Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của
bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo
trong khoa, tập thể các cán bộ Ban phát triển Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội và
sự đóng góp chân thành của của các bạn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Phạm Ngọc Linh và tập thể
thầy cô giáo trong khoa Kế hoạch và Phát triển, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ rất nhiều để tôi thực hiện đề tài này. Đồng thời, tôi cũng
xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Phạm Lê Phương đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Mặc dù đã rất nỗ lực cố gắng song do kinh nghiệm bản thân có hạn, thời gian
không cho phép nghiên cứu quá sâu về đề tài và cũng bước đầu làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học nên chuyên đề không tránh khỏi thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, hướng dẫn của thầy cô giáo để đề tài
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài Chuyên đề tốt nghiệp là bài viết của tôi dựa trên sự tham
khảo một vài tài liệu của các văn bản, nghị định, báo cáo tổng hợp từ các cơ quan,
các nhóm chuyên gia nghiên cứu về vấn đề việc làm cho lao động nói chung và cho
lao động trẻ nói riêng. Tôi xin cam đoan trong bài viết này không có sự sao chép từ
các tài liệu và luận văn sẵn có. Đây là bài viết do chính tôi thực hiện trên sự sưu tập
tài liệu và sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Kế hoạch và Phát triển cùng với
các cán bộ Ban phát triển Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội, Viện chiến lược, Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội. Nếu bài của tôi có sự sao chép từ một tài liệu
hoặc luận văn nào sẵn có thì tôi xin chịu mức kỷ luật do nhà trường đặt ra.
Người cam đoan
Trịnh Thị Lan Hương
5. Đô thị hóa............................................................................................26
6. Sự phát triển của khoa học công nghệ.................................................27
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRẺ..........................28
I. Phân tích và đánh giá thực trạng lực lượng lao động trẻ...................28
1. Quy mô................................................................................................28
2. Cơ cấu.................................................................................................30
2.1. Cơ cấu theo giới tính...................................................................30
2.2. Cơ cấu theo vùng, lãnh thổ.........................................................32
3. Chất lượng lực lượng lao động trẻ .....................................................33
3.1. Trình độ học vấn.........................................................................33
3.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật.....................................................36
II. Phân tích và đánh giá thực trạng việc làm cho lực lượng lao động
trẻ................................................................................................................39
1. Quy mô số việc làm.............................................................................39
2. Cơ cấu việc làm ..................................................................................40
2.1 Cơ cấu theo nhóm ngành.............................................................40
2.2 Cơ cấu theo các thành phần kinh tế ............................................43
2.3. Cơ cấu theo vị thế.......................................................................44
3. Về tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm .......................................46
3.1 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trẻ khu vực thành thị ..................46
3.2 Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động nông thôn................................47
III. Đánh giá tác động của các chính sách việc làm trong giai đoạn từ
năm 2000 đến nay......................................................................................49
1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân thành công.........................50
1.1. Kết quả đạt được.........................................................................50
1.2. Nguyên nhân thành công.............................................................64
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Mặt hạn chế của chính sách và những nguyên nhân tồn tại................65
3.1 Nâng cao năng lực các Trung tâm Giới thiệu Việc làm ..............86
3.2 Xây dựng và phát triển hệ thống sàn giao dịch hiệu quả và có
thương hiệu........................................................................................87
3.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động .....................90
KẾT LUẬN...........................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................92
PHỤ LỤC ............................................................................................. 94
