ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN TẤN LỰC
NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CHƢƠNG TRÌNH
DU LỊCH NỘI ĐỊACỦA CÁC CÔNG TY LỮ HÀNH
TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN TẤN LỰC
NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CHƢƠNG TRÌNH
DU LỊCH NỘI ĐỊACỦA CÁC CÔNG TY LỮ HÀNH
TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUANG VINH
1.2.2. Chất lượng chương trình du lịch ...............................................................28
1.2.3. Đánh giá chất lượng chương trình du lịch ................................................28
1.2.3.1. Quan điểm chất lượng dịch vụ là chất lượng thực hiện được đánh giá bởi
khách hàng ..........................................................................................................28
1.2.3.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình du lịch ..........................30
1
1.2.3.3. Mô hình phân tích IPA ..........................................................................33
1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất ..........................................................................36
Tiểu kết chƣơng 1 ..................................................................................................40
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH
NỘI ĐỊA CỦA CÁC CÔNG TY LỮ HÀNH TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP .........41
2.1. Khái quát về ngành du lịch tỉnh Đồng Tháp ...............................................41
2.1.1. Các điều kiện phát triển du lịch ................................................................41
2.1.1.1.Điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội .........................................................41
2.1.1.2. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ...............................................43
2.1.1.3. Điều kiện về nhân lực du lich
̣ ................................................................46
2.1.1.4.Chính sách phát triển du lịch của địa phương ........................................47
2.1.2. Đặc điểm chương trình du lịch tại tỉnh Đồng Tháp ..................................48
2.1.3. Kết quả kinh doanh du lịch của Tỉnh giai đoạn 2009 – 2013 ...................50
2.1.4.Một số tuyến du lịch điển hình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ....................52
2.2. Khảo sát chất lƣợng chƣơng trình du lịch nội địa của các công ty lữ hành
tại tỉnh Đồng Tháp ................................................................................................53
2.2.1. Mô tả quá trình và phương pháp nghiên cứu ............................................53
2.2.1.1. Nghiên cứu sơ bộ ...................................................................................53
2.2.2.2. Thông tin mẫu nghiên cứu .....................................................................56
2.2.2.3. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha ......................59
NỘI ĐỊA CỦA CÁC CÔNG TY LỮ HÀNH
̣
TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP .....................................................................................90
3.1. Định hƣớng phát triển của ngành và của tỉnh.............................................90
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng chƣơng trình du lịch nội địa
của các công ty lữ hành tại tỉnh Đồng Tháp .......................................................93
3.2.1. Giải pháp chung ........................................................................................93
3.2.1.1 Định vị sản phẩm chương trình du lich
̣ chủ đạo .....................................93
3.2.1.2. Định vị quảng bá du lich
̣ Đồng Tháp qua biểu tượng hình ảnh và khẩu
hiệu riêng. ...........................................................................................................94
3.2.1.3. Xác định hướng đón khách trong các chương trình du lich
̣ ..................95
3.2.1.4. Định hướng khách hàng mục tiêu ..........................................................96
3.2.1.5. Tiến hành hợp tác liên doanh với các doanh nghiệp lữ hành ................97
3.2.1.6. Tiếp tục duy trì các yếu tố được du khách đánh giá tốt và quan trọng
trong chương trình du lịch ..................................................................................97
3.2.1.7. Tác động mạnh tới các nhân tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng chương
trình du lịch .........................................................................................................99
3.2.2. Giải pháp cụ thể ......................................................................................100
3.2.2.1. Nghiên cứu thị trường, thiết kế xây dựng chương trình phù hợp ........100
3.2.2.2. Tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng các dịch vụ cấu thành chương
trình du lịch .......................................................................................................103
3.2.2.3. Tăng cường quảng bá chương trình du lịch .........................................107
3.2.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ..................................................108
3.2.2.5. Xây dựng hệ thống công cụ giám sát và kiểm tra chất lượng .............109
3.3. Một số kiến nghị ...........................................................................................110
3.3.1. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Đồng Tháp .............................................110
3
DVVC
Dịch vụ vận chuyển
EFA
Phân tích nhân tố khám phá
Exploration factor analysis
HDV
Hướng dẫn viên
IPA
Phân tích mức độ quan trọng – mức độ thực hiện
Importance-Performance Analysis
KMO
Hệ số KMO
Kaiser-Meyer-Olkin
M
Trung bình
Midle
MD
5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê hệ thống khách sạn tại Đồng Tháp từ năm 2009 – 2013 ........44
Bảng 2.2. Lượt khách đến thăm Đồng Tháp từ năm 2009 – 2013 ..........................51
Bảng 2.3. Mã hóa thang đo các thành phần của biến độc lập .................................54
Bảng 2.4. Mã hóa thang đo các thành phần của các biến phụ thuộc ......................55
Bảng 2.5. Độ tuổi của đáp viên ...............................................................................57
Bảng 2.6. Thu nhập hàng tháng của đáp viên .........................................................58
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các biến độc lập ..................599
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo biến phụ thuộc ......................61
Bảng 2.9 Hệ số KMO và Bartlett của các biến độc lập ..........................................61
Bảng 2.10. Tổng phương sai được giải thích (biến độc lập) ...................................62
Bảng 2.11. Ma trận xoay nhân tố ............................................................................64
Bảng 2.12. Hệ số KMO và Bartlett của biến phụ thuộc..........................................65
Bảng 2.13. Tổng phương sai được giải thích (biến phụ thuộc) ..............................66
Bảng 2.14. Ma trận thành phần ...............................................................................66
Bảng 2.15. Sự khác nhau của tầm quan trọng và mức độ thực hiện của các thuộc
tính trong đánh giá chất lượng CTDL nội địa .........................................................77
Bảng 2.16. Ma trận tương quan Pearson .................................................................81
Bảng 2.17. Kết quả phân tích hồi quy .....................................................................82
Bảng 2.18. Giá trị trung bình của các biến có trong mô hình hồi quy ....................85
6
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống truyền thông và thông tin liên lạc đã
làm cho thế giới hầu như không còn ngăn cách về mặt thông tin, thế giới càng
xích lại gần hơn. Con người có thể dễ dàng liên lạc nhanh chóng với nhau giữa
các vùng miền, quốc gia, châu lục; những thông tin từ các nhà cung cấp dịch vụ
du lịch như ăn, nghỉ, đi lại, tham quan, vui chơi giải trí ngày càng trở nên phổ
biến. Điều này đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc hoạt động kinh doanh của
ngành dịch vụ lữ hành, một ngành mà đặc thù công việc là kết nối và giải quyết
tính phức tạp và mâu thuẫn trong mối quan hệ giữa cung và cầu du lịch.
Đồng Tháp là một địa phương có nhiều tài nguyên để phát triển du lịch
cả về tự nhiên lẫn nhân văn. Xác định được lợi thế đó, chính quyền địa phương
đã rất chú trọng và tạo điều kiện để phát triển du lịch, thể hiện qua Nghị quyết
Đại hội IX Đảng bộ Tỉnh trong nhiệm kỳ 2010-2015 là “Quan tâm đầu tư hạ
tầng thương mại - dịch vụ, tạo điều kiện cho du lịch phát triển nhanh sau năm
2015”, phấn đấu trong năm 2015 sẽ đón khoảng 2,1 triệu lượt khách, đưa tổng
doanh thu du lịch của Tỉnh đạt 360 tỉ đồng. Để đạt được mục tiêu đó, ngoài việc
tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch Tỉnh qua nhiều kênh truyền thông, mở
rộng liên kết với các đối tác công ty lữ hành đưa khách về Đồng Tháp thì việc
nâng cao chất lượng chương trình du lịch (CTDL) tại tỉnh Đồng Tháp là điều
tiên quyết để đưa du lịch Đồng Tháp phát triển một cách bền vững.
Hiện nay việc nghiên cứu về chất lượng CTDL nói chung, CTDL nội địa
nói riêng của các công ty du lịch ở Đồng Tháp chỉ dừng lại ở việc hỏi thăm trực
tiếp hoặc phát phiếu xác nhận đoàn sau mỗi CTDL. Việc thu nhận thông tin
phản hồi này không mang lại hiệu quả để làm cơ sở xây dựng thành những
chiến lược nâng cao chất lượng CTDL do tính chất đơn lẻ, thiếu phương pháp,
chưa có hệ thống và công cụ đo lường thích hợp.
8
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong luận văn gồm:
- Các phương pháp chung:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu; điều tra xã hội học; khảo sát thực tế;
thu thập, tổng hợp cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ
liệu thứ cấp.
+ Các phương pháp mô tả, phân tích, so sánh, đối chiếu, suy luận logic
trong việc trình bày đánh giá thực trạng chất lượng CTDL trong địa bàn tỉnh
Đồng Tháp của các công ty lữ hành tại Tỉnh Đồng Tháp.
- Các phương pháp cụ thể:
+ Phƣơng pháp tiếp cận
Trong nghiên cứu chất lượng dịch dịch vụ nói chung cũng như chất lượng
CTDL nói riêng có 02 phương diện tiếp cận chính đó là quan điểm của nhà sản
xuất và quan điểm của khách hàng [15]. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế
thị trường, khi các doanh nghiệp phải bán cái mà thị trường cần thì doanh
nghiệp nên đứng trên góc độ của người tiêu dùng, của khách hàng, của thị
trường để quan niệm về chất lượng [21].
Hơn nữa, khi nghiên cứu phải tiến hành phỏng vấn kỳ vọng của khách
hàng trước khi sử dụng dịch vụ và cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng
dịch vụ [29] và điều này rất khó thực hiện, vì trong thực tế người làm nghiên
cứu khó có thể tiếp xúc với một khách hàng nhiều lần [3].
Vì thế, luận văn này tiếp cận chất lượng CTDL theo quan điểm đánh giá
bởi khách du lịch về mức độ thực hiện các thuộc tính của CTDL sau khi kết
thúc CTDL.
10
+ Phƣơng pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp đươ ̣c thu thâ ̣p từ các bảng thống kê , báo
lượng CTDL trong địa bàn tỉnh Đồng Tháp của các công ty lữ hành tại Tỉnh
Đồng Tháp.
Hơn nữa, ngoài đánh giá chất lượng CTDL qua chất lượng thực hiện của
các thuộc tính đã đề ra, nghiên cứu còn khảo sát song song các đánh giá về mức
độ quan trọng của các thuộc tính này. Từ đó, dựa vào phương pháp so sánh cặp
(Paired samples t test) và kỹ thuật phân tích mức độ quan trọng (Importance) –
mức độ thực hiện (Performance) viế t t ắt là IPA được phát triển đầu tiên bởi
Martilla và Jame năm 1977 [38] để phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng CTDL trong địa bàn tỉnh Đồng Tháp của các công ty lữ
hành tại tỉnh Đồng Tháp.
5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
CTDL là một sản phẩm dịch vụ đặc thù của ngành lữ hành. Thế nên,
nghiên cứu chất lượng CTDL cần dựa trên những thành tựu của các nghiên cứu
về chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng dịch vụ du lich
̣ nói riêng, nhằm
phát triển những thành tựu này để áp dụng vào những đặc thù riêng của CTDL.
Hiện nay có nhiều quan niệm về chất lượng dịch vụ nhưng chưa có sự
thống nhất giữa các nhà nghiên cứu bởi những đặc điểm riêng của dịch vụ và
tùy thuộc vào góc độ nghiên cứu của người nghiên cứu. Có thể nêu ra các quan
điểm về chất lượng dịch vụ như sau:
Trong những năm 1980, khoa học về dịch vụ, và đặc biệt là chất lượng
dịch vụ, đã được đề cập nhiều và trên thực tế còn sớm hơn nhưng chủ yếu là ở
cấp thực nghiệm chưa thành một cơ sở lý luận cụ thể [36]. Có thể nói khởi đầu
cho sự tranh luận về chất lượng dịch vụ và công cụ đo lường chất lượng dịch vụ
từ đầu thập niên 80 của thế kỷ XXI là Lehtinen & Lehtinen (1982) với quan
niệm chất lƣợng dịch vụ phải đƣợc đánh giá trên hai khía cạnh: (1) quá trình
cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ, nhóm tác giả này đưa ra một thang
đo chung gồm 3 thành phần về chất lượng dịch vụ, bao gồm các thành phần
“chất lượng vật lý”, “chất lượng tương tác” và “chất lượng doanh nghiệp”.
12
biến quan sát [41]. Mặc dù, thang đo SERVQUAL đã được sử dụng khá rộng
13
rãi để đánh giá chất lượng dịch vụ, nhưng có nhiều chỉ trích về nhiều khía cạnh,
ví dụ như việc sử dụng sự khác biệt của tỷ số của kỳ vọng và cảm nhận, các
thành phần của thang đo, tính ứng dụng của thang đo này [31] và còn có khuyết
điểm là tập trung vào quá trình cung cấp dịch vụ (Kang 2006), chất lượng kỹ
thuật đã không được đề cập đến trong thang đo SERVQUAL [13]. Carman
(1990) cho rằng SERVQUAL cho thấy sự cố định 5 thành tố không phải luôn
luôn phù hợp với những loại hình dịch vụ khác nhau, Carman cũng kiến nghị sự
khảo sát kỳ vọng của khách hàng phải tiến hành trước khi họ sử dụng dịch vụ
cho dù rất khó thực hiện [31]. Ngoài ra, có những cảm nhận xảy ra trong quá
trình thực hiện mà khách hàng chưa từng nghĩ đến thì không thể nào có ý niệm
về kỳ vọng đó. Một điều nữa có thể thấy là thủ tục đo lường SERQUAL khá dài
dòng, phải tiến hành hai lần khảo sát (kỳ vọng trước khi khách hàng sử dụng
dịch vụ và cảm nhận sau khi khách hàng sử dụng dịch vụ) đối với cùng một
thuộc tính. Do vậy, đã xuất hiện một biến thể của SERVQUAL là SERVPERF.
Thang đo SERVPERF được Cronin và Taylor giới thiệu năm 1992. Theo
Cronin và Taylor, chất lượng dịch vụ có thể đánh giá bằng cách chỉ đo lƣờng
chất lƣợng dịch vụ cảm nhận [16]. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm Cronin
và Taylor đã đề xuất mô hình SERVPERF và Cronin và Taylor cho rằng
SERVPERF khắc phục được hạn chế của mô hình SERVQUAL ở chỗ khách
hàng không cảm thấy khó hiểu về 2 phần giống nhau của bảng câu hỏi về giá trị
kỳ vọng và cảm nhận. Mô hình này được đánh giá là đơn giản, dễ sử dụng hơn
SERVQUAL (Kandumpully,2002; Nadiri&Hussain,2008; Soliman & Alzaid,
2002; Cunningham, Young, & Lee, 2002; Phạm & Kulllada, 2009; Jain &
Gupta, 2004) [30], [3], [11]. Bộ thang đo SERVPERF kế thừa các thành phần
và biến quan sát của SERVQUAL nhưng bỏ đi phần kỳ vọng. Tuy nhiên,
SERVPERF cũng như SERVQUAL có các nhóm thuộc tính trong nghiên cứu
Tuy nhiên, cũng như mô hình SERVQUAL thủ tục nghiên cứu của mô
hình HOLSAT tương đối phức tạp và khó thực hiện. Một mặt, người nghiên
cứu phải điều tra kỳ vọng trước khi khách du lich
̣ đến với địa điểm du lich
̣ ,
trong khi những đối tượng này ở rất nhiều nơi khác nhau và rất khó để nhà
nghiên cứu liên lạc. Mặt khác, các du khách này cũng phải thực hiện trả lời
phần cảm nhận còn lại của phiếu điều tra sau khi sử dụng dịch vụ và điều này
gây ra sự nhàm chán, phiền toái cho du khách và rất khó để thu thập thông tin
đầy đủ cho nhà nghiên cứu. Hơn nữa, trong thực tế sự kỳ vọng có thể được thay
đổi ngay trước, thậm chí trong quá trình sử dụng dịch vụ. Điều này thường làm
15
cho kết quả phân tích không thật sự xác thực.
Trong khi đó, mô hình phân tích mức độ quan trọng – mức độ thực hiện
(IPA –Importance-Performance Analysis) được đề xuất đầu tiên bởi Martilla và
Jame năm 1977 [38] lại có những ưu điểm phù hợp để ứng dụng vào việc đánh
giá chất lượng CTDL và đưa ra những giải pháp hiệu quả để nâng cao chất
lượng CTDL đồng thời đưa ra những gợi ý hữu ích cho doanh nghiệp lữ hành.
Đây là một kỹ thuật đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về chất lượng một
sản phẩm hay dịch vụ dựa trên cả tầm quan trọng và mức thực hiện của những
thuộc tính thuộc về sản phẩm hay dịch vụ đó. Đo lường tầm quan trọng hoặc
mức thực hiện của một thuộc tính có thể cung cấp những gợi ý hữu ích cho nhà
quản lý (Sarinya Sungkatavat, 2003). Trong nghiên cứu của mình Martilla và
Jame nêu phần đánh giá tầm trọng (Importance) của một thuộc tính là nhận thức
của khách hàng về giá trị của các đặc điểm hoặc tính năng khi mua một sản
phẩm/dịch vụ trong khi mức độ thực hiện (Performance) của thuộc tính đề cập
đến chức năng nhận thức về chất lượng khi tiêu thụ các sản phẩm/dịch vụ. Các
thuộc tính được đo bằng một thang điểm likert, các kết quả được trình bày trong
RATER (Yếu tố hữu hình, sự tin cậy, tinh thần trách nhiệm/ khả năng đáp ứng,
sự đảm bảo và sự cảm thông) của Parasuraman từ đó đưa ra các đề xuất phù
hợp để phát triển du lich
̣ Cần Thơ. Thành công của nghiên cứu này là định
hướng được chiến lược phát triển cho du lich
̣ Cần Thơ trong tương lai nhưng
không đề cập mô hình chất lượng dịch vụ du lich
̣ của thành phố Cần Thơ.
Trong đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lich
̣ Phú Quốc”
[3], các tác giả đã xác định được mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ du lich
̣
Phú Quốc dựa vào mô hình IPA và hệ thống các tiêu chí được đánh giá gần
giống như nghiên cứu của Lưu Thanh Đức Hải bao gồm: Yếu tố hữu hình, tin
cậy, trách nhiệm, đảm bảo và cảm thông với 23 biến quan sát. Ngoài ra, các tác
giả còn sử dụng phương pháp so sánh cặp (Paired samples t test) để kiểm định
sự chênh lệch và mức độ ý nghĩa giữa hai chỉ số I (Importance) và P
(Performance). Nhóm tác giả này cho rằng chất lượng dịch vụ được đánh giá
bằng hiệu số giữa P và I (nếu “P – I ≥ 0” thì chất lượng tốt, “P – I < 0” thì chất
lượng không tốt. Tuy nhiên, ngay trong phần lưu ý về sử dụng mô hình IPA
Martilla và Jame cũng đã nêu các khoảng cách thực sự có thể không tồn tại và
tầm quan trọng của một thuộc tính là nhận thức của khách hàng về giá trị của
các đặc điểm hoặc tính năng khi mua một sản dịch vụ trong khi mức độ thực
hiện của thuộc tính đề cập đến chức năng nhận thức về chất lượng khi tiêu thụ
các sản dịch vụ[38].
17
Đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng du lich
̣ nghỉ dưỡng [39].
Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào sử dụng kỹ thuật phân tích IPA để phân
tích đánh giá chất lượng CTDL dựa trên quan điểm chất lượng dịch vụ là chất
lượng thực hiện từ đó đề xuất giúp các doanh nghiệp lữ hành xác định chất
lượng sản phẩm của mình trong lòng khách hàng. Qua đó, có những biện pháp
nâng cao chất lượng CTDL nhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách
hàng đem về lợi nhuận, hiệu quả cho doanh nghiệp.
6. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các sơ đồ , bảng biểu và
hình vẽ, danh mục các chữ viết tắt , tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung
của luận văn được kết cấu gồm 03 chương như sau:
18
Chương 1. Cơ sở lý luận về chấ t lươ ̣ng CTDL
Chương 2. Thực trạng về chất lượng CTDL nội địa của các công ty
lữ hành tại tỉnh Đồng Tháp
Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CTDL nội
địa của các công ty lữ hành tại tỉnh Đồng Tháp
19
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH
VÀ CHẤT LƢỢNG CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH
1.1. Chƣơng trình du lịch
1.1.1. Khái niệm chương trình du lịch
Một đối tượng có thể có nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau, tuỳ
phương diện nhìn nhận về đối tượng đó của nhà nghiên cứu và CTDL cũng
chất lƣợng khác nhau của bất kỳ hoặc tất cả các dịch vụ nhƣ: hàng không,
đƣờng thuỷ, đƣờng sắt, nơi ăn ở, tham quan và vui chơi, giải trí.”
- Theo nhóm tác giả của Bộ môn Du lich
̣ trường Đại học Kinh tế Quốc
dân: “CTDL trọn gói là những nguyên mẫu để căn cứ vào đó ngƣời ta tổ chức
các chuyến du li ̣ch với mức giá đã đƣợc xác định trƣớc. Nội dung của CTDL
thể hiện lịch trình chi tiết các hoạt động từ vận chuyển, lƣu trú, ăn uống, vui
chơi giải trí đến tham quan. Mức giá của chƣơng trình bao gồm giá của toàn
bộ hàng hoá phát sinh trong quá trình thực hiện chuyến hành trình.”
- Trong cuốn “Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành” của nhóm tác giả
Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng chương, Nxb. Đại học Kinh tế Quốc dân,
xuất bản năm 2009 lại nêu rằng: “CTDL là tập hợp các dịch vụ, hàng hóa đƣợc
sắp đặt trƣớc, liên kết với nhau, để thỏa mãn ít nhất hai nhu cầu khác nhau
trong quá trình tiêu dùng du li ̣ch của khách với mức giá gộp xác định trƣớc và
bán trƣớc khi tiêu dùng của khách”
Trong nghị định số 27/2001/NĐ-CP về kinh doanh lữ hành và hướng
dẫn du lich
̣ ở Việt Nam ban hành ngày 5/6/2011 định nghĩa rằng: “CTDL là lịch
trình đƣợc định trƣớc của chuyến đi du li ̣ch do các doanh nghiệp lữ hành tổ
chức, trong đó xác định thời gian chuyến đi, nơi đến du li ̣ch , các điểm dừng
chân, dịch vụ lƣu trú (DVLT), vận chuyển, các dịch vụ khác và giá bán
chƣơng trình”
Từ những khái niệm, định nghĩa trên, một lần nữa cho thấy có rất nhiều
định nghĩa khác nhau về CTDL tùy thuộc vào phương diện nhìn nhận, góc độ
nghiên cứu của người nghiên cứu. Dựa trên cơ sở tổng hợp và thừa kế những ý
21
kiến nhìn nhận tiêu biểu trên đây, có thể nêu ra khái niệm về CTDL dưới góc độ
22
- Tính phụ thuộc vào uy tín của nhà cung cấp, hầu hết các sản phẩm dịch
vụ thành phần trong CTDL là tổng hợp từ các nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻ như
vận chuyển, lưu trú, tham quan,...Cùng một loại sản phẩm dịch vụ nếu được
cung cấp bởi một nhà cung cấp có thương hiệu lớn hơn sẽ tạo sự hấp dẫn hơn
đối với khách. Ngoài ra, CTDL không có sự bảo hành về thời gian, không thể
trả lại dịch vụ vì tính vô hình của chúng.
- Tính dễ sao chép và bắt chước là do kinh doanh CTDL dựa nhiều vào
các tài nguyên và nguồn lực chung của xã hội , không đòi hỏi kỹ thuật tinh vi,
khoa học tiên tiến hiện đại, dung lượng vốn ban đầu thấp nên cùng một bản
khung CTDL các đơn vị lữ hành có thể dễ dàng sao chép chương trình của nhau
bởi hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ thành phần trong CTDL và tài nguyên du
lịch đều độc lập và không của riêng một đơn vị lữ hành nào.
- Tính thời vụ cao và luôn bị biến động, bởi vì quá trình tiêu dùng và sản
xuất CTDL là đồng thời với nhau về mặt thời gian nên nó phụ thuộc vào thời
gian sẵn sàng phục vụ của bên cung cấp dịch vụ và quỷ thời gian dành cho nhu
cầu du li ̣ch của khách du lich.
̣ Đối với từng tài nguyên du lich
̣ có thời vụ cao
điểm và thấp điểm riêng cũng như đối với từng đối tượng khách hàng mục tiêu
có những thời vụ cao điểm và thấp điểm riêng.
- Tất cả các đặc tính trên tạo nên tính khó bán của CTDL, nó tạo nên sự
cảm nhận về rủi ro của khách du lich
̣ trước khi mua CTDL. Sự cảm nhận sự rủi
ro về chức năng của sản phẩm, rủi ro về thân thể, rủi ro về tài chính, rủi ro về
tâm lý, rủi ro về thời gian và rủi ro về xã hội.
1.1.3. Phân loại chƣơng trình du lịch
1.1.3.1. Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh