Thực trạng tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ lớp 5 tuổi ở trường mầm non tiên dương (đông anh hà nội) - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI
HỌC
SƢƠN
PHẠM HÀ NỘI 2
LỜI
CẢM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
*********
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S PHÍ THỊ BÍCH
NGỌC ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn
thành khóa luận này.
NGUYỄN
HUYỀN
Em xin chân thành
cảm ơnTHỊ
các THU
thầy cô
giáo Khoa GD Tiểu học và
Khoa Sinh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian làm khóa luận.
Cuối cùng em xin cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trƣờng, các cô giáo
Trƣờng Mầm Non Tiên Dƣơng luôn tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian
thực tập và cung cấp số liệu về trƣờng.

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC
Đây là lần đâu tiên em làm quen với công việc thực tế và nghiên cứu.
BỮA ĂN TRƢA CHO TRẺ LỚP 5 TUỔI
Trong quá trình thực hiện khóa luận không tránh khỏi sự bỡ ngỡ, thiếu sót.
Ở TRƢỜNG MẦM NON TIÊN DƢƠNG
Em mong sẽ nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn đọc để khóa luận
của em đƣợc hoàn(ĐÔNG
thiện hơn. ANH – HÀ NỘI)

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Huyền


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỮA ĂN TRƢA
CHO TRẺ LỚP 5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON TIÊN DƢƠNG (ĐÔNG
ANH - HÀ NỘI)” là kết quả nghiên cứu của riêng em dƣới sự hƣớng dẫn của
Th.S PHÍ THỊ BÍCH NGỌC không trùng với kết quả nghiên cứu nào khác.
Các số liệu, kết quả thu thập đƣợc trong khóa luận là: Trung thực, rõ
ràng, chính xác, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nghiên
cứu nào.
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Huyền


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1

1.5.1. Đặc điểm về thể chất ....................................................................... 12
1.5.2. Đặc điểm về tâm sinh lý ................................................................. 12
1.5.3. Đặc điểm về bệnh lý ....................................................................... 12
CHƢƠNG 2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THỰC NGHIỆM KHOA HỌC
2.1. Thực trạng về cơ sở vật chất và không gian ......................................... 14
2.2. Thực trạng về công tác quản lí và đội ngũ giáo viên ............................ 16
2.2.1. Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lí của nhà trƣờng
về tổ chức bữa trƣa cho trẻ và quá trình chế biến thức ăn ........................ 16
2.2.2. Thực trạng về số lƣợng và trình độ của giáo viên .......................... 17
2.3. Thực trạng việc tổ chức bữa ăn trƣa cho trẻ ......................................... 18
2.4. Thực trạng phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng về tổ chức bữa ăn
cho trẻ ở trƣờng mầm non ............................................................................ 28
2.5. Các biện pháp đƣa ra nhằm nâng cao hiệu quả bữa ăn trƣa cho trẻ lớp
5 tuổi............................................................................................................. 30
2.6. Áp dụng các biện pháp đƣa ra tại trƣờng mầm non Tiên Dƣơng ........ 30
2.7. Kết quả thu đƣợc sau khi áp dụng các biện pháp ................................ 39
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 41
1. Kết luận .................................................................................................... 41
2. Kiến nghị .................................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 43


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

DANH MỤC BẢNG

STT


7

Bảng 7: Kết quả trong việc hình thành thói quen vệ sinh rửa tay cho
trẻ 5 tuổi

8

Bảng 8: Kết quả tổ chức trƣớc khi ăn cho trẻ 5 tuổi

9

Bảng 9: Kết quả tổ chức bữa ăn trƣa, trong khi ăn của trẻ 5 tuổi

10

Bảng 10: Kết quả tổ chức sau khi ăn trƣa của trẻ 5 tuổi

11

Bảng 11: Kết quả phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng trong ăn
uống


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

DANH MỤC HÌNH

STT


7

Hình 11: Cơm tẻ, cá trắm, thịt lợn sốt cà chua
Canh khoai tây, su su, cà rốt nấu thịt

8

Hình 12: Cơm tẻ, trứng đúc thịt. Canh cải nấu thịt
Hoa quả tráng miệng (chuối tiêu)

9

Hình 13: Cơm tẻ, thịt, đậu sốt cà chua. Canh cải nấu ngao
Hoa quả tráng miệng (chuối)

10

Hình 14: Cơm tẻ, trứng cút kho thịt.
Canh khoai tây, su su, cà rốt nấu thịt
Hoa quả tráng miệng (dƣa hấu)

11

Hình 15: Cơm tẻ, trắm, thịt lợn sốt cà chua. Canh rau cải nấu thịt

12

Hình 16: Cơm tẻ, thịt gà, thịt lợn om nấm hƣơng, mộc nhĩ
Canh bí nấu tôm. Hoa quả tráng miệng (dƣa hấu)

phụ. Trong đó bữa ăn trƣa là bữa quan trong nhất, là một trong những nhiệm
vụ hàng đầu trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ. Thực tế, việc tổ chức bữa
ăn trƣa cho trẻ ở các trƣờng mầm non vẫn còn nhiều vấn đề cần phải bàn đến.

1


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

Thƣờng trong các bữa ăn của trẻ cô giáo mới chỉ chú ý làm sao cho trẻ ăn hết
xuất chứ chƣa chú ý đến việc tổ chức làm sao cho trẻ ăn ngon miệng, làm sao
để trẻ có tâm lý thoải mái khi ăn và làm sao có cách tổ chức bữa ăn đúng.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi mạnh dạn đi vào nghiên cứa đề tài:
“Thực trạng tổ chức bữa ăn trƣa cho trẻ lớp 5 tuổi ở trƣờng mầm non Tiên
Dƣơng (Đông Anh - Hà Nội)”. Tôi hi vọng đề tài của mình sẽ giúp mọi ngƣời
hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tổ chức bữa ăn cho trẻ, nhằm phát
hiện ra những thực chăm sóc giáo dục trẻ. Qua đây tôi cũng muốn đề xuất
một số kiến nghị, phƣơng pháp cải thiện để việc chăm sóc - giáo dục trẻ ngày
càng tốt hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về việc tổ chức bữa ăn trƣa cho trẻ 5 tuổi ở trƣờng mầm non
Tiên Dƣơng, nguyên nhân cụ thể và đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện
và nâng cao chất lƣợng bữa ăn cho trẻ.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Việc tổ chức bữa ăn trƣa cho trẻ ở trƣờng mầm non Tiên Dƣơng chƣa
tốt, còn nhiều vấn đề. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng tổ chức
bữa ăn trƣa cho trẻ lớp 5 tuổi ở trƣờng mầm non Tiên Dƣơng (Đông Anh –
Hà Nội)”. Nếu đề xuất đƣợc những biện pháp hợp lí trong việc tổ chức bữa ăn

Phƣơng pháp thống kê toán học: Thu thập, xử lí, phân tích số liệu.
Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Dựa trên hiểu biết sẵn có về việc tổ
chức bữa ăn và các vấn đề liên quan đến bữa ăn của bản thân, nhờ quá trình
học tập và tự tìm hiểu qua nhiều nguồn khác nhau mà bổ sung và hoàn thiện
đề tài.
7. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi điều tra: Trƣờng mầm non Tiên Dƣơng.
Phạm vi nội dung: Thực trạng tổ chức bữa ăn trƣa cho trẻ lớp 5 tuổi.
Phạm vi thực nghiệm: Trƣờng mầm non Tiên Dƣơng.
8. Thời gian nghiên cứu
Thời gian tiến hành từ tháng 11/2014 đến tháng 5/2015, chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ tháng 11/2014 đến tháng 02/2015
 Lựa chọn đề tài nghiên cứu

3


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

 Xây dựng đề cƣơng
 Bảo vệ đề cƣơng
Giai đoạn 2: Từ tháng 02/2015 đến tháng 04/2015
 Thực hiện nghiên cứu đề tài.
 Thu thập tài liệu, xử lí thông tin.
 Điều tra, đánh giá về việc tổ chức bữa ăn trƣa cho trẻ lớp 5 tuổi ở
trƣờng mầm non Tiên Dƣơng.
Giai đoạn 3: Từ tháng 04/2015 đến tháng 05/2015
 Hoàn thiện và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đại học.

