ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
--------------***--------------
ĐỖ THỊ TUỜNG VÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
HÀ NỘI - 2013
0
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-------------***--------------
ĐỖ THỊ TUỜNG VÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
NHỮNG TỪ VẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Bồi dƣỡng chuyên môn
Biện pháp quản lý chuyên môn
Ban giám hiệu
Cán bộ quản lý
Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên
Công nghệ thông tin
Chuyên môn
Chăm sóc giáo dục
Cơ sở vật chất
Công tác
Đại học Quốc gia
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục mầm non
Hành chính
Hoạt động chuyên môn
Hoạt động giáo dục
Hoạt động sƣ phạm
Học sinh
Hiệu trƣởng
Kế hoạch
Kế hoạch giáo dục
Kiểm tra
Kiểm tra – Đánh giá
Mối quan hệ
Nội dung
Nhà xuất bản
Phƣơng pháp dạy học
Số lƣợng
KT-ĐG
MQH
ND
NXB
PPDH
SL
SH
QCCM
QLGD
QLHĐCM
THCS
UBND
XHHGD
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn.................................................................................................................. i
Danh mục viết tắt ...................................................................................................... ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục các bảng .................................................................................................. vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, hình ........................................................................ vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON .......................................................................... 13
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................. 14
1.2.1. Quản lý ......................................................................................................... 14
2.3.6. Quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học trong trƣờng MN ......... 55
2.3.7. Giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học ở các trƣờng mầm non .. 57
2.3.8. Một số thuận lợi và khó khăn trong quản lý dạy học của Hiệu trƣởng
trƣờng mầm non ...................................................................................................... 59
2.4. Nhận xét chung về thực trạng quản lý dạy học của Hiệu trƣởng ở các trƣờng
mầm non thị xã Sơn Tây......................................................................................... 61
2.4.1. Những điểm mạnh và hạn chế .................................................................... 61
2.4.2. Nguyên nhân ................................................................................................. 62
Kết luận Chƣơng 2 .................................................................................................. 63
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA
HIỆU TRƢỞNG Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THỊ XÃ SƠN TÂY....... 64
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................. 64
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ................................................................................ 64
3.1.2. Đảm bảo tính phát triển ................................................................................ 64
3.1.3. Đảm bảo tính toàn diện ................................................................................ 64
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi .................................................................................... 64
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng trong
các trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây ...................................................................... 65
iv
3.2.1. Chỉ đạo nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch dạy học trong trƣờng mầm
non............................................................................................................................ 65
3.2.2. Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ trong trƣờng mầm non....... 66
3.2.3. Quản lý thực hiện nội dung chƣơng trình dạy học cho trẻ trong trƣờng
mầm non .................................................................................................................. 67
3.2.4. Quản lý hoạt động trên lớp của GV............................................................. 69
3.2.5. Đổi mới công tác bồi dƣỡng hoạt động dạy học cho giáo viên mầm non 72
3.2.6. Khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học
trong trƣờng mầm non ............................................................................................ 76
Bảng 2.13. Ý kiến về quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học trong
trƣờng mầm non ...................................................................................................... 56
Bảng 2.14. Ý kiến về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học ................ 58
Bảng 2.15. Một số thuận lợi, khó khăn trong quản lý dạy học của Hiệu trƣởng 59
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................. 81
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý ..........Error! Bookmark not
defined.
Sơ đồ 1.2. MQH các thành tố của quá trình dạy học trong MQH với môi trƣờng
................................................................................ Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1. BẢN ĐỒ THỊ XÃ SƠN TÂY ............. Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................. Error!
Bookmark not defined.
vii
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn kiện Đại hội XI đã nêu:“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện
những hoạt động của mình tác động vào quá trình giáo dục nhằm hƣớng cho
hoạt động dạy và học đạt đƣợc những mục tiêu, yêu cầu của giáo dục và đảm
bảo chất lƣợng giáo dục. Hiệu trƣởng ở các trƣờng mầm non bên cạnh tinh thần
trách nhiệm cao, chuyên môn vững đòi hỏi cần có năng lực tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động CS-GD trẻ diễn ra ở trƣờng. Nguyên Bộ trƣởng Bộ
GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân khẳng định: “Sự nghiệp đổi mới giáo dục có
thành công hay không một phần quan trọng phụ thuộc ở năng lực quản lý và
điều hành của ngƣời hiệu trƣởng”. Điều 16, (Điều lệ Trƣờng mầm non, ban
hành kèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm
2008 của Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT) quy định: “Hiệu trƣởng nhà trƣờng, nhà
trẻ là ngƣời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lƣợng
nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trƣờng, nhà trẻ”.
Xuất phát từ các lý do trên, cùng với thực tiễn công tác của bản thân,
tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng ở các trường mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội” .
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở
các trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng ở trường mầm non
3.2. Phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các
trường mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các
trường mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
10
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
8.3. Xác định những bất cập và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động quản
lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các trường MN thị xã Sơn Tây –
Thành phố Hà Nội
8.4. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các
trường MN thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
9.1.1. Tổng hợp và phân tích các tài liệu, văn bản pháp quy về giáo
dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng; các hoạt động CS-GD
trẻ mầm non
9.1.2. Tổng quan về một số công trình khoa học nghiên cứu về quản lý và
quản lý giáo dục có liên quan làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề
tài
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
9.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Xây dựng phiếu trƣng cầu ý kiến với nội dung cần tìm hiểu nhằm thu thập
ý kiến chuyên môn trong các trƣờng mầm non.
- Phƣơng pháp đƣợc thực hiện theo tiến trình sau:
+ Bƣớc 1: Xây dựng phiếu trƣng cầu ý kiến dựa trên các tiêu chí đã định.
+ Bƣớc 2: Tham khảo ý kiến các chuyên gia, hoàn chỉnh phiếu trƣng cầu ý kiến.
+ Bƣớc 3: Điều tra đối với 22 CBQL và 198 giáo viên mầm non
+ Bƣớc 4: Thu thập phiếu điều tra, phân loại và xử lý số liệu.
9.2.2. Phương pháp phỏng vấn
- Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với Hiệu trƣởng, phó Hiệu
trƣởng, tổ trƣởng tổ chuyên môn các trƣờng mầm non để nắm đƣợc những thông
tin liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài.
12
- “Biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng mầm non Quận Tân
Phú thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2010” - Nguyễn Thị Vân Anh,
HCM, 2006.
- "Biện pháp quản lý chuyên môn của Phòng GD&ĐT đối với các trƣờng
mầm non Quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh" - Phạm Thị Phƣớc, HCM,
2008.
- Tác giả Đặng Bá Lãm (2005) trong cuốn “Quản lý Nhà nƣớc về giáo
dục – lý luận và thực tiễn” giới thiệu một số bài viết của các nhà quản lý, chuyên
gia giáo dục, các nhà khoa học, nghiên cứu các vấn đề đổi mới quản lý giáo dục,
thực trạng công tác quản lý giáo dục ở nƣớc ta và của một số nƣớc trên thế giới .
- Tác giả Đặng Quốc Bảo (2000) Hệ trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục và
đào tạo: “Vấn đề và giải pháp” - Kỷ yếu hội thảo về công tác đào tạo bồi dƣỡng
14
cán bộ quản lý và công chức ngành giáo dục trong thời kỳ mới có bài “Đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ quản lý giáo dục thế kỷ XXI” (18, Tr.61).
- TS. Bùi Thị Việt, lƣợc dịch – Thông tin khoa học giáo dục mầm non có
bài “Một số cách tiếp cận về đổi mới nội dung giáo dục mầm non”.
Các tác giả đã tiếp cận nghiên cứu các vấn đề về GDMN với nhiều đề
tài đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, nghiên cứu về QLDH của Hiệu trƣởng
trong trƣờng mầm non chƣa đƣợc quan tâm đề cập.
Vì vậy nghiên cứu đề tài ”Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của
Hiệu trưởng ở các trường mầm non thị xã Sơn Tây- Thành phố Hà Nội”
là vấn đề cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất
lƣợng CS- GD trẻ ở các trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây nói riêng và chất
lƣợng CS- GD trẻ tại cơ sở giáo dục nói chung.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
mục tiêu đã đề ra.
Theo định nghĩa trên, Quản lý có một số đặc điểm:
- Là một hoạt động hƣớng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý và
đối tƣợng quản lý là tƣơng tác giữa chủ thể và hệ thống. Chủ thể QL là cá
nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển, còn đối tƣợng quản lý
là bộ phận chịu sự quản lý. Mối quan hệ này là quan hệ ra lệnh - phục tùng,
không đồng cấp và có tính bắt buộc.
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con ngƣời.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan dựa trên quy luật khách quan.
- Quản lý luôn liên quan đến việc trao đổi thông tin. Tất cả mọi
hoạt động quản lý đều dựa trên cơ sở những thông tin thu nhận và đã
đƣợc chọn lọc, xử lý.
- Quản lý có tính thích ứng cao đối với sự biến động của môi trƣờng.
Các chức năng của quản lý: Quản lý có 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Trong 4 chức năng trên thì lập kế hoạch là nền
tảng của QL, chức năng tổ chức là công cụ, chức năng lãnh đạo là quá trình tác
16
động điều hành phấn đấu đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức, chức năng kiểm tra
là đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra
những mặt ƣu điểm, hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch tổ chức và lãnh
đạo.
Môi trường
Lập kế hoạch
Tổ chức
Quá trình
đƣợc của nhà trƣờng khi kết thúc một kì kế hoạch mà còn có tác dụng tích cực
cho việc chuẩn bị cho năm học sau. Việc kiểm tra cá nhân một nhóm hay một tổ
chức nhằm giám sát, đánh giá và xử lý kết quả đạt đƣợc của tổ chức so với mục
tiêu QL đã định nếu biết sẽ điều chỉnh, uốn nắn hoạt động. Quá trình kiểm tra có
trình tự nhƣ sau: Xây dựng các chỉ tiêu chuẩn mực hoạt động; So sánh, đối chiếu
đo lƣờng việc thực hiện nhiệm vụ với chỉ tiêu, chuẩn mực; Đánh giá thực hiện
các chỉ tiêu đối với kế hoạch, nếu sai lệch sẽ điều chỉnh hoạt động, thậm chí điều
chỉnh chuẩn mực hoặc mục tiêu.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, mặc dù có những đặc
điểm riêng biệt song cũng chịu sự chi phối của mục tiêu quản lý xã hội. Khái
niệm quản lý giáo dục có nhiều cách biểu đạt khác nhau tùy theo những phƣơng
diện nghiên cứu và tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục nhƣng cơ
bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất.
