Quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu hữu nghị tỉnh lạng sơn - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC
HẢI QUAN CỬA KHẨU HỮU NGHỊ - TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

--------o0o---------

NGUYỄN MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC
HẢI QUAN CỬA KHẨU HỮU NGHỊ - TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn.

-

Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế đối với hàng
hóa nhập khẩu, nhằm xây dựng cơ chế quản lý thuế hợp lý, có tính khả thi
cao trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc trong lĩnh vực
quản lý thuế.

Những đóng góp của luận văn:
Luận văn đã nghiên cứu và cung cấp những lý luận cơ bản nhất về thuế, đi sâu
nghiên cứu những nội dung quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, trình bày quy trình
thực hiện thủ tục hải quan theo hệ thống VNACCS/VCIS mới nhất hiện nay, qua đó thấy
đƣợc những ƣu việt của quy trình này. Luận văn cũng trình bày nội dung cơ bản của
quản lý thuế xuất nhập khẩu nói chung và thuế nhập khẩu hàng hóa nói riêng cũng nhƣ
các sắc thuế phổ biến đang áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Việt Nam hiện nay.
Tiếp theo, tác giả đã nêu bật đƣợc những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế xã
hội, tình hình hoạt động xuất nhập khẩu, những thuận lợi, khó khăn trong công tác
quản lý thu thuế tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị. Tác giả cũng phân tích những
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những hạn chế nêu trên, bao gồm cả nguyên nhân
khách quan và nguyên nhân chủ quan.


Cuối cùng, dựa trên những nguyên nhân và hạn chế đã phân tích, tác giả đề
xuất những giải pháp khắc phục hạn chế và tăng cƣờng quản lý thuế đối với hàng
hóa nhập khẩu nhƣ: hoàn thiện bộ máy tổ chức của Chi cục; xây dựng hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu của đối tƣợng nộp thuế; tăng cƣờng công tác tuyên truyền,
hỗ trợ đối tƣợng nộp thuế; nâng cao công tác phúc tập hồ sơ; theo dõi và quản lý
chặt chẽ các khoản nợ; quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng cơ
sở vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế…



2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng .........................................................43
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ...................................................44
2.3. Các công cụ đƣợc sử dụng ..............................................................................44
2.4. Các phƣơng pháp điều tra, tính toán, lựa chọn đơn vị phân tích ....................44
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp phân tích số liệu ............................44
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ - LẠNG SƠN .....45
3.1. Tình hình hoạt động XNK tại cửa khẩu Hữu Nghị và tổ chức quản lý thu thuế
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn ...........................................45
3.1.1. Một số nét về đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của cửa
khẩu Hữu Nghị ..................................................................................................45
3.1.2. Tình hình hoạt động XNK tại CK Hữu Nghị - Lạng Sơn .........................46
3.1.3. Tổ chức quản lý thu thuế tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị ................48
3.2. Tình hình quản lý thuế đối với hàng hóa NK tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị .56
3.2.1. Quản lý đối tượng nộp thuế ......................................................................56
3.2.2. Quản lý căn cứ tính thuế ..........................................................................61
3.2.3. Quản lý thu nộp thuế ................................................................................72
3.2.4. Quản lý thanh khoản, miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế,
không thu thuế ....................................................................................................80
3.2.5. Công tác phúc tập hồ sơ ...........................................................................83
3.2.6. Công tác khác ...........................................................................................84
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại
Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị - Lạng Sơn .........................................................86
3.3.1. Những kết quả đã đạt được .....................................................................86
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................88
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CK HỮU NGHỊ - LẠNG SƠN .98
4.1. Một số quan điểm nhằm tăng cƣờng quản lý thu thuế đối với hàng hóa nhập


STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

2

GTGT

Giá trị gia tăng

3

NGOs

Các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài

4

NK

Nhập khẩu

STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 3.1

Kim ngạch XNK qua cửa khẩu Hữu Nghị 2008-2013

47

2

Bảng 3.2

Kết quả thu ngân sách tại chi cục HQCK Hữu Nghị

52

3

Bảng 3.3

Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách


Bảng theo dõi kết quả thu hồi nợ cƣỡng chế

78

8

Bảng 3.8

Đánh giá tỷ lệ giữa số nợ với số thực thụ

80

9

Bảng 3.9

Số liệu miễn thuế, hoàn thuế

81

10

Bảng 3.10

Bảng theo dõi kết quả phúc tập hồ sơ

84

ii


quan CKQT Hữu Nghị

iii

Trang

49


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với một quốc gia đang trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa
nhƣ Việt Nam hiện nay, nguồn thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu nói chung,
thuế từ hoạt động nhập khẩu nói riêng luôn chiếm vai trò quan trọng nhằm duy trì
sự cân đối ngân sách, đảm bảo đáp ứng tốt các nhu cầu hoạt động của bộ máy nhà
nƣớc. Trong những năm qua, chính sách và cơ chế quản lý thu thuế từ hoạt động
xuất nhập khẩu đã có những thay đổi lớn, đạt đƣợc những kết quả quan trọng cả về
thu ngân sách và quản lý điều tiết vĩ mô quan hệ kinh tế đối ngoại. Từ đó góp phần
ổn định tình hình kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất trong nƣớc, tạo ra những tiền đề
cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ hội nhập.
Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, cơ chế chính sách quản lý thuế từ hoạt động
xuất nhập khẩu vẫn còn những tồn tại nhƣ: hệ thống thuế vẫn còn bộc lộ hạn chế, tính
thực thi chƣa cao; chính sách thuế còn có những điểm quy định chƣa chặt chẽ, tạo kẽ hở
cho các tổ chức, cá nhân lợi dụng gian lận thuế. Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của ngƣời
nộp thuế chƣa tốt; công tác quản lý thuế còn yếu kém ở một số lĩnh vực nên tình trạng
trốn thuế, nợ đọng thuế và gian lận thƣơng mại diễn ra khá phổ biến; hoạt động kiểm tra,
kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên liên tục,
gây thất thu đáng kể cho ngân sách nhà nƣớc. Bên cạnh đó, sự bình đẳng và công bằng
về nghĩa vụ thuế cũng chƣa đƣợc đảm bảo, năng lực quản lý thuế của cơ quan Hải quan
còn hạn chế, từ đó làm giảm hiệu quả quản lý thuế, ảnh hƣởng đến nguồn thu ngân sách

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế đối với hàng
hóa nhập khẩu, góp phần xây dựng cơ chế quản lý thuế hợp lý, có tính khả thi cao
áp dụng tại chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị - Lạng Sơn.
Để thực hiện mục đích trên, luận văn tiến hành các nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế, đi sâu nghiên
cứu những nội dung quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn. Chỉ ra những tồn tại, hạn
chế và nguyên nhân.

2


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa nhập
khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn, đánh giá thực trạng, đƣa
ra các nhóm giải pháp để tăng cƣờng công tác này.
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
+ Thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2013, đề xuất các giải pháp
đến năm 2015.
+ Không gian: Ở Việt Nam (Lấy ví dụ tại cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn).
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Từ lý luận và thực tiễn nhằm khái quát và làm rõ những vấn đề cơ bản về
quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu hiện nay, từ đó xác định rõ cách thức quản
lý thuế thích hợp đối với hoạt động kinh tế này.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu.

những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế má...”.
Sau này khái niệm về thuế ngày càng đƣợc bổ sung và hoàn thiện hơn. Trong cuốn
từ điển kinh tế của hai tác giả ngƣời Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho
rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn
nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về
hàng hóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”.
Thuế cũng đƣợc tiếp cận trên các góc độ với những nội dung khác nhau:
Trên góc độ phân phối thu nhập, ngƣời ta định nghĩa: Thuế là hình thức phân
phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành
các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

4


Trên góc độ ngƣời nộp thuế: Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi
tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Trên góc độ kinh tế học: Thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt,
theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ
khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của
Nhà nước.
Mặc dù còn nhiều các định nghĩa khác nhau, song nếu khái quát chung để
tìm các hạt nhân hợp lý của từng quan điểm, có thể rút ra một số đặc trƣng chung
của thuế sau đây:
Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế đƣợc đặc trƣng bởi các mối quan hệ tiền
tệ phát sinh giữa Nhà nƣớc với các pháp nhân và các thể nhân trong xã hội.
Thứ hai, những mối quan hệ dƣới dạng tiền tệ này đƣợc nảy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất
bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nƣớc.

trong hiến pháp của các quốc gia. Nhà nƣớc ban hành các luật thuế và các chủ thể
trong xã hội có trách nhiệm chấp hành.
- Việc chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế có tính không hoàn trả trực
tiếp. Trƣớc khi thu thuế, Nhà nƣớc không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công
cộng nào cho ngƣời nộp thuế. Sau khi nộp thuế, Nhà nƣớc cũng không có sự bồi
hoàn trực tiếp nào cho ngƣời nộp thuế. Cũng nhƣ vậy, ngƣời nộp thuế không thể
phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ không đƣợc hoặc ít đƣợc sử
dụng các dịch vụ công cộng. Ngƣời nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi đƣợc
thừa hƣởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số thuế mà họ phải trả và họ cũng
không thể từ chối nộp thuế với lý do họ đã phải thanh toán cho các khoản chi phí
trái với nguyên tắc này. Thuế đƣợc hoàn trả gián tiếp cho ngƣời nộp thuế thông qua
các dịch vụ công cộng của Nhà nƣớc.
- Tính pháp lý cao: Nhà nƣớc là một tổ chức chính trị, đại diện cho quyền lợi
của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị
xã hội. Vì vậy, để bắt buộc các công dân “tự nguyện” nộp thuế thì nhà nƣớc phải sử
dụng đến quyền lực của mình, quyền lực ấy đƣợc thể hiện bằng luật pháp. Nhƣng
những quy định của pháp luật cũng không đƣợc tùy tiện mà phải dựa trên những cơ

6


sở khoa học nhất định để đảm bảo tính khả thi. Vì vậy, trong luật thuế thƣờng xác
định trƣớc các yếu tố có tính chất điều chỉnh hành vi nộp thuế nhƣ: đối tƣợng chịu
thuế, đối tƣợng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang
tính cƣỡng chế khác.
1.1.2. Vai trò của thuế
1.1.2.1. Thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN)
Xã hội càng phát triển thì các chức năng về kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc
ngày càng mở rộng. Để thực hiện các chức năng đó đòi hỏi Nhà nƣớc phải có nguồn
thu nhập. Nhà nƣớc có thể thực hiện phát hành tiền, vay nợ, bán tài nguyên, tài sản

việc ban hành các sắc thuế cụ thể với những quy định về đối tƣợng, phạm vi điều chỉnh,
thuế suất, các trƣờng hợp ƣu đãi và miễn giảm thuế, qua đó Nhà nƣớc có thể thực hiện
mục tiêu điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ, qua đó giúp cho nền
kinh tế có cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo tiền đề tăng trƣởng ổn định về dài hạn.
- Thuế có vai trò điều chỉnh chu kỳ kinh doanh. Sự phát triển của nền kinh tế
luôn mang tính chu kỳ. Trong giai đoạn suy thoái nền kinh tế, thuế đƣợc coi là công
cụ tài chính nhạy cảm để tăng cầu, kích thích đầu tƣ, giảm tỷ lệ thất nghiệp, khôi
phục sự tăng trƣởng của nền kinh tế bằng cách cắt giảm thuế một cách hợp lý.
Ngƣợc lại, giai đoạn phát triển kinh tế quá nóng có nguy cơ dẫn đến mất cân đối và
mất ổn định, khi đó Nhà nƣớc có thể tăng thuế để thu hẹp đầu tƣ nhằm đảm bảo các
cân đối và duy trì nhịp độ tăng trƣởng bền vững của nền kinh tế.
- Thuế là công cụ góp phần thực hiện mục tiêu phân phối lại của cải xã hội.
Sự phân phối trong nền kinh tế thị trƣờng dựa trên việc cung cấp các yếu tố sản xuất
làm gia tăng phân hóa giàu nghèo. Sự phân hoá này có lúc bất hợp lý, làm suy giảm
tính kinh tế của toàn xã hội, do vậy cần có biện pháp phân phối lại. Nhà nƣớc sử
dụng công cụ thuế để phân phối lại của cải xã hội. Phân phối lại của thuế đƣợc xác
lập dựa trên quyền lực của Nhà nƣớc nên mang lại hiệu quả cao, đặc biệt là hình
thức đánh thuế lũy tiến. Thông qua việc đánh thuế thu nhập cá nhân với thuế suất
lũy tiến, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt vào các hàng hóa, dịch vụ xa xỉ, cao cấp mà
ngƣời có thu nhập cao có nhu cầu tiêu dùng mà Nhà nƣớc có thể điều tiết cao từ
những ngƣời giàu. Đồng thời, bằng việc đánh thuế với thuế suất thấp đối với các
hàng hóa, dịch vụ thiết yếu mà những ngƣời có thu nhập thấp có nhu cầu tiêu dùng,
qua đó giảm mức điều tiết thông qua thuế từ những ngƣời nghèo.

