ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN NAM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NINH BÌNH
THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN NAM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NINH BÌNH
THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Bùi Văn Quân
Phạm Văn Nam
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CHXHCNVN
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
CNTT
Công nghệ thông tin
GD
Giáo dục
GDTX
Giáo dục thường xuyên
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN HÓA
.............................................................................................................................. 16
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 16
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................. 19
1.2.1. Quản lý ........................................................................................................ 19
1.2.2. Quản lý giáo dục .......................................................................................... 21
1.2.3. Cán bộ quản lý ............................................................................................. 22
1.2.4. Cán bộ quản lý trường THPT ....................................................................... 24
1.2.5. Đội ngũ hiệu trưởng trường THPT ............................................................... 24
1.2.5. Chuẩn hóa .................................................................................................... 27
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn hóa trong quản lí đội ngũ hiệu trưởng
trường THPT ......................................................................................................... 28
1.3.1. Chuẩn hóa trong giáo dục ............................................................................ 28
1.3.2. Chuẩn hóa trong quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT ........................ 29
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo
định hướng chuẩn hóa ........................................................................................... 39
1.4.1. Các yếu tố khách quan ................................................................................. 39
1.4.2. Các yếu tố chủ quan .................................................................................... 41
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 41
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NINH BÌNH THEO
ĐỊNH
HƯỚNG
CHUẨN HÓA ...................................................................................................... 42
2.1. Sơ lược đặc điểm địa lý, kinh tế, văn hóa và tình hình giáo dục tỉnh Ninh Bình
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT tỉnh Ninh
Bình theo hướng chuẩn hóa ................................................................................... 89
3.3.1. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của các cấp quản lý
giáo dục, các trường THPT về yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, định hướng
chuẩn hóa nói riêng và sự cần thiết triển khai áp dụng Chuẩn hiệu trưởng đối với
hiệu trưởng các trường THPT ................................................................................ 89
6
3.3.2. Thực hiện phân cấp quản lý hiệu trưởng các trường THPT triệt để theo quy
định ....................................................................................................................... 90
3.3.3. Đổi mới, chú trọng công tác đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng trường THPT trên
cơ sở Chuẩn hiệu trưởng, đảm bảo khách quan, chính xác và dân chủ ................... 91
3.3.4. Công tác quy hoạch hiệu trưởng trường THPT phải được gắn với đánh giá
cán bộ giáo viên theo hướng chuẩn hóa ................................................................. 94
3.3.5. Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng
mọi mặt cho hiệu trưởng các trường THPT theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn
hiệu trưởng ............................................................................................................ 96
3.3.6. Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và luân chuyển hiệu trưởng trường
THPT gắn với Chuẩn hiệu trưởng .......................................................................... 97
3.3.7. Tăng cường xây dựng môi trường thuận lợi cho sự phát triển đội ngũ hiệu
trưởng trường THPT đáp ứng yêu cầu mới ............................................................ 99
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................... 103
3.5. Trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hiệu
trưởng các trường THPT theo hướng chuẩn hóa đã đề xuất ................................. 104
Kết luận Chương 3 .............................................................................................. 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 110
1. Kết luận ........................................................................................................... 110
2. Khuyến nghị .................................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 113
35
xuyên
Bảng 2.5.
Chất lượng giáo dục Mầm non
36
Bảng 2.6.
Chất lượng giáo dục Tiểu học
36
Bảng 2.7.
Chất lượng giáo dục Trung học cơ sở
37
Bảng 2.8.
Chất lượng giáo dục Trung học phổ thông
37
Bảng 2.9.
Bảng 2.14.
Thống kê cơ cấu nữ, độ tuổi của cán bộ quản lý, giáo viên
41
các trường THPT tỉnh Ninh Bình hiện nay (năm học 2013 2014)
Bảng 2.15.
So sánh cơ cấu nữ và độ tuổi của cán bộ quản lý của các
42
trường THPT hiện nay với 5 năm trước (năm học 2007 2008)
Bảng 2.16.
Thống kê trình độ chuyên môn của CBQL
43
so với đội ngũ giáo viên
Bảng 2.17.
Thống kê trình độ Tin học, ngoại ngữ, quản lý giáo dục của
43
CBQL, giáo viên
Bảng 2.18.
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu trưởng các trường THPT
46
của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình
Bảng 2.23.
Thống kê ý kiến về vai trò của hiệu trưởng đối với sự phát
48
triển của nhà trường và độ tuổi thích hợp cho việc bổ nhiệm
Bảng 2.24.
Thống kê ý kiến về mức sát thực tế, khách quan của việc
49
đánh giá hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.25:
Tổng hợp kết quả đánh giá về tính phù hợp của các biện
51
pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đã và đang
thực hiện
Bảng 2.26.
Tổng hợp mức độ đánh giá về tính hiệu quả của các biện
Tổng hợp mức độ của một số yếu tố chủ quan chính ảnh
74
hưởng đến công tác quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường
THPT tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp
96
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
97
Bảng 3.3.
Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
98
pháp phát triển CBQL trường THPT tỉnh Ninh Bình.
9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp quản lý hiệu trưởng trường THPT tỉnh Ninh Bình.
10
98
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta đối với việc xây dựng và phát
triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là luôn khẳng định vai trò quyết định của
nhà giáo trong việc nâng cao chất lượng và tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ
QLGD trong việc điều hành một hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng và phát
triển. Do đó, đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đã luôn nhận được sự quan tâm,
chăm lo của Đảng, Nhà nước. Luật Giáo dục nước CHXHXN Việt Nam khẳng
định: “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động giáo dục”.
Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI khẳng định định
hướng phát triển KT - XH đối với Giáo dục - Đào tạo: “…Phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng
chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu
then chốt… ”
Ngày 13/6/2012 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 771/QĐ - TTg về
việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020” với mục tiêu
tổng quát đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,
chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện; trong các giải pháp đưa ra
trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 thì giải pháp mang tính
ra. Như vậy, Chuẩn hiệu trưởng được coi là một công cụ để quản lý CBQL để từng
bước thực hiện quản lý đội ngũ CBQL theo hướng chuẩn hóa.
Quản lý đội ngũ cán bộ QLGD nói chung và quản lý CBQL trường THPT theo
hướng chuẩn hóa nói riêng là vấn đề đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu ở cả
trong và ngoài nước. Có một số đề tài tương tự đã được nghiên cứu ở một số địa
phương, ở các cơ sở giáo dục.
Ở tỉnh Ninh Bình, với tình hình kinh tế - xã hội ổn định, những năm gần đây
nền kinh tế của tỉnh đã có nhiều khởi sắc với những dấu ấn đáng ghi nhận. Tốc độ
tăng trưởng kinh tế khá, vấn đề giáo dục luôn được các cấp, các ngành, người dân
hết sức quan tâm, ủng hộ chính vì vậy việc nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng
những yêu cầu mới và những mong mỏi của người dân là vấn đề hết sức cần thiết.
Gắn liền với nâng cao chất lượng giáo dục là quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ
hiệu trưởng trường THPT của tỉnh trong tình hình mới được đặt ra với yêu cầu ngày
càng cao.
12
Trong những năm qua công tác quản lý, phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường
THPT đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như 100% cán bộ quản lý THPT
có trình độ đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn, các hiệu trưởng, trước hoặc sau khi được
bổ nhiệm đều được cử đi học tập bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác quản lý, được cử
đi học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị...góp phần vào những thành tựu phát
triển chung ngành giáo dục Ninh Bình. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn những hạn
chế, bất cập như việc phân cấp quản lý cán bộ chưa hoàn toàn theo quy định, cán bộ
nguồn được đi học bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý, lý luận chính trị còn rất hạn
chế, dẫn đến việc khi bổ nhiệm chưa có đủ ngay các điều kiện theo quy định, cơ cấu
về tuổi, giới tính...; khi Quy định về Chuẩn hiệu trưởng trường THPT được ban
hành, công tác quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo định hướng Chuẩn
hiệu trưởng chưa nhận được sự quan tâm nhiều và còn hạn chế như: việc triển khai
đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn còn chưa đáp ứng với yêu cầu còn hình
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo hướng chuẩn hóa.
5. Giả thuyết khoa học
Thực tế công tác quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh
Bình đã đạt được một số yêu cầu nhất định. Tuy nhiên, công tác quản lý hiệu trưởng
các trường THPT tỉnh Ninh Bình còn có những mặt hạn chế chưa đáp ứng được yêu
cầu trong giai đoạn mới do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân
thuộc về các biện pháp quản lý. Nếu đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý
đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT theo hướng chuẩn hóa phù hợp với thực tiễn
giáo dục THPT của tỉnh Ninh Bình, sẽ góp phần quản lý, phát triển đội ngũ hiệu
trưởng các trường THPT đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục THPT trong giai
đoạn mới.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng:
Đội ngũ hiệu trưởng được nghiên cứu trong luận văn là hiệu trưởng các
trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Về không gian, địa bàn nghiên cứu:
Các trường THPT tỉnh Ninh Bình, đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh
Ninh Bình (24 trường công lập).
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trên cơ sở các tài liệu đã được thu thập, sử dụng các phương pháp như: phân
tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa để xây dựng các khái niệm cơ
14
bản sử dụng trong nghiên cứu đề tài và xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên
cứu của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
trường, lớp, nhà giáo, cán bộ quản lý ...Chuẩn hiệu trưởng được xây dựng để quản
lý ở một số nơi, như: Chuẩn hiệu trưởng bang New Jersey, Chuẩn nghề hiệu trưởng
của bang Colorado, Chuẩn hiệu trưởng bang Bắc Carolina, Chuẩn hiệu trưởng các
trường công của TP New York (Mỹ); Chuẩn hiệu trưởng của New Zealand; Chuẩn
trình độ quản lý trường học của Trung Quốc...
Ở Việt Nam, ngay từ những ngày đầu thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà, Bác Hồ đã rất quan tâm đến phát triển sự nghiệp giáo dục, trong đó đặc biệt
nhấn mạnh đến xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo Việt Nam. Trong tác phẩm
“Về vấn đề cán bộ”, Bác đã đề cập một cách toàn diện đến vấn đề quan điểm, đánh
giá, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ nói chung hay nhìn từ khía cạnh quản lý
thì đó là cách quản lý cán bộ.
Trong "Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010" ban hành theo
Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ, đã
chú trọng công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD ở các
cấp học, bậc học và xác định mục tiêu, giải pháp và các bước đi theo phương châm
đa dạng hóa, chuẩn hóa hiện đại hóa, xã hội hóa. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam họp từ ngày 12/01/2011 đến ngày
19/01/2011 đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế".
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số
711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Chính phủ tiếp tục khẳng định, chỉ đạo đưa các
các chủ trương, đường lối, quan điểm trên vào thực tiễn.
Trong quá trình thực hiện các định hướng đã đưa ra, định hướng chuẩn hóa
16
đã được từng bước thực hiện và hiện thực hóa.
Tháng 3/2007 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập Cục Nhà giáo
và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục với chức năng giúp Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo
cán bộ...) xây dựng dự thảo Quy định Chuẩn hiệu trưởng các cấp học, tổ chức các
hội nghị, lấy ý kiến xây dựng, góp ý dự thảo.
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chuẩn hiệu trưởng của đủ
các cấp học, trong đó có Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Ban
hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông nhiều cấp học. Mục đích của ban hành Chuẩn hiệu
trưởng là: Để hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện,
tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường; làm căn cứ để cơ
quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối
với hiệu trưởng; làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao
năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng.
Do chuẩn hiệu trưởng các cấp học, đặc biệt là Chuẩn hiệu trưởng trung học
phổ thông mới được ban hành trong thời gian gần đây và mới thực hiện chính thức
được 3 năm nên những công trình nghiên cứu theo hướng chuẩn hóa và từng bước
quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo Chuẩn hiệu
trưởng, sử dụng Chuẩn hiệu trưởng như một công cụ quản lý đội ngũ hiệu trưởng
trường phổ thông còn rất hạn chế và chưa rõ nét.
Gần đây có đề tài khoa học nghiên cứu quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới đó là Luận án tiến
sỹ:“Quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục” của tác giả Nguyễn Hồng Hải, năm 2013. Luận án tiến sỹ của tác giả
Nguyễn Hồng Hải nêu ra Bốn kết quả nghiên cứu mới là:
- Khung lí luận về quản lí đội ngũ hiệu trưởng trường phổ thông (gọi tắt là
ĐNHT) ở Việt Nam gồm 5 nội dung: (i) tuyển dụng, (ii) phát triển, (iii) lãnh đạo,
(iv) đánh giá và (v) đãi ngộ.
- Quản lí ĐNHT ở Việt Nam (i) mới chỉ đạt mức trung bình, (ii) chưa đáp
ứng yêu cầu đổi mới, (iii) có nhiều thuận lợi và khó khăn.
ngoài việc trích dẫn những tư tưỏng của các tác giả kinh điển của lí luận chủ nghĩa
Mác - Lênin, các tác giả thường dẫn ra quan điểm của một số tác giả nước ngoài
như: Frederich Winslon Taylor (1855-1915); Henry Fayol (1841-1925); Mary
Parkor Pollet (1868-1933); Harold Koontz … và một số tác giả Việt Nam như:
Nguyễn Ngọc Quang, Hồ Văn Vĩnh, Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn
Duy Quý, Bùi Trọng Tuân (dẫn theo Bùi Văn Quân, Giáo trình Quản lí giáo dục,
Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006)
19
Các nghiên cứu về quản lí có thể được khái quát theo những khuynh hướng
như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu quản lí theo quan điểm của điều khiển học và lí thuyết
hệ thống. Theo đó, quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ
có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…) nó bảo toàn cấu
trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó. Quản lý là tác động hợp quy luật khách
quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển.
Thứ hai, nghiên cứu quản lí với tư cách là một hoạt động, một lao động tất
yếu trong các tổ chức của con người. Theo đó, "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên
đối tượng quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế... bằng một hệ thống
các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể
nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển đối tượng"; "Quản lý là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ
chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"; “ Hoạt động
quản lý bao gồm hai quá trình tích hợp với nhau: Đó là, quá trình "quản" và quá
trình "lý". Quá trình "quản" bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn
định"; quá trình "lý" bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ thống, đưa hệ thống
vào thế phát triển. Nếu chỉ lo việc "quản" tổ chức sẽ trì trệ, bảo thủ; nếu chỉ quan
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo khái niệm quản lí đã trình bày, có thể định nghĩa khái niệm quản lí giáo
dục như sau: Quản lí giáo dục là một dạng của quản lí xã hội trong đó diễn ra quá
trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các
nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động để gây ảnh
hưởng đến đối tượng quản lí được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi
hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp
ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục.
Định nghĩa khái quát như trên cho phép xác định những thành tố cơ bản của
hệ thống quản lí giáo dục, tuy nhiên với tính đa dạng của giáo dục, cần thiết phải có
sự khu biệt phạm vị phản ánh của khái niệm này.
Hệ thống giáo dục cũng có đặc trưng như các hệ thống khác, đó là tính chất
“chồng chéo về cơ cấu”. Theo đó, cơ cấu của hệ thống giáo dục có thể được xem
xét theo phương diện quản lí, theo trình độ học vấn và bằng cả sự tích hợp của hai
phương diện trên. Với mỗi phương diện, người ta đều xác định được những phân hệ
của hệ thống giáo dục, và những phân hệ này đương nhiên cũng phải được quản lí.
Tình hình này dẫn đến những khó khăn khi đưa ra một định nghĩa chung nhất về
21
khái niệm quản lí giáo dục.
Giải pháp cho vấn đề trên là khu biệt khái niệm quản lí giáo dục theo phạm
vi phản ánh của khái niệm giáo dục. Khái niệm giáo dục theo nghĩa rộng chỉ giáo
dục xã hội với hệ thống giáo dục được phân bổ rộng khắp trong phạm vi lãnh thổ
theo những cấp bậc học cụ thể. Khái niệm “quản lí giáo dục” với khái niệm giáo
dục hiểu theo nghĩa này là quản lí giáo dục vĩ mô. Theo nghĩa hẹp, giáo dục được
giới hạn trong phạm vi trường học và các cơ sở giáo dục khác với tư cách là phần tử
của hệ thống giáo dục. Khái niệm “quản lí giáo dục” với khái niệm giáo dục hiểu
theo nghĩa hẹp là quản lí giáo dục vi mô.
Như vậy, khi đề cập đến quản lí giáo dục ở cấp độ vĩ mô là đề cập đến việc
tổ chức đảng và đoàn thể.
- Trong quân đội là những người chỉ huy từ tiểu đội trở lên và sĩ quan từ cấp
uý trở lên.
- Trong hệ thống nhà nước, từ “cán bộ” được hiểu cơ bản là trùng với công
chức, chỉ những người làm việc trong cơ quan nhà nước thuộc các cơ quan hành
chính, tư pháp, lập pháp. Đồng thời, từ “cán bộ” cũng được hiểu là những người có
chức vụ chỉ huy, phụ trách, lãnh đạo.
Dù có cách hiểu khác nhau trong các lĩnh vực, song về cơ bản từ “cán bộ”
bao hàm nghĩa chính của nó là “bộ khung”, là “nòng cốt”, là “chỉ huy”.
Như vậy, có thể quan niệm một cách chung nhất “cán bộ” là khái niệm dùng
để chỉ những người có chức vụ, có chuyên môn nghiệp vụ, có vai trò nòng cốt trong
một tổ chức, một cơ quan, đơn vị, có tác động đến hoạt động của tổ chức, cơ quan
và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành; góp phần định hướng
sự phát triển của tổ chức.
Với cách hiểu khái niệm cán bộ nêu trên, khái niệm cán bộ quản lý có thể
được hiểu như sau: “Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ
chức, phân biệt với người không có chức vụ” (theo Từ điển Tiếng Việt)
CBQL là chủ thể quản lý gồm những người giữ vai trò tác động, ra lệnh,
kiểm tra đối tượng quản lý. CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức. Người quản lý vừa là lãnh đạo, quản lý cơ quan,
đơn vị, vừa là người chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên. Người CBQL phải có
phẩm chất và năng lực nổi trội hơn người khác, là tấm gương cho mọi người trong
tổ chức noi theo.
CBQL có thể là cấp trưởng hoặc cấp phó của một tổ chức, được cơ quan có
thẩm quyền cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước. Cấp phó giúp
việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về công
việc được phân công.
23
‘‘a) Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà
trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
24
b) Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào
tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học.
c) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm,
công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với
các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định; đối với cơ sở
dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định’’.
Điều 19 - Điều lệ trường trung học học ban hành kèm theo Thông tư số
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011, quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu
trưởng trường trung học như sau:
“a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3
Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng
trường và các cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường
trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,
kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ
luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký
hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của
Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét
duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn