ứng dụng gis trong quản lý đa dạng sinh học loài nấm lớn tại huyện trà ôn, tỉnh vĩnh long - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌC
LOÀI NẤM LỚN TẠI HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

Sinh viên thực hiện
LÊ QUỐC NAM

3103752

Cán bộ hƣớng dẫn
ThS TRẦN THỊ KIM HỒNG

Cần Thơ, 11/2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌC
LOÀI NẤM LỚN TẠI HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG




MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
MỤC LỤC ...................................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG ........................................................................................ vi
DANH MỤC KÝ HIỆU............................................................................................. vii
CHƢƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................ 1

1.1.

ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................... 1

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2

1.2.1.

Mục tiêu tổng quát ................................................................................. 2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể....................................................................................... 2

CHƢƠNG 2:

2.3. SƠ LƢỢC VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC, NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG
NƢỚC VỀ GIS VÀ NẤM LỚN .............................................................................. 8
2.3.1.

Đa dạng sinh học .................................................................................... 8

2.3.2.

Những nghiên cứu trong nƣớc về GIS và loài nấm lớn ........................... 9

2.4.

SƠ LƢỢC VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU ........................................................ 10

2.4.1.

Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 10

2.4.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 11

CHƢƠNG 3:
3.1.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 13

PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU ................................................................. 13

3.1.1.

3.4.1.

Thu thập bản đồ và số liệu thứ cấp ....................................................... 13

3.4.2.

Khảo sát thực địa .................................................................................. 14

3.4.3.

Phƣơng pháp xữ lý số liệu .................................................................... 14

3.4.4.

Địa điểm khảo sát ................................................................................. 14

CHƢƠNG 4:

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 16

4.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ PHỎNG VẤN TRONG 3 Ô MẪU Ở HUYỆN
TRÀ ÔN ................................................................................................................ 16
4.1.1.

Kết quả thu thập thông tin về công dụng, sự phân bố của nấm lớn........ 16

4.1.2.

Kết quả khảo sát thực tế 3 ô mẫu trên địa bàn huyện Trà Ôn ................ 22


iii


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Các yếu tố cấu thành GIS ............................................................................. 4
Hình 2.2: Các dang quả thể của nấm lớn ...................................................................... 6
Hinh 2.3: Bản đồ địa giới hành chánh huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long ........................ 10
Hình 3.1: Các ô mẫu khảo sát, phỏng vấn đƣợc tải lên từ Google earth ...................... 15
Hình 4.1: Một số loài nấm ăn đƣợc ............................................................................ 16
Hình 4.2: Một số loài nấm dƣợc liệu .......................................................................... 17
Hình 4.3: Một số loài nấm ăn đƣợc và dƣợc liệu ........................................................ 17
Hình 4.4: Loài nấm quý có trong trong Sách Đỏ Việt Nam ........................................ 17
Hình 4.5: Một số loài nấm lớn xuất hiện ở hầu hết các sinh cảnh tự nhiên ................. 19
Hình 4.6: Một số loài nấm lớn chỉ xuất hiện ở 1 hoặc 2 sinh cảnh .............................. 19
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện số lƣợng loài nấm lớn trên các sinh cảnh tại huyện Trà Ôn
.................................................................................................................................. 20
Hình 4.8: Số lƣợng loài nấm lớn ở các ô mẫu tại huyện Trà Ôn ................................. 22
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện số lƣợng loài nấm lớn trên các điểm phỏng vấn ............... 23
Hình 4.10: Cơ sở dữ liệu nấm lớn đƣợc nhập sẵn trên file Excel ................................ 24
Hình 4.11: Giao điện phần mềm MapInfo 10.5 .......................................................... 25
Hình 4.12: Cơ sở dữ liệu nấm lớn về sinh cảnh, mùa, công dụng của nấm lớn huyện
Trà Ôn ....................................................................................................................... 28
Hình 4.13: Bản đồ ranh giới hành chánh huyện Trà Ôn đƣợc mở bằng phần mềm
AutoCAD 2007. ......................................................................................................... 28
Hình 4.14: Lớp ranh giới hành chính huyện Trà Ôn đƣợc mở bằng Mapinfo 10.5 ...... 30
Hình 4.15: Cơ sở dữ liệu phân bố nấm lớn (khảo sát) đƣợc nhập sẵn trên file Excel .. 31
Hình 4.16: Lớp dữ liệu thuộc tính phân bố nấm lớn (khảo sát) của MapInfo đƣợc nhập
từ file cơ sở dữ liệu Excel .......................................................................................... 32
Hình 4.17: Lớp dữ liệu không gian phân bố nấm lớn (khảo sát) đƣợc tạo từ lớp dữ liệu


Danh mục biểu bảng

vi


DANH MỤC KÝ HIỆU
CSDL

Cơ sở dữ liệu

ĐDSH

Đa dạng sinh học

GIS

Geographic Information System

GPS

Global Positioning System

VQG

Vƣờn quốc gia

Danh mục ký hiệu

vii

quý, chúng ta cần có những phƣơng thức, công cụ quản lí tiến bộ và mang lại hiệu quả
cao góp phần làm cơ sở cho việc bảo tồn và nghiên cứu loài nấm lớn. Trong thời đại
công nghệ thông tin đang trong giai doạn phát triển bùng nổ thì việc sử dụng công
nghệ thông tin để quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học loài nấm lớn là rất thuận lợi và hệ
thống thông tin địa lý GIS là hệ thống có rất nhiều ứng dụng để quản lý và tích hợp
các dữ liệu dạng bản đồ với các dạng dữ liệu khác, hỗ trợ đắc lực giúp phân tích các cơ
sở dữ liệu nhằm lựa chọn các giải pháp quản lý, sử dụng bền vững và có hiệu quả tài
nguyên. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Ứng dụng GIS trong quản lý đa dạng sinh học loài
nấm lớn tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long” để làm luận văn tốt nghiệp.

Chương 1 – Giới thiệu chung

1


1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1.

Mục tiêu tổng quát

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lí (GIS) trong quản lý đa dạng sinh học loài
nấm lớn tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
1.2.2.

Mục tiêu cụ thể
Khảo sát sự phân bố loài nấm lớn tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.


- GIS đóng một vai trò trong xã hội "Tổ chức hoạt động mà ngƣời ta đo lƣờng
và đại diện cho các hiện tƣợng địa lý, và sau đó biến đổi các đại diện vào các hình thức
khác trong khi tƣơng tác với cấu trúc xã hội" (Chrisman, năm 1999).
- GIS nhƣ một công cụ, mỗi công cụ có một số vai trò và khả năng khác nhau,
trong khi những ngƣời khác xem GIS là một hệ thống hỗ trợ quyết định cho hoạch
định chính sách, quy hoạch và quản lý (Apan, năm 1999; Maguire et al, năm 1991).
Các định nghĩa trên đây đƣợc phát triển bởi hơn 30 chuyên gia GIS từ các ngành khác
nhau (Durker và Kjerne 1989, đƣợc trích dẫn trong Chrisman 2002).
- GIS đƣợc viết tắt từ:
+ G: Geographic – Dữ liệu không gian thể hiện vị trí, hình dạng (điểm,
tuyến, vùng).
+ I: Information – Thuộc tính, không thể hiện vị trí (nhƣ mô tả bằng văn
bản, số, tên,…).
+ S: System – Sự liên kết bên trong giữa các thành các thành phần khác
nhau (phần cứng, phần mềm).
Tóm lại: Hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) là
một hệ thống phần mềm máy tính đƣợc sử dụng trong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật
thể, hiện tƣợng tồn tại trên trái đất. Công nghệ GIS tổng hợp các chức năng chung về
quản lý dữ liệu nhƣ hỏi đáp (query) và phân tích thống kê (statistical analysis) với sự
thể hiện trực quan (visualization) và phân tích các vật thể hiện tƣợng không gian.

Chương 2 – Lược khảo tài liệu

3


Hình 2.1: Các yếu tố cấu thành GIS

2.1.2.


để hiển thị và phân tích dữ liệu thuộc tính và kết hợp với công nghệ định vị cho những
thông tin chi tiết về các loài; Phân tích phân bố loài: Xây dựng bản đồ phân bố loài;
Kiểm soát khu bảo tồn: Công cụ GIS giúp xây dựng bản đồ các loài thực vật với các
màu sắc khác nhau và các khu bảo tồn bằng các kí hiệu dễ dàng xác định đƣợc các
vùng cần bảo vệ hoặc các vùng đang bảo vệ mà có khả năng bị xâm hại.
Bảo tồn các loài bị de dọa: GIS đƣợc sử dụng để hiển thị phân tích thông tin về
điều kiện sống của loài từ đó tìm nơi sống phù hợp cho các loài; Bảo tồn đa dạng sinh
học: GIS giúp các nhà nghiên cứu xác định các loài có khả năng hiện diện trong vùng
quản lý hay không. Những loài này đƣợc dùng làm chỉ thị cho đa dạng sinh học hoặc
cho sự vắng mặt, đối với một vùng cụ thể.
Quản lý tài nguyên khoáng sản: Thăm dò những khu vực nhạy cảm; Những
vấn đề liên quan về quản lý & khai thác khoáng sản; Quản lý an toàn khai thác.
Quản lý tài nguyên nước: Kiểm soát nƣớc ngầm; Kiểm soát các nguồn nƣớc;
Phân tích hệ thống sông ngòi; Quản lý các lƣu vực sông; Kiểm soát các nguồn nƣớc.
Quản lý tài nguyên đất: Quản lý phân vùng các dạng đất; Quy hoạch sử dụng
tài nguyên đất; Phân tích xu hƣớng xây dựng; Kiểm soát tài nguyên đất.
Quản lý tài nguyên rừng: Kiểm kê trạng thái rừng hiện tại; Hỗ trợ phát triển
chiến lƣợc quản lý; Mô hình hóa hệ sinh thái rừng.
2.2.

SƠ LƯỢC VỀ NẤM VÀ SINH HỌC NẤM LỚN

2.2.1.

Định nghĩa về nấm lớn.

Theo Chang (2011) có nhiều khái niệm khác nhau về nấm (mushroom). Thông
thƣờng thuật ngữ mushroom đƣợc sử dụng chung cho tất cả các loài nấm lớn trong
giới nấm (fungi), hay nấm có cuống và mũ, nấm có nạc, hay nấm lớn có thể ăn đƣợc
hoặc có giá trị dƣợc liệu. Hiện nay, định nghĩa theo Chang và Miles là phổ biến: “Nấm


Màu sắc của nấm lớn cũng rất khác nhau: trắng, xám, vàng, nâu đỏ, đen, tím,…
Cấu trúc mà ngƣời bình thƣờng gọi nấm, thực chất là quả thể hay tai nấm của loài
nấm. Phần sinh dƣỡng (vegetative part) của loài nấm, đƣợc gọi là hệ sợi tơ nấm
(mycelium), bao gồm một hệ các sợi mãnh nhỏ dài nhƣ các sợi chỉ mọc lan ra đất,
compost, khúc gỗ hay cơ chất trồng nấm. Sau một thời gian tăng trƣởng và dƣới những
điều kiện thuận lợi, hệ sợi tơ nấm trƣởng thành có thể sản sinh ra quả thể là tai nấm.
Sinh lý, sinh hóa: Nhóm nấm lớn đặc biệt này đòi hỏi các nguồn dinh dƣỡng dồi
dào hơn và các điều kiện môi trƣờng (nhiệt độ, ẩm độ, thông khí, pH, ánh sáng,..) phức
tạp hơn để hình thành quả thể, so với việc tạo các bào tử vô tính ở vi nấm. Nguồn dinh
dƣỡng chủ yếu cho nấm lớn là các chất xơ lignocellulose của thực vật. Điều đặc biệt là
các nấm lớn, giống các loài nấm khác nói chung, có thể tiết ra các enzyme mạnh (nhƣ
Chương 2 – Lược khảo tài liệu

6


cellulase, ligninase, ...) phân rã các vật liệu lignocellulosic thành các chất dinh dƣỡng
dễ hấp thu. Nguồn Carbon và Nitrogen trong nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng
thƣờng đƣợc đánh giá qua tỷ lệ C/N.
Sinh thái: Các loài nấm đƣợc tìm thấy ở mọi nơi. Sự xuất hiện của nấm lớn là
một điều lạ đối với ngƣời thƣờng: hoàn toàn khác thực vật xanh, chúng tăng trƣởng
không hạt, không lá và chồi; quả thể của chúng có thể thình lình xuất hiện sau cơn
mƣa. Do vậy, đƣợc coi là “mọc nhanh nhƣ nấm”. Hơn nữa, ở các chỗ ẩm ƣớt, nhƣ các
lớp lá cây mục và các vùng rừng mƣa, độ ẩm cao làm nấm lớn mọc ra và có thể thu hái
chúng quanh năm. Nhƣng ở các vùng khô các nấm lớn chỉ có thể xuất hiện sau cơn
mƣa. Sự hình thành các quả thể nấm phụ thuộc rất nhiều vào kiểu mƣa và trong một số
năm có thể mất hẳn sự tạo thành tai nấm. Trong trồng nấm, nhiều khi thất bại do
không thu đƣợc quả thể.
Phân nhóm nấm theo giá trị sử dụng: Căn cứ theo giá trị sử dụng, có thể chia


2.2.3.

Định danh các nấm lớn (Identification of Mushrooms)

Để định danh nấm lớn, cần dựa vào các khóa phân loại. Tuy nhiên không phải
loài nấm hoang nào cũng có trong khóa phân loại. Mẫu nấm tƣơi vừa thu hái là tốt
nhất cho định danh và dựa vào khóa phân loại mà xác định theo các đặc tính chủ yếu
sau: (1) kích thƣớc, màu sắc và độ chắc của mũ và cuống nấm; (2) cách gắn các phiến
vào cuống; (3) màu bào tử có số lƣợng lớn; và (4) các thử nghiệm hóa học.
Mặc dù màu của phiến là một chỉ thị tốt về màu bào tử, nhƣng những nhà nấm
học thƣờng dùng “dấu in” của các bào tử rơi xuống bề mặt vật hứng (mãnh giấy,
miếng cellophane hay nylon,…) từ mũ nấm để xác định màu bào tử. Các bào tử này
còn đƣợc dùng cho quan sát hiển vi và đo kích thƣớc. Cách gắn phiến vào cuống là chỉ
thị về chi phân loại (genus) của nấm lớn và cần đƣợc ghi chép cẩn thận. Để xác định
điều này, tai nấm đƣợc cắt theo chiều dọc mũ nấm làm phô bày các điểm gắn của
phiến vào cuống. Cảnh quan môi trƣờng cũng cần ghi chép để biết: nấm mọc trên mặt
đất, trên gỗ mục, trên thân cây tƣơi, hay chất mùn hoai.
Một số nấm dễ định danh, nhƣng nhiều nấm lớn khó xác định, đặc biệt một số
lớn trƣờng hợp giống nhau. Để tránh những hậu quả đáng tiếc do ăn phải nấm độc thu
hái từ thiên nhiên, cần rất thận trọng và nhờ các chuyên gia. Một số nấm lớn có hƣơng
vị thơm ngon, nhƣng số khác rất độc. Tuy nhiên chƣa có sách hƣớng dẫn nào giúp
phân biệt rõ nấm ăn và nấm độc, và nếu có nghi vấn thì đừng đụng đến.
2.3.

SƠ LƯỢC VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC, NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG
NƯỚC VỀ GIS VÀ NẤM LỚN

2.3.1.



Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật từ năm 2008 đến 2009 đã thực hiện đề tài
“Nghiên cứu phân bố các loài thú lớn ở Việt Nam bằng công nghệ hệ thông tin địa lý
(GIS) và hệ thống định vị toàn cầu (GPS)” nhằm xây dựng bản đồ phân bố và cơ sở dữ
liệu của một số loài thú lớn tại Việt Nam với kết quả đạt đƣợc là thành lập cơ sở dữ
liệu của 10 loài thú, bản đồ phân bố cấp tỉnh của 10 loài, bản đồ phân bố cấp điểm của
5 loài, bản đồ dự báo khả năng phân bố của 2 loài góp phần làm nguồn tài liệu cơ sở
cho việc nghiên cứu, xây dựng chiến lƣợc, kế hoạch bảo tồn 10 loài thú và có thể đƣợc
ứng dụng cho nghiên cứu địa động vật các loài khác và trong điều kiện biến đổi khí
hậu.
Trong đề tài “Sử dụng Hệ thông tin địa lý (GIS) để xây dựng mô hình phân bố
loài, loài Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) ở Việt Nam” của các tác giả Lê Xuân
Cảnh, Hà Quý Quỳnh, Lê Minh Hạnh, Trần Thanh Tùng năm 2009 cũng đã ứng dụng
GIS đễ xây dựng đƣợc mô hình phân bố loài tích hợp với các công cụ GIS, các vùng
phân bố và dự báo phân bố của Sao la đƣợc thể hiện một cách trực quan, giúp các nhà
quản lý bảo tồn đƣa ra quyết định phù hợp.
Năm 2008, Ngô Anh và cộng sự với đề tài “Nghiên cứu sự đa dạng về giá trị tài
nguyên của khu hệ nấm lớn ở Thừa Thiên Huế và công nghệ nuôi trồng nấm dƣợc
liệu” đã xác định đƣợc 404 loài thuộc 137 chi, 55 họ, 28 bộ, 4 lớp trong 3 ngành:
Myxomycota, Ascomycota và Basidiomycota.
Trong Đề tài “Điều tra đánh giá hiện trạng diễn biến tài nguyên động thực vật
VQG Lò Gò-Xa Mát” của Vũ Ngọc Long, 2006. Có tổng số 55 loài đƣợc ghi nhận
thuộc 40 giống khác nhau. Trong đó, có 13 loài đƣợc định danh đến tên loài, 36 loài
định danh đến tên giống và 1 loài chƣa xác định rõ.
Gần đây nhất là đề tài “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học vƣờn quốc gia Bùi
Gia Mập” ở tỉnh Bình Phƣớc do Vƣơng Đức Hòa (2012) thực hiện đã xác định đƣợc
71 loài nấm lớn.
Nói chung những nghiên cứu ứng dụng GIS cho thấy sự thuận lợi trong việc
quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chúng cung cấp các thông tin cần thiết dữ
liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và với những chức năng nhƣ truy cập, trích xuất dữ

sau các huyện Bình Minh, Vũng Liêm, Tam Bình, Long Hồ.
Phía Bắc giáp huyện các Tam Bình và Vũng Liêm.
Phía Nam giáp huyện Châu Thành (Hậu Giang) và huyện Kế Sách (Sóc Trăng).
Phía Đông giáp các huyện Vũng Liêm, Cầu Kè (Trà Vinh).
Phía Tây giáp huyện Bình Minh và Thành phố Cần Thơ.

Chương 2 – Lược khảo tài liệu

10


Huyện Trà Ôn có 1 thị trấn và 13 xã, đó là các xã: Thiện Mỹ, Tân Mỹ, Vĩnh
Xuân, Tích Thiện, Thuận Thới, Hựu Thành, Thới Hòa, Trà Côn, Hòa Bình, Nhơn
Bình, Xuân Hiệp và 2 xã cù lao Lục Sỹ Thành, Phú Thành.
Trà Ôn có hệ thống giao đƣờng bộ và đƣờng thủy khá thuận lợi, Quốc lộ 54,
tỉnh lộ 901, 904, 906 và 907 đi ngang qua huyện, đƣờng ô tô về đến trung tâm hầu hết
các xã. Mạng lƣới đƣờng bộ khi đƣợc đầu tƣ hoàn chỉnh sẽ tạo cho Trà Ôn trở thành
một huyện có điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa, giao lƣu dễ dàng
với các huyện trong tỉnh và các tỉnh, thành phố trong cả nƣớc để tiếp thu nhanh các
tiến bộ khoa học kỹ thuật và dịch vụ tiên tiến.
Giao thông đƣờng thủy đóng vai trò không nhỏ trong đời sống kinh tế và xã hội
ở huyện trong quá khứ và cả trong tƣơng lai.
- Sông Hậu nằm cặp bờ Tây của huyện, giàu tiềm năng thủy sản và là con
đƣờng huyết mạch nối Thành phố Cần Thơ, các tỉnh miền Tây ra biển Đông.
- Sông Trà Ôn - Mang Thít nằm ở bờ Tây Bắc của huyện, là thủy lộ quốc gia
nối các tỉnh miền Tây với Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sông Trà Ngoa dẫn nƣớc ngọt và phù sa từ sông Trà Ôn - Mang Thít xuyên
ngang qua giữa huyện đến tỉnh Trà Vinh.
2.4.1.2.


Tổng giá trị gia tăng chia theo các nhóm ngành nhƣ sau:
- Nhóm ngành nông, lâm, ngƣ nghiệp tăng từ 351 tỷ đồng năm 2005 lên 485 tỷ
đồng năm 2010, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 6,7%.
- Nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 45,3 tỷ đồng năm 2005 lên 97
tỷ đồng năm 2010, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 16,4%.
- Nhóm ngành dịch vụ tăng từ 123,1 tỷ đồng năm 2005 lên 247 tỷ đồng năm
2010, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 15,0%.
Tổng giá trị gia tăng của Huyện (theo giá thực tế) tăng từ 875 tỷ đồng năm 2005
lên 1.989 tỷ đồng năm 2010.
Giá trị gia tăng bình quân đầu ngƣời tăng từ 6.278.000 đồng năm 2005 lên
14.643.000 đồng năm 2010 (theo giá thực tế).
Thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2010 đạt 65 tỷ đồng (chiếm 3,27% so
tổng giá trị gia tăng năm 2010). Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hàng năm khá
cao, nhƣng tỷ lệ so với tổng giá trị gia tăng còn thấp. Trong những năm trƣớc mắt,
kinh tế huyện Trà Ôn chủ yếu là nông nghiệp nên tỷ lệ thu ngân sách so tổng giá trị gia
tăng vẫn ở mức thấp.
- Tổng vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn năm 2010 đạt 690 tỷ đồng, chiếm
34,7% so tổng giá trị gia tăng (theo giá thực tế).
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 16,91% năm 2005 xuống còn 6,97% năm 2010 (theo
chuẩn cũ). Kết quả điều tra hộ nghèo theo chuẩn mới là 400.000 đồng/ngƣời/tháng trở
xuống đối với nông thôn và 500.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống đối với thành thị, tỷ
lệ hộ nghèo của huyện Trà Ôn là 16,2% (số hộ nghèo là 5.880 hộ/36.317 hộ điều tra).
Số hộ cận nghèo là 2.314 hộ, chiếm 6,37%.
- Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng giảm từ 21,8% năm 2005 xuống còn
17,24% năm 2010.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện lƣới Quốc gia tăng từ 89% năm 2005 lên 99,27% năm
2010.
- Đến năm 2010, tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch từ các nhà máy cấp nƣớc tập
trung và nƣớc hợp vệ sinh từ các phƣơng tiện cấp nƣớc khác là 71,3%. Trong đó, tỷ lệ
hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch từ hệ thống cấp nƣớc tập trung là 23%.


3.2.1.

Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013.

3.2.2.

Địa điểm nghiên cứu
- Đề tài đƣợc thực hiện tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

3.3.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Thu thập bản đồ ranh giới hành chánh huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long từ các
cơ quan, ban ngành liên quan.
- Thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan, ban ngành liên quan.
- Khảo sát sự phân bố loài nấm lớn trên địa bàn huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
trong các ô mẫu.
- Phỏng vấn các hộ dân trong huyện.
3.4.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1.

Thu thập bản đồ và số liệu thứ cấp

- Xin bản đồ ranh giới hành chánh đã đƣợc số hóa, số liệu thứ cấp trực tiếp từ

Mapinfo 10.5
3.4.4.

Địa điểm khảo sát

Khảo sát và phỏng vấn trên 3 ô mẫu với các sinh cảnh khác nhau: Ruộng rẫy,
vƣờn tạp, vƣờn cây lâu năm, mảng xanh ven đƣờng (kể cả nhà ở), các cồn, các bãi gỗ,
làng mạc, ven bờ sông. Địa điểm tiến hành khảo sát và phỏng vấn đƣợc thể hiện rõ ở
Bảng 3.1

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu

14


Bảng 3.1: Các vị trí, tọa độ 3 ô mẫu (1km2/ô) khảo sát và phỏng vấn

Ô mẫu

Ô mẫu số 1

Ô mẫu số 2

Ô mẫu số 3

Xã/Huyện

Xã Lục Sỹ Thành - huyện Trà Ôn

Xã Vĩnh Xuân, xã Trà Côn huyện Trà Ôn

610739

1104462

610037

1103753

610742

1103045

618499

1109433

619206

1110143

618499

1110850

617787

1110143

(Nguồn: dự án “Điều tra cơ bản, đánh giá thực trạng đa dạng sinh học Tỉnh Vĩnh Long và xác định
các vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học”)

(nấm phểu có vòng), Termitomyces clypeatus (nấm mối gan gà). Ngoài ra còn có các
nhóm nấm có hại nhƣ nấm độc; nấm phá hoại gỗ. Trong khu hệ còn có một loài nấm
ăn quý Fistulina hepalica (nấm lƣỡi bò, nấm gan) là loài quý hiếm (R) có tên trong
Sách Đỏ Việt Nam.

Hình 4.1: Một số loài nấm ăn đƣợc

Chương 4 – Kết quả và thảo luận

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status