nuôi, theo Võ Thị Kim Hằng (2007) thì hiệu suất xử lý của ao lục bình (Eichhornia
crassipes) đối với độ đục là 97,79%; đối với COD là 66,10%; đạm tổng là 64,36% và
photpho tổng là 42,54%.
10
Ưu điểm của việc xử lý thứ cấp nước thải ô nhiễm hữu cơ bằng lục bình
(Eichhornia crassipes) là dễ vận hành, rất phù hợp với khí hậu nhiệt đới và hạn chế về
kinh phí như nước ta. Tuy nhiên, việc xử lý nước thải bằng lục bình (Eichhornia
crassipes) cần diện tích rộng và phải vớt thường xuyên (Bùi Trường Thọ, 2010).
Các nghiên cứu của Dương Thúy Hoa (2004), Võ Thị Kim Hằng (2007) và Bùi
Trường Thọ (2010) chủ yếu tập trung đánh giá khả năng loại bỏ chất ô nhiễm trong
nước thải của cây lục bình (Eichhornia crassipes) khi vận hành theo mẻ. Các nghiên
cứu này cho kết quả xử lý nước thải của cây lục bình đạt hiệu quả tốt nhất ở thời điểm
60 ngày sau khi bố trí thí nghiệm. Nhưng chưa cho thấy được hiệu quả của cây lục
bình (Eichhornia crassipes) khi vận hành nước thải liên tục với lưu lượng lớn như
- Thước đo, viết, keo, ống đo thể tích nước, cân, can nhựa.
- Dụng cụ phân tích và đo đạc các chỉ tiêu hóa, lý, sinh học: tủ sấy, nhiệt kế, máy
đo các chỉ tiêu, ống nghiệm, ống đong, bình tam giác, bình định mức, cốc thuỷ tinh lớn
nhỏ…
- Các loại hóa chất cần thiết phân tích các chỉ tiêu: nhiệt độ, pH, DO, COD, TSS,
NH4 , PO43-, N-NO2-, N-NO3-) chất lượng nước.
+
3.3 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, 4 nghiệm thức, 4 lần
lặp lại (Hình 2.1):
- Nghiệm thức 1 (NT1): được bố trí với nước thải không Lục Bình (đối chứng)
- Nghiệm thức 2 (NT2): được bố trí với nước thải + Lục Bình
- Nghiệm thức 3 (NT3): được bố trí với nước thải + Lục Bình + hệ thống sục khí
oxy.
- Nghiệm thức 4 (NT4): được bố trí với nước thải + Lục Bình + hệ thống sục khí
oxy + hệ vi khuẩn chuyển hóa nitơ (Bacillus sp. dòng AGT.077.03) và vi khuẩn tích
lũy polyphosphate (Bacillus subtilis dòng DTT.001L ). Hai dòng vi khuẩn này được
cung cấp từ Viện Công Nghệ sinh học – Đại học Cần Thơ
12
BỂ TRỘN
Nghiệm
thức 2
Nghiệm
4.1.3
4.1.4
3.2.1
3.2.2
3.2.3
3.2.4
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.2.4
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
4.2.1
2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.3.4
3.4.1
3.4.2
3.4.3
3.4.4
4.4.1
4.4.2
4.4.3
4.4.4
2.4.1
2.4.2
2.4.3
Môi trường
ngoài
Thùng Mốp
trồng lục bình
X
X
X
X
X
X: là vị trí thu mẫu
Hình 3.2 Sơ đồ một nghiệm thức thí nghiệm
Thùng mốp (43 x 63 x 50 cm) trồng lục bình với thể tích 130 lít/bể. Mỗi nghiệm
thức gồm 4 thùng để đánh giá tỷ lệ diện tích trồng Lục bình thích hợp. Các thùng mốp
được nối với nhau và cho chảy tràn qua bể thấp hơn.
Lục bình được thả vào các thùng xốp với kích cỡ, số lượng và khối lượng tương
đương nhau (380-400g/bể). Lục Bình khá đồng dạng và kích cỡ chiều dài 11 - 27 cm,
dài rễ từ 5 – 22 cm, mật độ 6 cây/ thùng.
Đối với nghiệm thức 3 và 4 duy trì DO > 6 mg/lít bằng sách sục khí trong suốt
thời gian thí nghiệm (2 cục đá bọt/thùng). Riêng nghiệm thức 4 là nghiệm thức Lục
bình + sục khí + vi khuẩn chuyển hóa nitơ Bacillus sp. dòng AGT.077.03 và vi khuẩn
tích lũy polyphosphate Bacillus subtilis dòng DTT.001L. Dòng vi khuẩn này được
Viện Nghiên cứu & Phát triển Công nghệ Sinh học cung cấp.
Nghiệm thức 4 được sử dụng chế phẩm sinh học gồm dòng vi khuẩn chuyển hóa
như lần lấy mẫu, ngày lấy mẫu, và những kí hiệu mã hóa cho các nghiệm thức. Trước
khi lấy mẫu, tráng dụng cụ 2 đến 3 chính mẫu nước đó. Đối với mẫu COD, NH4+, NNO3-, N-NO2-, PO4-, TSS thu bằng chai nhựa 1lit thu đầy bình và đậy kín nắp lại, trữ
ngay vào thùng lạnh với nhiệt độ 40C và phân tích ngay trong ngày.
Trong các đợt thu mẫu, mẫu được thu trong thời gian 07:30 đến 9h sáng. Các chỉ
tiêu đo nhanh như: pH, EC (độ dẫn điện), độ đục, DO, nhiệt độ, độ mặn, TDS. Điều
kiện bảo quản được thực hiện theo quy định chuẩn
Bảng 3.1: Dụng cụ và phương pháp bảo quản mẫu cho từng chỉ tiêu
Chỉ tiêu phân tích
Chai đựng
Thời gian lưu mẫu
Bảo quản
COD
PE
24 giờ
40C
TSS
PE
24 giờ
40C
15
Bảng 3.2: Phương pháp phân tích mẫu
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Phương pháp
01
Nhiệt độ
o
Máy HORIBA Model W-2000s
02
pH
03
COD
mg/L
07
N-NO2-
mg/L
Sắc ký ION-THERMO DIONEX ICS
1100 CHROMELEON 7.2-USA
08
N-NO3-
mg/L
Sắc ký ION-THERMO DIONEX ICS
1100 CHROMELEON 7.2-USA
C
Máy HORIBA Model W-2000s
3.4. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm thống kê SPSS, Excel, để so sánh phương sai giữa các
nghiệm thức, so sánh giữa đầu vào và đầu ra, trung bình và độ lệch chuẩn, mức ý
nghĩa 95%. Vẽ đồ thị bằng phần mềm Excel.
16