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIẾU
Sơ đồ cơ cấu lao động.............................................................................3
Cơ cấu lao động chia theo tình trạng việc làm......................................9
Sơ đồ phân loại dân số và Nguồn lao động..........................................12
Bảng 1: Dự báo tăng dân số trong tuổi lao động đến năm 2015.........15
Bảng 2: Số thanh niên bước vào độ tuổi lao động hàng năm 2000 –
2007....................................................................................................... 28
Biểu đồ 1 Dân số trong độ tuổi 15 -34 năm 2006 – 2010.....................29
Biểu đồ 2: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo độ tuổi năm 1996
và 2007................................................................................................... 30
Biểu đồ 3: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của lao động trẻ theo
nhóm tuổi, giới tính..............................................................................32
Bảng 3: Trình độ học vấn của lao động trẻ qua các năm 2000 – 2007
............................................................................................................... 34
Bảng 4: Trình độ học vấn của lao động trẻ trong các doanh nghiệp
năm 2001, 2003, 2007............................................................................35
Biểu đồ 4: Trình độ học vấn của lao động trẻ nói chung và trong các
doanh nghiệp năm 2007........................................................................35
Bảng 5: Tỷ lệ lao động phân theo nhóm tuổi và trình độ chuyên môn
kỹ thuật................................................................................................. 36
Bảng 6: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động trẻ trong các
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề
Việt Nam là một đất nước đông dân có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt nhóm
dân số trẻ từ 15 – 34 tuổi chiếm tỷ lệ khá cao (khoảng 45,47% tổng dân số). Trong
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, lực lượng này luôn được coi là
“lực lượng rường cột, nắm giữ vận mệnh của nước nhà”. Vì thế, quá trình trưởng
thành của nhóm dân số trẻ là một trong những vấn đề được xã hội quan tâm nhiều
nhất. Mối quan tâm này càng trở nên có ý nghĩa hơn trong giai đoạn có những biến
đổi to lớn về kinh tế - xã hội như những gì đang diễn ra ở Việt Nam. Mức sống trong
xã hội được nâng cao và tỷ lệ theo học đại học và sau đại học gia tăng khiến cho lớp
trẻ ngày hôm nay không nhất thiết phải đi làm ngay sau khi học xong tiểu học hay
trung học cơ sở như các thế hệ cha anh họ trước đây. Biến đổi xã hội ở Việt Nam gây
nên những sức ép tâm lý trong đời sống của giới trẻ, hiện đang lớn lên giữa các giá trị
truyền thống và hiện đại. Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường trong xã hội Việt
Nam, song song với tác động của quá trình toàn cầu hóa, đã và đang làm xói mòn
những giá trị truyền thống. Thời gian đi học dài hơn, kết hôn muộn hơn và những đòi
hỏi chuyên môn ngày một cao hơn là những điểm khác biệt trong đời sống của lớp
người trẻ hôm nay so với thế hệ cha anh họ trước đây.Những khoảng cách và khác
biệt thế hệ có thể dẫn đến những xung đột trong sinh hoạt thường ngày, trong nội bộ
từng gia đình, cộng đồng và ngay tại nơi làm việc. Cái khó của các chính sách là làm
sao đảm bảo được công ăn việc làm tốt và hữu ích cho lực lượng lao động trẻ.
Trong mối liên kết giữa quá độ thị trường, toàn cầu hoá và biến đổi xã hội, giải
quyết được các vấn đề nói trên và nắm bắt được bức xúc việc làm của lực lượng lao
động trẻ là vô cùng quan trọng, không chỉ về lâu dài cho đất nước mà còn đối với
ngay chính thế hệ trẻ hôm nay. Mặc dù nhiều vấn đề khác cũng rất quan trọng như
tình dục, tàn tật, tiêm chích ma túy, mại dâm, HIV, di dân và trẻ lang thang… song
mục tiêu giảm thất nghiệp, tạo việc làm, tăng khả năng tìm việc của lao động trẻ là
những ưu tiên hàng đầu hiện nay đối với sự phát triển của đất nước.
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
CHO LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRẺ
I. Vai trò của lực lượng lao động trẻ đối với sự nghiệp phát triển đất
nước
1. Một số quan niệm về lực lượng lao động trẻ
Nguồn lao động
Ở một không gian và thời gian xác định, xét về khả năng có thể sử dụng theo
Bộ Luật lao động thì nguồn nhân lực có ý nghĩa tương đương với Nguồn lao động:
- Theo từ điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Liên Xô (Moscow 1997 –
Bản Tiếng Nga) thì nguồn lao động là toàn bộ những người lao động dưới dạng tích
cực (đang tham gia lao động) và tiềm tang (có khả năng lao động nhưng chưa tham
gia lao động);
- Theo từ điển thuật ngữ lao động Pháp (1977 – 1985 – Bản Tiếng Pháp) thì
nguồn lao động không gồm những người lao động có khả năng lao động nhưng
không có nhu cầu làm việc.Theo quan điểm này, phạm vi dân số được tính vào nguồn
lao động theo nghĩa hẹp hơn so với quan điểm nêu trong từ điển thuật ngữ về lao
động của Liên Xô cũ.