8


- Thuế là công cụ góp phần ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát. Trong nền
kinh tế thị trƣờng thì giá cả đƣợc quyết định bởi quan hệ cung cầu. Khi cung nhỏ
hơn cầu, giá cả tăng lên dẫn đến lạm phát. Ngƣợc lại, khi cung lớn hơn cầu thì giá

trên thị trƣờng quốc tế. Thông qua việc thực hiện các ƣu đãi về thuế, thực hiện các
Hiệp định về thuế, đảm bảo tính thông lệ quốc tế của chính sách thuế có thể làm gia
tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế.
Tóm lại, thuế có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội. Để phát
huy vai trò của thuế ngoài việc cần có chính sách thuế hợp lý thì cần có các biện
pháp quản lý tốt, qua đó đảm bảo tập trung nguồn thu cho NSNN đầy đủ, kịp thời
và phát huy tác dụng tích cực của thuế.
1.1.3. Nội dung quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
1.1.3.1. Khái niệm
Quản lý nói chung là hoạt động điều khiển, chỉ đạo một hệ thống, một quá
trình hay một tổ chức căn cứ vào những quy luật hay nguyên tắc để cho hệ thống,
quá trình hay tổ chức ấy vận động theo ý muốn của ngƣời quản lý nhằm đạt đƣợc
những mục đích nhất định. Quản lý của Nhà nƣớc là phƣơng thức mà qua đó Nhà
nƣớc tác động có định hƣớng theo những điều kiện nhất định vào các đối tƣợng
(khách thể) nhằm hƣớng đến các mục tiêu kinh tế - xã hội đã định của Nhà nƣớc.
Quản lý thuế là cách Nhà nƣớc sử dụng nhằm giải quyết hài hoà lợi ích của
ngƣời nộp thuế và Nhà nƣớc; hay: Quản lý thuế là cách thức định trách nhiệm,
quyền hạn cũng nhƣ nghĩa vụ của ngƣời nộp thuế và cơ quan quản lý thuế nhằm
đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
ngƣời nộp thuế. Quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là các biện pháp mà Nhà
nƣớc tác động nhằm mục đích huy động nguồn lực tài chính và điều tiết kinh tế
trong hoạt động thƣơng mại quốc tế.
Nhƣ vậy, Quản lý thuế thực chất là quản lý nguồn thu của quốc gia và quản
lý tốt nguồn thu cho ngân sách, đòi hỏi thực hiện nghiêm minh pháp luật về thuế.
1.1.3.2. Mục tiêu quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
Mục tiêu chung của hoạt động quản lý thuế đối với hàng hóa NK là bảo đảm
nguồn thu cho Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) và đảm bảo thực thi chính sách thuế đối
với hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu quản lý của Nhà nƣớc. Trong đó, đối tƣợng
của hoạt động quản lý thuế đối với hàng NK là đối tƣợng nộp thuế và chủ thể quản lý


đó là việc quản lý thu thuế phải đạt đƣợc số thu lớn nhất trong một mức chi phí thấp
nhất có thể. Chi phí cho việc thực hiện, vận hành hệ thống thuế bao gồm cả chi phí của

11


bộ máy quản lý thuế và chi phí tuân thủ của các đối tƣợng nộp thuế. Khi hệ thống thuế
càng phức tạp thì chi phí vận hành càng lớn và ngƣợc lại, khi hệ thống thuế đƣợc thực
hiện tốt thì chi phí quản lý thuế sẽ giảm. Vì vậy, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả phải
đƣợc quán triệt ngay từ khi xây dựng chính sách thuế sao cho đơn giản, dễ thực hiện và
tiếp tục đƣợc duy trì trong quá trình thực hiện chính sách đó.
Nguyên tắc phù hợp, đồng thuận: trong quá trình quản lý thu thuế đòi hỏi các
biện pháp triển khai công tác thu thuế phải: Phù hợp với những quy định trong các
văn bản pháp luật về thuế hiện hành; Phù hợp với với điều kiện kinh tế, xã hội của
đất nƣớc nói chung và tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của các đối tƣợng nộp
thuế nói riêng; Phù hợp với những quy định mang tính chất thông lệ quốc tế trong
quản lý thuế đƣợc áp dụng phổ biến ở các nƣớc. Điều này không chỉ giúp cho chính
sách thuế có tính khả khi mà còn đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
1.1.3.4. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế đối với hàng hóa NK
- Trƣớc hết phải khẳng định đó là do vị trí và tầm quan trọng của công tác
quản lý thuế đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà nƣớc. Thuế nói chung và thuế
đối với hàng hóa NK nói riêng đƣợc biết đến nhƣ là công cụ truyền thống, mang lại
nguồn thu lớn cho NSNN.
- Tăng cƣờng quản lý thuế đối với hàng hóa NK sẽ khắc phục đƣợc những
hạn chế về quản lý thuế đối với hàng hóa NK hiện nay nhƣ tình trạng nợ đọng thuế,
gian lận thuế trong hoạt động NK.
- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh chóng đòi hỏi ngành
Hải quan phải tích cực cải cách hành chính, đổi mới phƣơng thức quản lý, tăng
cƣờng quản lý thuế để thích nghi với điều kiện mới và phòng ngừa rủi ro. Nếu
ngành Hải quan không tăng cƣờng quản lý thuế sẽ gây những tác động tiêu cực, trực

nhập khẩu; Số tiền thuế phải nộp; Số tiền thuế đã nộp; Nợ thuế; Loại nợ; số lần vi
phạm pháp luật ...
Thông tin về đối tƣợng nộp thuế là yêu cầu quan trọng của công tác quản lý
thuế hiện đại, đảm bảo cơ quan hải quan theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá
mức độ tuân thủ pháp luật thuế của ngƣời nộp thuế. Trên cơ sở các thông tin thu
thập đƣợc, cơ quan hải quan có căn cứ để phân loại các đối tƣợng nộp thuế để áp
dụng hình thức kiểm tra hàng hoá nhập khẩu phù hợp theo quy định. Từ đó tránh
thất thu ngân sách, đồng thời giảm phiền hà cho đối tƣợng chấp hành tốt pháp luật
thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế.

13


Ngoài ra, thông tin về đối tƣợng đƣợc ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
cũng là cơ sở quan trọng giúp cho công tác theo dõi nợ thuế và thu hồi nợ thuế thực
hiện đạt hiệu quả cao, đảm bảo thu đúng, đủ và kịp thời các khoản thuế vào ngân
sách nhà nƣớc, hạn chế hiện tƣợng dây dƣa, trốn nợ thuế.

 Quản lý căn cứ tính thuế
Để quản lý chặt chẽ các căn cứ tính thuế đối với hàng hóa NK, trƣớc tiên chủ
thể quản lý phải dựa vào thủ tục khai báo của đối tƣợng nộp thuế. Các đối tƣợng có
hàng hoá nhập khẩu căn cứ vào tờ khai hải quan phải kê khai đầy đủ, chính xác,
trung thực các tiêu thức ghi trên tờ khai, phải tự tính số thuế phải nộp theo quy định
và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về việc kê khai của mình.
Căn cứ vào thủ tục khai báo Hải quan của đối tƣợng nộp thuế tại tờ khai Hải
quan, cơ quan hải quan phải thực hiện kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục
hải quan để kiểm tra tính chính xác các nội dung tờ khai Hải quan thông qua các
bƣớc sau:
- Kiểm tra các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan (số lƣợng, chủng loại chứng từ,
tính hợp pháp của chứng từ, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý xuất khẩu, nhập

Công tác quản lý thu nộp thuế cần đi đôi với việc tổ chức quản lý chặt chẽ
các đối tƣợng nộp thuế để đảm bảo đôn đốc, thu nộp thuế; tránh tình trạng nợ đọng,
gian lận thuế trong hoạt động kinh doanh NK; phát hiện các trƣờng hợp vi phạm...
từ đó áp dụng các biện pháp xử lý triệt để.

 Quản lý miễn, giảm, hoàn thuế, không thu thuế
Chính sách miễn, giảm, hoàn thuế, không thu thuế nhằm thực hiện các mục
tiêu ƣu đãi thuế của Nhà nƣớc đối với một số đối tƣợng và đảm bảo thực hiện đúng
các thông lệ, tập quán thƣơng mại quốc tế. Đây là các hình thức ƣu đãi thuế mà
Chính phủ cho phép cơ sở kinh doanh có hoạt động nằm trong quy định không phải
trả thuế cho hoạt động này. Việc xem xét miễn, giảm, hoàn thuế, không thu thuế
cho hàng hóa NK cũng là thể hiện trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong việc tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp để tái sản xuất, kinh doanh khi họ đã thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế nay chính đáng đƣợc hƣởng quyền lợi ƣu đãi về thuế.
Tuy nhiên đây cũng là yếu tố để các đối tƣợng lợi dụng trốn lậu thuế, do vậy
ngoài việc cần đề ra các chính sách rõ ràng thì cần có các biện pháp quản lý phù hợp
nhằm hạn chế các trƣờng hợp gian lận, làm giảm hiệu quả công tác quản lý thu thuế.

15


Trích đoạn Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế bảo vệ môi trường Kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu Công tác khác Hạn chế và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status