- Theo PV Khuđôminxki: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa
cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [ 31, tr .10 ].
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành,
phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội”.[ 2, tr .2 ].
Từ những khái niệm trên có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm
18
hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Từ những khái niệm trên, Quản lý nhà trường là quản lý các hoạt động
của con người trong nhà trường (Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên, Học sinh);
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; Quản lý tài chính trường học;
Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội.
Quản lý nhà trƣờng gồm tác động của những chủ thể quản lý bên trên và
bên ngoài nhà trƣờng; tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trƣờng.
Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng chính là công việc mà ngƣời cán bộ quản lý
vận dụng các chức năng quản lý để thực hiện nhiệm vụ công tác của mình. Đó
chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hƣớng đích của chủ thể quản
lý tác động tới các hoạt động của nhà trƣờng nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học.
1.2.4. Hoạt động dạy học
Dạy học là hoạt động chủ yếu trong nhà trƣờng giúp học sinh tiếp thu
những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại của nhân loại, hình thành những kỹ
năng, kỹ xảo và những năng lực, phẩm chất trí tuệ cần thiết của ngƣời công dân,
dạy học cũng là con đƣờng cơ bản để hình thành thế giới quan khoa học, phẩm
chất đạo đức và phát triển nhân cách học sinh.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Dạy học là hai mặt của một quá trình
luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, qui định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau
thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho ngƣời học khả năng phát triển trí
tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách. Bản chất của quá trình dạy học là một hệ
toàn vẹn” [25,tr. 7]
Nhƣ vậy, hoạt động dạy học là hoạt động kép bao gồm hoạt động dạy của
giáo viên và hoạt động học của học sinh. Hoạt động dạy và hoạt động học thống
nhất biện chứng với nhau trong hoạt động dạy học. Nếu thiếu một trong hai hoạt
động thì không có hoạt động dạy học. Nếu không có hoạt động dạy thì chỉ còn
hoạt động tự học của học sinh, nếu không có hoạt động học thì hoạt động dạy
cũng không diễn ra.
Hoạt động dạy của giáo viên là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động học của học sinh là hoạt động tự
học
Phƣơng pháp,
phƣơng tiện DH
Hình thức tổ
chức dạy học
Môi
trƣờng
chính
trị
xã
hội
Học sinh với
hoạt động học
Mối liên hệ ngƣợc ngoài
Kết quả dạy học
Mối liên hệ ngƣợc trong
Sơ đồ 1.2. MQH các thành tố của quá trình dạy học trong MQH với môi
trƣờng
21
Bản chất của quá trình dạy học:
hoạt động dạy học từ trạng thái này sang trạng thái cao hơn để dần tiến tới mục
tiêu giáo dục.
Hoạt động dạy học vận động và phát triển là do các nhân tố cấu thành của
nó vận động và tƣơng tác với nhau nhằm thực hiện mục tiêu của quá trình góp
phần thực hiện mục đích giáo dục nói chung. Vì vậy quản lý hoạt động dạy học
vừa phải làm sao cho mỗi nhân tố có đƣợc lực tác động đủ mạnh, lại vừa đảm
bảo sự vận động nhịp nhàng, hài hòa và thống nhất của toàn bộ quá trình, không
đƣợc để nhân tố nào vận động yếu làm ảnh hƣởng đến sự phát triển chung của
quá trình. Điều này đòi hỏi ngƣời quản lý phải có nghệ thuật, vận dụng linh hoạt
các biện pháp quản lý mới đạt mục tiêu đề ra. Quản lý hoạt động dạy học là phải
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chƣơng trình dạy học.
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học.
- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên.
- Quản lý hoạt động học của học sinh.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, tài chính...
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.
Trên cơ sở phân tích khái niệm quản lý và cách tiếp cận hoạt động dạy
học theo quan điểm hệ thống, tôi cho rằng: Quản lý hoạt động dạy học là những
tác động có hƣớng đích, có kế hoạch, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể
quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm phát triển và nâng cao chất lƣợng các thành
tố của quá trình dạy học, làm cho hoạt động dạy học tiến đến mục tiêu đề ra.
Chủ thể quản lý dạy học là các cấp quản lý giáo dục, cán bộ quản lý trong
nhà trƣờng và chính giáo viên, học sinh. Giáo viên và học sinh vừa là chủ thể quản
lý vừa là đối tƣợng quản lý. Đối tƣợng quản lý hoạt động dạy học là cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh và các thành viên trong nhà trƣờng. Nội dung quản lý dạy
học bao gồm quản lý mục tiêu, chƣơng trình, nội dung dạy học, phƣơng pháp,
phƣơng tiện, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học.
23