- Theo giáo trình kinh tế lao động của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nôị
thì nguồn lao động là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động trừ những người trong độ
tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao động. Với quan điểm này, nguồn lao động sẽ
không bao gồm dân số ngoài tuổi lao động đang thực tế làm việc trong các ngành
kinh tế quốc dân.
Mặc dù đều giới hạn độ tuổi lao động theo luật định của mỗi nước nhưng thuật
ngữ nguồn lao động và dân số trong đột tuổi lao động được phân biệt với nhau bởi
quy mô: quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn hơn quy mô nguồn lao động do
nguồn lao động chỉ bao gồm những người có khả năng lao động trong khi dân số
trong độ tuổi lao động còn bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động nhưng
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không có khả năng lao động như tàn tật, mất sực lao động bẩm sinh hoặc do các
Lực lượng lao động tuy là một bộ phận của nguồn lao động nhưng không đồng
nhất với nguồn lao động ở chỗ, lực lượng lao động không bao gồm dân số trong độ
tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không tham gia hoạt động kinh tế như:
đang đi học ( học sinh, sinh viên ), đang làm việc nội trợ cho gia đình mình hoặc
chưa có nhu cầu làm việc.
Ngoài các đặc trưng về nhân khẩu, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ
thuật, lực lượng lao động còn bao hàm các đặc trưng về trình độ, cơ cấu kỹ năng,
nghề nghiệp, cấu trúc đào tạo, tác phong kỷ luật lao động, đạo đực làm nghề, sự hiểu
biết về pháp luật, khả năng đáp ứng được yêu cầu phát triển theo hướng Công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà Nước theo định hướng XHCN, khả năng hội nhập với thị trường lao động trong
khu vực và trên thế giới.
Sơ đồ cơ cấu lao động
Lực lượng lao động trẻ
Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII
đã khẳng định: “ Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế
kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không… phần lớn tùy thuộc
vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ thanh niên…
Nghị quyết đại hồi đoàn: Bổ sung thêm, nghị quyết mới hơn của đại hội X
Trong sự phát triển của xã hội, thanh niên nói riêng và bộ phận dân số trẻ nói
chung được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau: dưới góc độ tâm lý học, sinh lý
học, triết học, kinh tế học, xã hội học, dân số học và các ngành khoa học khác. Mỗi
một ngành khoa học nghiên cứu khoa học về bộ phận dân số này đều có cách tiếp cận
riêng, tùy thuộc nội dung và góc độ nghiên cứu.
Để có một quan niệm đúng về lứa tuổi này, cần nghiên cứu tổng hợp trên nhiều
khía cạnh, có tính đến những quy luật bên trong sự phát triển
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
3
Dân số
Có việc làm Thất nghiệp
- Theo giới: Lực lượng lao động trẻ gồm hai bộ phận nam giới và nữ giới
- Theo khu vực: Gồm hai bộ phận là lực lượng lao động trẻ ở thành thị và lực
lượng lao động trẻ ở nông thôn
- Theo vùng lãnh thổ Nước ta: Có 8 vùng lãnh thổ chính. Tương ứng với các lực
lượng lao động trẻ ở mỗi vùng đó
+ Đồng bằng sông Hồng
+ Đông Bắc
+ Tây Bắc
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Bắc Trung Bộ
+ Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Tây Nguyên
+ Đông Nam Bộ
+ Đồng bằng sông Cửu Long
- Theo tuổi:
+ Từ 15 đến dưới 18 tuổi: Lực lượng lao động trẻ chưa thành niên.
+ Từ đủ 18 đến 34 tuổi: Lực lượng lao động trẻ thành niên
- Theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật, gồm 3 nhóm:
+ Lực lượng lao động trẻ đã qua đào tạo.
+ Lao động trẻ sau khi tốt nghiệp phổ thông không tiếp tục học trung học
chuyên nghiệp hoặc là cao đẳng , đại học.
+ Lao động trẻ thất nghiệp, mất việc làm.
Trong đó, cách làm phân loại theo giới và theo khu vực được sử dụng rộng rãi
và phổ biến nhất
3. Vai trò của lực lượng lao động trẻ đối với sự nghiệp phát triển đất nước
Ngày nay, hầu hết các nhà khoa học đề thừa nhận: để tăng trưởng kinh tế nói
chung đều phải đảm bảo bốn nhân tố cơ bản: nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên,
vốn và khoa học công nghệ. Song lý luận và thực tiễn đều chứng minh rằng, nguồn
trở thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao và có vai trò xung kích sáng rạo của
thanh niên trong sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Lực lượng lao
động trẻ ở Việt Nam không chỉ là lực lượng lao động chính , mà còn là nhân tố quyết
định cho xu hướng phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập ngày
nay. Vì thế, hiện đại hóa nền kinh tế phải gắn liền với việc hiện đại hóa nguồn nhân
lực trẻ để chuẩn bị tốt cho quá trình hội nhập.