Có thể thấy, vấn đề ăn uống đối với trẻ mầm non đƣợc quan tâm từ rất
sớm. Tuy nhiên, các tác giả chỉ mới quan tâm đến ảnh hƣởng của việc ăn
uống tới sức khỏe và bệnh tật. Chƣa có tác giả nào nói đến hiệu quả trong tổ
chức bữa ăn trƣa cho trẻ mầm non.

5


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

1.1.2. Những nghiên cứu trong nƣớc
Ở Việt Nam, vấn đề tổ chức bữa ăn cho trẻ ở trƣờng mầm non rất đƣợc
quan tâm và có một số nghiên cứu.
Tác giả Lê Thị Khánh Hòa (1983) có công trình nghiên cứu “Khảo sát
khẩu phần ăn trƣa và bữa phụ”. Kết quả nghiên cứa cho thấy tình hình cung
cấp năng lƣợng cho trẻ ở trƣờng mầm non còn thấp so với tiêu chuẩn, tỉ lệ các
chất sinh năng lƣợng chƣa cân đối, chƣa hợp lí, lƣợng Gluxit quá cao và Lipit
quá thấp. Tác giả cũng chỉ ra nguyên nhân dẫn đến là do: Bếp ăn mới đƣợc
hình thành, cơ sở vật chất thiếu thốn, có nhiều quan niệm coi nhẹ việc nuôi
nên các hình thức tổ chức còn nghèo nàn. Vì vậy tác giả đƣa ra một số giải
pháp: Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho các trƣờng mầm non để đảm bảo cho
việc tổ chức ăn cho trẻ, đào tạo đội ngũ cô nuôi có trình độ hiểu biết về dinh
dƣỡng cho trẻ [7].
Công trình nghiên cứa “Tình hình cung cấp dƣỡng chất cơ bản cho trẻ
ở một số trƣờng mẫu giáo” của tác giả Võ Thị Cúc (1992) và “Điều tra tình
trạng dinh dƣỡng của trẻ mẫu giáo ở một số trƣờng phía Bắc” của tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Tâm (1989). Cả hai công trình nghiên cứu này đều cho
thấy việc cung cấp dƣỡng chất cơ bản cho trẻ mẫu giáo trong các trƣờng mầm

Tổ chức bữa ăn trƣa giúp trẻ bù đắp những năng lƣợng đã tiêu hao và
cung cấp năng lƣợng để tham gia và các hoạt động mới. Giúp cơ thể trẻ khỏe
mạnh, phát triển tốt, đảm bảo sự phát triển bình thƣờng của các cơ quan và hệ
cơ quan trong cơ thể [11].
Tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ giúp cho có những thói quen tốt trong ăn
uống: ăn đúng bữa, biết mời khi ăn, ăn hết xuất, không nói chuyện khi ăn.
Đặc biệt thói quen vệ sinh ăn uống [10].
Bữa ăn giúp trẻ có những kiến thức về dinh dƣỡng, trẻ biết cách chế
biến một số món ăn đơn giản: Thịt lợn xào cà rốt, thịt lợn hầm khoai tây, canh
mồng tơi nấu cua, đậu sốt cà chua… biết các nhóm thực phẩm: chất béo, đạm,
vitamin…[11].
Việc chăc sóc trẻ đầy đủ, nhất là trong tổ chức ăn ở trƣờng mầm non có
tác dụng phòng ngừa các nguyên nhân ảnh hƣởng đến sự phát triển thể chất,

