BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
---
---
LƯU TRẦN THANH NGUYỆT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ
KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
---
---
LƯU TRẦN THANH NGUYỆT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ
KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm nghiên cứu, học tập ở nhà trường, luận văn là kết quả cuối cùng
đánh giá quá trình học tập. Luận văn là sự kết hợp từ kinh nghiệm trong quá trình thực
tiễn công tác, sự tìm tòi với sự nỗ lực cố gắng của bản thân để tìm ra các sáng kiến,
các giải pháp để hoàn thiện lĩnh vực cần nghiên cứu.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo,
cô giáo trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Tiến sĩ - Hồ Huy Tựu là người trực
tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo; Cán bộ công chức Cục thuế
Tỉnh Khánh Hòa; Chi cục Thuế thành phố Nha Trang; phòng Tài chính - Kế hoạch
thành phố Nha Trang và các hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Nha Trang đã giúp
đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh tôi
động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm
khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày
tháng
năm 2015
iii
MỤC LỤC
1.1.4.4 Thuế góp phận thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển .....................13
iv
1.2. QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH.............................................13
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về thuế đối với Hộ kinh doanh ................................13
1.2.1.1. Khái niệm Hộ kinh doanh...................................................................13
1.2.1.2. Vai trò của hộ kinh doanh trong nền kinh tế .......................................14
1.2.1.3. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh.
..........................................................................................................................14
1.2.1.4. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh: ........................15
1.2.2. Khái niệm và đặc điểm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh .................22
1.2.2.1. Khái niệm ............................................................................................22
1.2.2.2. Những đặc điểm chủ yếu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh............22
1.2.3. Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ............................................23
1.2.3.1. Quản lý danh bạ hộ kinh doanh ...........................................................23
1.2.3.2. Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
..........................................................................................................................28
1.2.3.3. Quản lý xét miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh ...........................36
1.2.3.4. Kiểm tra và báo cáo .............................................................................42
1.3. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH. ........................................................................................................42
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới................................................42
1.3.1.1. Quản lý thu thuế tại Brazin..................................................................42
1.3.1.2. Quản lý thu thuế tại Hungary. .............................................................43
1.3.1.3. Quản lý thu thuế tại Indonesia.............................................................43
1.3.2. Bài học kinh nghiệm của Việt Nam về quản lý thuế hộ kinh doanh. .........44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NHA TRANG ...................................................46
2.3.6.2. Công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế ..........................................83
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH
TỪ QUAN ĐIỂM CỦA CÁC HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
NHA TRANG ............................................................................................................84
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu: .............................................................................84
2.4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu...............................................................84
2.4.1.2. Phương pháp phân tích ........................................................................85
2.4.1.3. Mục đích của khảo sát: ........................................................................86
2.4.2. Phân tích kết quả khảo sát, đánh giá và thảo luận. .....................................86
2.4.2.1. Đăng ký thuế (cấp mã số thuế), kê khai thuế. .....................................86
2.4.2.2. Quản lý doanh thu và thuế...................................................................88
2.4.2.3. Quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế.............................................90
2.4.2.4. Công tác kiểm tra thuế.........................................................................92
vi
2.4.2.5. Công tác tuyên truyền hỗ trợ ...............................................................94
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ
KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NHA TRANG ....................96
2.5.1. Đăng ký thuế (cấp mã số thuế), kê khai thuế..............................................97
2.5.1.1. Những mặt đạt được. ...........................................................................97
2.5.1.2 Những mặt hạn chế:..............................................................................98
2.5.2. Quản lý doanh thu và thuế. .........................................................................98
2.5.2.1. Những mặt đạt được. ...........................................................................98
2.5.2.2. Những mặt hạn chế..............................................................................99
2.5.3. Quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế. ...................................................99
2.5.3.1. Những mặt đạt được. ...........................................................................99
2.5.3.2. Những mặt hạn chế............................................................................100
2.5.4. Công tác kiểm tra thuế ..............................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................120
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................120
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................122
2.1. Đối với Nhà nước .............................................................................................122
2.1.1. Hoàn thiện khung khổ pháp luật kinh tế ...................................................122
2.1.2. Cải cách đồng bộ hệ thống thể chế quản lý kinh tế xã hội .......................122
2.2. Đối với Bộ Tài chính........................................................................................123
2.3. Đối với chính quyền địa phương......................................................................123
2.4. Đối với cơ quan Thuế.......................................................................................123
2.4.1. Đối với Tổng cục thuế ..............................................................................123
2.4.2. Đối với Cục Thuế, Chi cục Thuế ..............................................................124
2.5. Đối với hộ kinh doanh......................................................................................124
PHỤ LỤC ....................................................................................................................126
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................129
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BTC
: Bộ Tài chính
TCT
: Tổng cục Thuế
CQT
: Cơ quan thuế
: Sử dụng đất nông nghiệp
SD ĐPNN
: Sử dụng đất phi nông nghiệp
TNCT
: Thu nhập chịu thuế
HTX
: Hợp tác xã
TTHC
: Thủ tục hành chính
TCVN ISO
: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam
LXP
: Liên xã, phường
NNT
: Người nộp thuế
QĐ
: Quyết định
TB
: Thông báo
LĐ
: Lãnh đạo
QL
: Quản lý
UBND
: Ủy ban nhân dân
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tài sản và cơ sở vật chất năm 2012-2014...................................................54
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bàn năm 2012-2014......55
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện dự toán thu các sắc thuế của Hộ kinh doanh năm 20122014............................................................................................................58
Bảng 2.4. Cơ cấu số lượng hộ kinh doanh năm 2012-2014 ........................................59
Bảng 2.5. Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát hộ kinh doanh đã lập bộ quản lý so với
hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh năm 2012- 2014.................................63
Sơ đồ 1.4 - Miễn, giảm thuế đối với trường hợp HKD gặp khó khăn do thiên tai, hoả
hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo ..................................................41
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Nha Trang ..................................51
Hình 2.1. Cơ cấu loại hình ngành nghề hộ kinh doanh .................................................59
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi ra đời thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện huy động nguồn
lực tài chính cho Nhà nước. Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp
nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính
chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho
các nhu cầu chi tiêu công cộng. Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở
chỗ Nhà nước thu thuế từ các cá nhân và pháp nhân trong xã hội nhưng không bị ràng
buộc bởi trách nhiệm phải hoàn trả lại cho từng người nộp cụ thể. Người nộp thuế suy
cho cùng sẽ nhận được các lợi ích vật chất từ việc sử dụng các dịch vụ công cộng do
Nhà nước sử dụng các khoản chi của ngân sách Nhà nước để thực hiện các chính sách
kinh tế xã hội chung cho cả cộng đồng. Thuế có tác động lớn đến toàn bộ quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan
trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia. Thuế luôn gắn liền với quyền lực nhà
nước. Công dân không có quyền từ chối trả thuế, cũng không có quyền tự ấn định hay
thoả thuận mức đóng góp của mình, mà chỉ có quyền chấp hành. Mặt khác, tính quyền
lực Nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện thu thuế một cách tuỳ
tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định đã được xác định trong các văn
bản pháp luật do các cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành (Bộ Tài chính, 2009, lượt
trích).
Với tầm quan trọng như vậy, Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược cải cách
thuế giai đoạn 2011-2020” và đã được Bộ Tài chính triển khai xây dựng lộ trình thực
phương pháp tính thuế của cơ quan thuế chưa bám sát thực tế. Công tác quản lý thu
thuế nói chung, quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nói riêng hiện tại vẫn còn chưa
hoàn thiện, còn nhiều vướng mắc bất cập cả về quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ
tin học, bố trí nguồn nhân lực, trình độ quản lý thu thuế của một số công chức thuế
chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hoá ngành thuế;
tình trạng hộ kinh doanh không đăng ký kê khai thuế, trốn thuế, không chấp hành pháp
luật thuế, thậm chí chống đối cơ quan thuế ngày càng nhiều không những tác động và
ảnh hưởng đến tâm lý các hộ kinh doanh chấp hành tốt nghĩa vụ thuế, mặt khác đã làm
thất thoát nguồn thu không nhỏ cho địa phương, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản
lý thuế. Vì vậy, nhằm mục tiêu tăng thu cho Ngân sách, nâng cao năng lực quản lý
thuế, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, đồng thời
đáp ứng được yêu cầu về công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế thì việc xây dựng hoàn
thiện chính sách thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh nói
riêng là một đòi hỏi bức thiết, tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối
3
với các hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế Thành phố Nha Trang" làm luận văn thạc
sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ khi thực hiện cải cách thuế đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về
công tác quản lý thuế như:
- Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ”
(2012), luận văn thạc sĩ của Trần Thị Mỹ Dung. Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn
về công tác kiểm soát thuế GTGT của Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ quản lý trực tiếp từ
các doanh nghiệp trên địa bàn Quận thực hiện Luật Thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ. Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia, phương pháp mô tả, phân tích tỷ
lệ, đối chiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng việc kiểm soát thuế GTGT.
Qua đó, nhằm làm rõ ý nghĩa của việc tăng cường kiểm soát thuế GTGT, nêu lên thực
thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Nha Trang.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh trên địa bàn Thành phố Nha Trang.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý, các cơ chế, chính sách thuế áp dụng
đối với hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Nha Trang.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế đối với các hộ kinh
doanh tại Chi cục Thành phố Nha Trang từ năm 2012 - 2014. Đề xuất giải pháp quản
lý thuế đối hộ kinh doanh đến năm 2017.
- Về mặt địa điểm: Các hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Nha Trang.
- Về nội dung: Các lý thuyết, các văn bản Luật và dưới luật đang áp dụng hiện
hành tại Việt Nam, cập nhật đến 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp hệ thống hoá tư liệu, tổng hợp và phân tích trên cơ sở các quy
trình nghiệp vụ. Từ đó, đánh giá nhằm tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc những
tồn tại để nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trong tương lai.
- Phương pháp khảo sát, thống kê mô tả, điều tra và phỏng vấn.
- Phương pháp phân tích so sánh, phân tích dãy số thời gian.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước, luận văn có những đóng góp
sau:
- Phân tích thực trạng về công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Nha Trang nói riêng.
5
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”. (Economic,
Makkollhell and Bruy-M,1993).
Trên giác độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: “Thuế là hình thức phân
phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành
các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực
hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.” (Bộ Tài chính, 2009)
Trên giác độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi
tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ Nhà nước.(Bộ Tài chính,
2009)
Trên giác độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử
dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực
7
công, nhắm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.(Bộ Tài chính,
2009)
Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau,
nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đang được áp
dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường, điển hình là khái niệm về thuế
của Gaston Jèze đưa ra trong Giáo trình Tài chính công, có thể đưa ra một khái niệm
tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau:
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ
bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước;không mang tính chất đối khoản,
không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi
tiêu công cộng.
1.1.2. Bản chất, chức năng của thuế
1.1.2.1. Bản chất của thuế
Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong, vốn có của thuế.
Cũng như bản chất, chức năng cũng có tính ổn định tương đối của nó trong suốt thời
gian tồn tại của sự vật hay đối tượng.
Thuế không những là một phạm trù kinh tế mà còn là phạm trù tài chính, nó
biểu hiện những thuộc tính vốn có của các quan hệ tài chính. Tuy nhiên, thuế cũng có
những đặc trưng, hình thức vận động và các chức năng riêng của mình bắt nguồn từ
tổng thể các mối quan hệ tài chính.
Mặc dù chưa có sự thống nhất trong việc đưa ra số lượng các chức năng của
thuế, nhưng thông qua quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy
thuế luôn thực hiện hai chức năng: chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính
cho nhà nước (hay chức năng phân phối thu nhập) và chức năng điều tiết (bao gồm
điều tiết kinh tế, điều tiết tiêu dùng và điều tiết xã hội).
1.1.3. Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế
1.1.3.1. Khái niệm hệ thống thuế
Trong nền kinh tế, thu nhập được tạo ra và luân chuyển theo một dòng khép
kín: người lao động nhận được tiền công, dùng tiền công này để mua hàng hoá, dịch
vụ của các công ty, đến lượt các công ty lại dùng số tiền thu được để trả lãi cho vốn
đầu tư, tiền thuê đất đai, tiền nhân công...và sau đó các đối tượng có thu nhập này lại
dùng thu nhập để chi tiêu dưới nhiều dạng để mua hàng hoá, dịch vụ.
Chính sự biến đổi đa dạng này đã tạo ra những cơ sở đánh thuế khác nhau, do đó
tạo khả năng cho Chính phủ đánh thuế trên các cơ sở thuế khác nhau, trên sự luân
chuyển của dòng thu nhập khép kín. Hay nói cách khác là xuất hiện các loại thuế khác
nhau. Từ nhận thức trên, có quan điểm cho rằng:
“Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau với cơ chế hoạt động,
đối tượng điều chỉnh, phương pháp đánh thuế, mức độ điều tiết và phương pháp thu
9
nộp khác nhau. Các loại thuế có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau nhằm thực
hiện mục tiêu điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước” (Bộ Tài chính, 2009).
10
+ Thuế tài sản: có thể được đánh trong trường hợp chuyển giao, cho, tặng, thừa
kế tài sản.
- Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh của thuế người ta có thể chia các sắc thuế
thành 2 loại: Thuế tổng hợp và Thuế có lựa chọn (thuế có phân tích).
- Phân loại theo đặc trưng của biểu thuế:
+ Thuế đánh theo tỷ lệ %: Thuế luỹ tiến, Thuế luỹ thoái, Thuế tỷ lệ cố định.
+ Thuế đánh trên mức tuyệt đối.
- Phân theo thẩm quyền ban hành chính sách thuế: Thuế trung ương và Thuế địa
phương.
1.1.3.3. Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế
Khác với các hình thức động viên tài chính khác, thuế thực hiện chuyển giao
thu nhập dưới các hình thức biểu hiện cụ thể của mình bằng một sắc thuế. Mỗi sắc
thuế đều phải được quy định bằng một văn bản pháp luật và được gọi là một luật thuế.
Trong một luật thuế thông thường chứa đựng các yếu tố cơ bản sau đây:
- Chủ thể chịu sự điều chỉnh của một luật thuế ( Đối tượng nộp thuế):
Chủ thể chịu sự điều chỉnh của một luật thuế chỉ rõ khoản thuế đó do chủ thể
nào phải nộp. Luật thuế gọi chủ thể đó là đối tượng nộp thuế .
Đối tượng nộp thuế theo luật định là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm
phải nộp thuế cho Nhà nước theo luật pháp quy định. Đối tượng nộp thuế không nhất
thiết là đối tượng chịu thuế. Trong nhiều trường hợp đối tượng nộp thuế cũng chính là
đối tượng chịu thuế, khi trong sắc thuế đó người nộp thuế không có khả năng chuyển
giao gánh nặng thuế cho người khác.
- Khách thể chịu sự điều chỉnh của luật thuế (Đối tượng chịu thuế):
Khách thể trong luật thuế chỉ rõ đối tượng được đưa ra làm cơ sở tính thuế hay
đối tượng chịu thuế. Trong luật thuế, người ta gọi khách thể là đối tượng chịu thuế.
Do cơ sở thuế là thu nhập, hàng hoá hay tài sản, do đó đối tượng chịu thuế cũng
trung được một bộ phận của cải của xã hội từ đó hình thành nên quỹ Ngân sách nhà
nước và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội.
Về phương diện Luật học thuế là một thực thể do Nhà nước đặt ra thông qua
việc ban hành các văn bản pháp luật. Các văn bản quy phạm pháp luật không chỉ quy
định nội dung các loại thuế mà còn xác lập các quyền, nghĩa vụ của các chủ thể, các
biện pháp đảm bảo thực hiện thu, nộp thuế. Pháp luật thuế là sự thể chế hoá các chính
sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Chính vì vậy, pháp luật thuế là nhân tố quyết định
ý nghĩ kinh tế - xã hội của thuế và có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và đời sống
xã hội.
12
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều
kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi
phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của thuế được thể hiện
trên các khía cạnh sau đây:
1.1.4.1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước
Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình
thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng, đó là
ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau,
nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng. Trong tất cả các nguồn,
thông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thu ngân sách nhà
nước. Đây là nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hoá tốt trên cơ sở dự báo kế hoạch
và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong một năm. Hầu như mọi khoản chi
tiêu của ngân sách nhà nước đều dựa vào sự đóng thuế của người dân. Vì vậy, xã hội
có trách nhiệm phải tôn trọng người nộp thuế, những người thông qua hành vi của
mình đóng góp tài chính cho nhà nước một cách trực tiếp và gián tiếp.
1.1.4.2 Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
ngân sách nhà nước, mà còn là một công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất, kinh
doanh phát triển. Theo quan điểm công bằng, bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nước, họ được quyền thụ hưởng và
cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, phụ thuộc vào chủ trương kinh tế đất
nước, mà nhà nước có thể dùng thuế để tác động, tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh
doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo
ra một cơ cấu hợp lý hơn.
1.2. QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về thuế đối với Hộ kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm Hộ kinh doanh.
Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ thì hộ kinh
doanh Việt Nam:
“Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán
hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp
không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng
trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi
sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp”.
Tóm tại, hộ kinh doanh theo nghĩa đầy đủ là tất cả các hộ sản xuất kinh doanh