II. Một số vấn đề về việc làm
1. Những đặc điểm chung
Khái niệm việc làm.
Có ý kiến cho rằng, việc làm là một phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức
lao động và tư liệu sản xuất hoặc những phương tiện để sản xuất ra của cải vật chất
và tinh thần của xã hội. Như vậy, theo quan điểm này, khi và chỉ khi có sự phù hợp
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
về số lượng của hai yếu tố “sức lao động” và “ tư liệu sản xuất” thì ở đó có việc làm.
Với cách hiểu như vậy thì khái niệm việc làm chưa thật toàn diện, đó chỉ là điều kiện
cần, còn điều kiện đủ chính là “ môi trường ( điều kiện ) lao động”. Nếu điều kiện lao
động không đảm bảo thì quá trình lao động cũng không thể diễn ra được.
Vì vậy, trong điều 13 Bộ luật lao động của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã
nêu rõ: “Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa
nhận là việc làm”. Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm: làm các công
việc được trả công dưới dạng tiền hoặc là hiện vật, công việc tự làm thu lợi nhuận
cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình nhưng không được trả công cho
công việc đó.
Việc làm tồn tại dưới ba hình thức chính:
- Một là, làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật
hoặc để đổi công
- Hai là các công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân.
- Ba là, làm các công việc nhằm tạo thu nhập ( bằng tiền hoặc bằng hiện vật)
Căn cứ vào thời gian thất nghiệp, người thất nghiệp gồm:
- Thất nghiệp dài hạn: là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ
ngày đăng ký thất nghiệp hay từ thời điểm điều tra trở về trước.
- Thất nghiệp ngắn hạn: là người thất nghiệp dưới 12 tháng tính từ ngày đăng
ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
Căn cứ theo cơ cấu lao động thị trường ngày nay, thất nghiệp gồm:
- Thất nghiệp tạm thời: phát sinh do sự di chuyển không ngừng của con người
giữa các vùng, công việc hoặc giai đoạn khác nhau của cuộc sống. Thậm chí trong
một nền kinh tế đầy đủ việc làm, vẫn luôn luôn có một số chuyển động nào đó do tồn
tại một số người đi tìm việc làm khi tốt nghiệp các trường, hoặc chuyển đến một nơi
sinh sống mới, phụ nữ có thể quay lại lực lượng lao động sau khi có con, những công
nhân thất nghiệp tạm thời thường chuyển công việc hoặc tìm những công việc tốt hơn
nên người ta thường gọi họ là những người thất nghiệp tự ng…
- Thất nghiệp có tính cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao
động, nguyên nhân có thể vì mức cầu đối với một loại lao động phát triển lên khi
mức cầu đối với một loại khác giảm đi. Trong khi đó mức cung không thể điều chỉnh
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
một cách nhanh chóng. Trong thực tế vẫn có xảy ra những sự mất cân đối trong các
ngành nghề hoặc trong các vùng do một số lĩnh vực phát triển so với một số lĩnh vực
khác và do quá trình đổi mới công nghệ. Nếu tiền lương rất linh hoạt sẽ hạn chế được
sự mất cân đối trên các thị trường lao động: tiền lương giảm khi cung tăng, tiền
lương tăng khi cầu cao.
- Thất nghiệp theo chu kỳ: là tình trạnh thất nghiệp xảy ra do rơi vào đúng thời
điểm suy thoái cua chu kỳ kinh tế hoặc ở giai đoạn suy thoái của một chu kỳ sản
phẩm.
Cơ cấu lao động chia theo tình trạng việc làm
Thất nghiệp được đo lường thông qua chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ này được
xác định bằng tỷ số phần trăm giữa số người thất nghiệp và tổng lực lượng lao động.
=
(Theo chế độ = Số người đang làm * số giờ định mức
Theo quy chuẩn = Số lượng thực )
- Thất nghiệp vô hình: là những người có việc làm và làm hết toàn phần thời
gian lao động, tuy nhiên làm việc với năng suất và hiệu quả thấp
Hiện tượng này thường xuất hiện trong các bộ phận hành chính của các cơ quan
nhà nước.
Trong bài viết sẽ nghiên cứu chủ yếu tỷ lệ thất nghiệp và thất nghiệp trá hình
Những người không thuộc lực lượng lao động
Những người không thuộc lực lượng lao động tương đương với nhóm dân số
không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên không
thuộc bộ phận có việc làm và thất nghiệp
Những người không thuộc lực lượng lao động trong độ tuổi lao động hay dân số
không hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động gồm toàn bộ số người ( trong đó: nam
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từ đủ 15 tuổi trở lên đến hết tuổi 60; nữ đủ 15 tuổi trở lên đến hết 55 tuổi ) không
thuộc bộ phận người có việc làm và người thất nghiệp trong độ tuổi lao động.
Những người không hoạt động kinh tế chủ yếu là do:
- Đang đi học
- Đang làm công việc nội trợ cho gia đình mình
- Già cả , ốm đau kéo dài.
- Tàn tật, không có khả năng lao động
- Lý do khác.
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ phân loại dân số và Nguồn lao động
2. Đặc điểm về việc làm của lực lượng lao động trẻ
Trong những năm vừa qua (2001 – 2008 ), bộ phận dân số trẻ, mà đặc biệt là bộ
phận thanh niên tham gia hoạt động kinh tế thường xuyên tăng không đáng kể,
nguyên nhân là do lượng người được đi học ngày càng tăng, phần lớn trong số đó lao
động trong các hộ gia đình không hưởng lương ( chiếm 55,3 % tổng số lực lượng lao
động trẻ) ; 17,7 % lao động trẻ làm việc hưởng lương khu vực ngoài Nhà nước, chỉ
có 9% số lao động trẻ làm việc trong khu vực Nhà nước và 1% vủa bộ phận này là
chủ doanh nghiệp tư nhân. Số lao động trẻ được đào tạo nghề chiếm tỷ lệ nhỏ
(khoảng 25%). Hàng năm có khoảng 120.000 số học sing tốt nghiệp THPT chưa có
điều kiện học tiếp nâng cao lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề ở lại các địa phương. Đây chính là lực lượng lao động cơ bản và có nhu cầu
việc làm. Thu nhập của người lao động chỉ xoay quanh 350 đến 400 m
2
đất (đây là
diện tích đất canh tác bình quân của một lao động trên một năm). Trong khi đó, thời
gian và sức lao động dành cho sản xuất nông nghiệp không nhiều dẫn tới tình trạng
dư thừa lao động ở địa phương , nhất là lực lượng thanh niên nông thôn.
Lực lượng thanh niên nông thôn rất mong muốn có việc làm và thu nhập, hơn
thế nữa là việc làm ổn định có thu nhập cao ngay tại địa phương. Nhưng phần lớn
việc làm ổn định có thu nhập cao tại địa phương là không nhiều nên số lao động trẻ
đi tìm việc làm ở các địa phương khác là khá đông.
Mặc dù là một bộ phận lao động dồi dào nhưng bộ phận lao động trẻ lại được
đánh giá là chất lượng chưa cao, tay nghề, trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được
yêu cầu của các nhà tuyển dụng.
Theo kết quả của một cuộc điều tra mới đây đối với 10.000 lao động trẻ ( đã tốt
nghiệp Đại học, Cao đẳng hoặc các trường trung học chuyên nghiệp ) tham gia tuyển
dụng trong vài năm gần đây ( 2001 – 2007 ), có độ “ chênh” khá lớn giữa yêu cầu của
nhà tuyển dụng với khả năng đáp ứng của người lao động. Có thể tổng kết lại hiện
tượng thất nghiệp hiện nay của lực lượng lao động trẻ là do các nguyên nhân sau:
- Một là, không có việc làm vì thiếu kiến thức xã hội: Thông tin từ các buổi
phỏng vấn tuyển dụng cho thấy; 80% ứng viên đi phỏng vấn sau khi tốt nghiệp đã
3. Sự cần thiết tạo việc làm cho lao động trẻ
Việc làm và nghề nghiệp là nguyện vọng chính đáng và luôn là mối quan tâm
hàng đầu của thanh niên. Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
14