7


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

trí tuệ và việc học tập của trẻ ở phổ thông, đặc biệt sự giáo dục đúng đắn sẽ
ảnh hƣởng quan trọng đến việc hình thành nhân cách của trẻ. Vì vậy những
cán bộ mầm non phải nhận biết đƣợc toàn diện việc chăm sóc sức khỏe cho
trẻ là để phòng ngừa các nguyên nhân gây bệnh và tạo điều kiện cho trẻ lớn
và trƣởng thành [5].
1.3. Nhiệm vụ tổ chức bữa ăn trƣa cho trẻ
Quyết định 55 của Bộ giáo dục quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo
của Nhà trẻ - Mẫu giáo Hà Nội, 1990, trang 6 ghi rõ mục tiêu giáo dục mầm
non: “… Hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con ngƣời

1.3.2. Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo và thói quen vệ sinh trong bữa ăn
của trẻ
Giáo dục kỹ năng, kỹ xảo và thói quen cho trẻ mầm non là nội dung
không thể thiếu. Trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày, trẻ cần đến nhiều
loại thói quen khác nhau. Đối với trẻ mầm non việc giáo dục và rèn luyện các
kĩ năng, kĩ xảo và thói quen vệ sinh ăn uống là một nội dung vô cùng quan
trọng và nó góp phần hình thành nhân cách của trẻ.
Thói quen đó là những hành động của cá nhân đƣợc diễn ra trong
những điều kiện ổn định về thời gian, không gian và quan hệ xã hội nhất định.
Có nội dung tâm lý ổn định và thƣờng gắn với nhu cầu của bản thân. Khi đã
trở thành thói quen thì mọi hoạt động tâm lý trở nên ổn định, cân bằng, khó
loại bỏ.
Giáo dục cho trẻ thói quen ăn đúng giờ. Chính thói quen này giúp đƣa
trẻ vào nề nếp, thúc đẩy quá trình tiêu hóa, hơn nữa là tạo điều kiện cho sự
phát triển thể chất diễn ra bình thƣờng và sức khỏe đƣợc củng cố.
Trong vệ sinh ăn uống không những nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lí của
cơ thể, mà còn ở khía cạnh đạo đức và thẩm mỹ. Vì vậy trẻ cần nắm đƣợc các
quy định trong tổ chức bữa ăn.
 Trƣớc khi ăn: Rửa mặt, rửa tay và ngồi đúng vị trí, mời mọi ngƣời.
 Trong khi ăn: Biết sử dụng các dụng cụ ăn uống, nhai kĩ thức ăn,
không làm rơi vãi thức, ăn hết xuất, không vừa ăn vừa nói chuyện.
 Sau khi ăn: Lau miệng, dọn dẹp dụng cụ ăn uống, bàn ghế [10].

9


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non



Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

sóc trẻ nhỏ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chức năng giáo dục
và phòng bệnh cho trẻ.
Tuy nhiên, ngoài việc đảm bảo cơ cấu thành phần bữa ăn phù hợp với
lứa tuổi và khẩu vị của trẻ, việc tổ chức bữa ăn cho trẻ ở lớp cũng có ý nghĩa
nhất định đối với việc tiêu hóa thức ăn cho trẻ. Chính vì vậy khi tổ chức bữa
ăn trƣa cho trẻ trong trƣờng mầm non cần thực hiện các yêu cầu sau:
1.4.1. Trƣớc khi ăn
 Chuẩn bị phòng ăn sạch sẽ, thoáng mát. Bàn ghế sắp xếp gọn gàng
thuận lợi cho trẻ đứng lên và ngồi xuống.
 Dụng cụ ăn uống đảm bảo vệ sinh và kích thƣớc phù hợp với từng
lứa tuổi trẻ.
 Không cho trẻ ăn vặt và vận động quá nhiều trƣớc khi ăn.
 Cho trẻ vệ sinh: rửa tay, rửa mặt trƣớc khi ăn.
 Cho trẻ ăn đúng thời điểm trong ngày (ăn đúng giờ) tạo phản xạ có
điều kiện, đồng thời kích thích cảm giác ngon miệng [10].
1.4.2. Trong bữa ăn
 Cho trẻ ăn theo nhu cầu của cơ thể vì vậy giáo viên cần biết đƣợc
nhu cầu ăn về lƣợng cũng nhƣ khẩu vị ăn của từng trẻ trong lớp.
 Tạo bầu không khí thoải mái và dễ chịu trong phòng ăn: giáo viên
không quát mắng trẻ, không nhắc nhở trẻ quá nhiều, không bắt ép trẻ ăn…
 Cần rèn luyện cho trẻ ăn hết xuất và các kĩ xảo ăn có văn hóa. Không
ăn vội vàng, không vừa ăn vừa nói chuyện và biết cầm bát cầm thìa đúng cách.
 Trong khi ăn giáo viên cần độnh viên khuyến khích trẻ, quan sát xem
trẻ ăn có ngon miệng không, ăn hết xuất không và trẻ có những biểu hiện gì
khác thƣờng để nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp giải quyết

triển nhanh. Khi trẻ đi học trẻ sẽ hoàn thiện ngôn ngữ, phát triển trí tuệ, đi học
trẻ biết ý thức hoàn thành nghĩa vụ, tạo đƣợc các quan hệ xã hội.
1.5.3. Đặc điểm về bệnh lý
Xu hƣớng bệnh ít lan tỏa hơn.
Xuất hiện các bệnh có tính chất dị ứng: Hen phế quản, nổi mề đay,
viêm cầu thận cấp.

12


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

Phạm vi hoạt động của trẻ mở rộng ra nhiều, nên sức miễn dịch còn
yếu, dễ mắc bệnh, nhất là là một số bệnh lây [5].
Bởi vậy cần phải tổ chức tốt bữa trƣa cho trẻ ở trƣờng mầm non. Bổ
sung đầy đủ các nhóm thực phẩm cho trẻ, và các thức ăn giàu axít béo thiết
yếu giúp trẻ phát triển trí não. Chế độ dinh dƣỡng hợp lý và tạo điều kiện cho
trẻ tìm hiểu thế giới xung quanh và chơi đùa vận động là phƣơng thức tốt nhất
giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ.
Tổ chức bữa ăn cho trẻ có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và sự
phát triển toàn diện của trẻ, đặc biệt là bữa ăn trƣa ở trƣờng. Ở trƣờng mầm
non vấn đề tổ chức bữa ăn trƣa cho trẻ cũng rất đƣợc quan tâm và chú trọng
đến. Ở trẻ dƣới 4 tuổi, giáo viên rất quan tâm đến bữa ăn của trẻ: Luôn động
viên khuyến khích trẻ ăn. Đặc biệt với trẻ lƣời ăn, ăn chậm đƣợc các cô cho
ngồi riêng và cô xúc cơm cho trẻ. Trong bữa ăn cô thƣờng xuyên hình thành
thói quen có văn hóa khi ăn cho trẻ (mời cô và bạn, ăn nhai kỹ, không nói
chuyện, ăn hết suất của mình,…). Ngƣợc lại đối với trẻ lớn hơn (5 tuổi), giáo
viên có quan niệm là trẻ đã lớn, trẻ có thể sử dụng thành thạo dụng cụ ăn

Tôi điều tra 4 lớp 5 tuổi, trong đó 3 lớp có 3 giáo viên và 1 lớp có 2
giáo viên.
Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:
2.1. Thực trạng về cơ sở vật chất và không gian
Trong quá trình thực tập tại trƣờng mầm non Tiên Dƣơng, qua sự quan
sát thực tế tôi thấy:
Cơ sở vật chất và không gian chung của trƣờng đầy đủ và đáp ứng
đƣợc nhu cầu giáo dục, chăm sóc trẻ. Trƣờng gồm có 12 phòng học, 1 phòng

14


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

múa, 1 phòng máy tính, 1 phòng thể chất, 1 phòng y tế, phòng bảo vệ và hiệu
trƣởng, hiệu phó cũng có phòng riêng phục vụ công tác.
Nhà trƣờng đã xây dựng trƣờng, lớp xanh - sạch - đẹp và đảm bảo an
toàn, thân thiện với trẻ. Trƣờng Tiên Dƣơng có khuôn viên thoáng mát, rộng
rãi, có các góc thiên nhiên. Xung quanh trƣờng trồng nhiều cây xanh, trồng
nhiều hoa và cách bố trí rất đẹp mắt, phù hợp với lứa tuổi mầm non (vẽ các
hình ảnh con vật ngộ nghĩnh trên tƣờng, trang trí sặc sỡ, có các trò chơi với
nhiều hình thù khác nhau rất bắt mắt…), tạo điều kiện tốt cho trẻ đi dạo ngoài
trời, hay các tiết học môi trƣờng xung quanh. Trong lớp học thoáng mát, sạch
sẽ, có đủ quạt, điều hòa, đồ dùng đồ chơi đa dạng và phong phú với nhiều
màu. Mỗi lớp học đều có nhà vệ sinh cho trẻ, đảm bảo an toàn, sạch sẽ. Tất cả
các phòng chức năng có đầy đủ trang thiết bị phục vụ trong quá trình học:
Phòng múa có tủ quần áo, váy, đàn, gƣơng…; phòng máy tính có khoảng 20
máy tính; phòng thể chất có dụng cụ: Nhƣ bóng, ghế băng, túi cát,...Nhà

2.2. Thực trạng về công tác quản lí và đội ngũ giáo viên
2.2.1. Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lí của nhà
trƣờng về tổ chức bữa trƣa cho trẻ và quá trình chế biến thức ăn
Qua suốt thời gian thực tập tại trƣờng mầm non Tiên Dƣơng, tôi thấy
rằng Ban giám hiệu nhà trƣờng (BGH) đã làm tốt công tác thanh tra, kiểm
tra, quản lí về tổ chức bữa trƣa cho trẻ và quá trình chế biến thức ăn. Đặc biệt
là cô Hiệu trƣởng (HT) rất chú trọng đến việc chỉ đạo, kiểm tra giáo viên và
nhân viên thực hiện tốt công việc của mình. HT đi từng lớp kiểm tra, có lúc
đến dự cả buổi trƣa xem tình hình các cô giáo tổ chức bữa ăn trƣa cho trẻ nhƣ
thế nào. Hàng tháng BGH nhà trƣờng và hiệu trƣởng xuống bếp ăn kiểm tra
các nguồn thực phẩm có đảm bảo an toàn, nguồn gốc xuất xứ hay không và
theo dõi quá trình chế biến thực phẩm.
Ngoài việc tự thanh tra kiểm tra, nhà trƣờng còn chịu sự quản lí của cán
bộ quản lí ở cơ sở và Phòng Giáo dục. Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên
việc kiểm tra chƣa thƣờng xuyên và chƣa sát sao, mới chỉ mang tính hình
thức.
Mặt khác, khi biết có thanh tra thì giáo viên sẽ chuẩn bị chu đáo, cẩn
thận hơn để đón thanh tra. Do cơ sở vật chất, nguồn kinh phí đầu tƣ còn hạn
hẹp nhƣ: Khi kiểm tra về độ an toàn, đảm bảo vệ sinh của thực phẩm chỉ là

16


Nguyễn Thị Thu Huyền

K37B _ GD Mầm Non

nhìn bằng mắt thƣờng, ngửi và sờ, không có máy móc để kiểm tra. Vì vậy kết
quả kiểm tra không chính xác, chủ quan nên chất lƣợng bữa ăn của trẻ chƣa
cao

K37B _ GD Mầm Non

Tổng số
phiếu

11

Ý kiến
A

B

C

D

6/11

0

1/11

0

54,54%

0%

9,09%



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status