Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
****************
BÙI THỊ NỘI
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA
MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1, 2, 3 Ở TRƢỜNG
TIỂU HỌC TIÊN DƢƠNG – ĐÔNG ANH – HÀ NỘI
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th.S TRỊNH THỊ XINH
HÀ NỘI - 2014
Bùi Thị Nội
1
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả thu thập đƣợc trong khóa luận là: trung thực, rõ ràng, chƣa từng
đƣợc công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Tác giả nghiên cứu
Bùi Thị Nội
Bùi Thị Nội
3
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
HS
HĐTT
KNS
TNXH
GD
Giải nghĩa
Khóa luận tốt nghiêp
MỤC LỤC
Phần I: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Mục đích ngiên cứu ....................................................................................... 5
4. Khách thể nghiên cứu .................................................................................... 5
5. Đối tƣơng nghiên cứu.................................................................................... 5
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
7. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 5
8. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .................................................................... 6
9. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 6
10. Câu trúc đề tài ............................................................................................. 6
Phần II: NỘI DUNG ......................................................................................... 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN........................................... 7
1.1 Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản trong việc giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh tiểu học................................................................................................ 7
1.1.1 Khái niệm kĩ năng .................................................................................... 7
1.1.2 Khái niệm kĩ năng sống. .......................................................................... 7
1.1.3 Khái niệm học sinh tiểu học ..................................................................... 8
1.1.4 Quan niệm giáo dục kĩ năng sống ............................................................ 8
1.2.1 Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ xã hội ................................................. 8
1.2.2 Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ giáo dục giá trị (UNESCO) ............... 9
1.2.3 Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ giáo dục hành vi xã hội (UNICEF) ... 9
1.3 Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học ... 10
1.4. Nội dung, nguyên tắc, phƣơng pháp, con đƣờng giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh tiểu học. ...................................................................................... 13
1.4.1. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn
Tự nhiên xã hội lớp 1, 2, 3. ............................................................................. 13
2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên ................................................................... 37
2.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các khối
1, 2, 3 về vấn đề giáo dục kĩ năng sống. ......................................................... 38
2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về vấn đề giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh tiểu học. ............................................................................. 38
2.2.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về vấn đề giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh tiểu học. ...................................................................................... 39
2.2.3 Thực trạng nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của kĩ năng sống. 42
2.3 Nội dung, phƣơng pháp, hình thức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Tiểu học thông qua môn Tự nhiên xã hội lớp 1, 2, 3 ở trƣờng Tiểu học Tiên
Dƣơng – Đông Anh – Hà Nội. ........................................................................ 43
2.3.1 Thực trạng về nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
thông qua môn Tự nhiên xã hội lớp 1, 2, 3 ở trường Tiểu học Tiên Dương –
Đông Anh – Hà Nội. ........................................................................................ 43
2.3.2. Thực trạng của việc sử dụng các phương pháp dạy học trong giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua môn Tự nhiên xã hội lớp 1, 2, 3
ở trường Tiểu học Tiên Dương – Đông Anh – Hà Nội. .................................. 45
Bùi Thị Nội
6
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
2.3.3. Thực trạng sử dụng các phương tiện dạy học trong giáo dục kĩ năng
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
Phần I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Luật giáo dục 2005 đã ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp
học sinh phát triển toàn diện về đạo dức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình
thành nhân cách con ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tƣ cách và
trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc
sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [Điều 27].
Để đạt đƣợc mục tiêu này các nhà trƣờng tiểu học không chỉ quan tâm
dạy chữ mà còn phải dạy cho các em cách sống, cách làm ngƣời. Hay nói
cách khác là giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
Vậy KNS là gì? KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức
năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày, giúp các em thích ứng đƣợc với
sự thay đổi của xã hội để có thể sống một cách an toàn và khỏe mạnh. KNS
có vai trò vô cùng quan trọng trong sự hình thành và phát triển nhân cách học
sinh, nó giúp các em chuyển tri thức, tình cảm, niềm tin thành hành động thực
tế mang tính tích cực xã hội, tính xây dựng đồng thời giúp họ có đƣợc những
thành công trong học tập, lao động và rèn luyện.
Giáo dục KNS chính là chúng ta hƣớng trẻ đến cuộc sống tích cực
trong xã hội hiện đại, là xây dựng nững hành vi lành mạnh và thay đổi những
hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp ngƣời học có cả kiến thức, giá trị,
thái độ và các kĩ năng thích hợp.
Đặc biệt trong xu thế hội nhập với một xã hội không ngừng biến đổi
mạnh mẽ và sâu sắc về mọi mặt của đời sống nhƣ hiện nay đòi hỏi con ngƣời
phải thƣờng xuyên ứng phó với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống,
của vấn đề nên tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên xã hội lớp 1, 2,
3 ở trƣờng Tiểu học Tiên Dƣơng – Đông Anh – Hà Nội ”.
2. Lịch sử nghiên cứu
Kĩ năng sống và vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho con ngƣời đã xuất
hiện và đƣợc nhiều ngƣời quan tâm từ xa xƣa nhƣ học ăn, học nói, học gói,
học mở, học dăm ba chữ để làm ngƣời, học để đối nhân xử thế, học để đối
phó với thiên nhiên. Đó là những kĩ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh
nghiệm, phù hợp với đời sống và giai cấp xã hội ở những điểm khác nhau.
Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho hƣớng nghiên cứu này
Bùi Thị Nội
2
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
có P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki, P.V.Petropxki,… P.Ia.Galperin trong công
trình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vấn đề hình thành tri thức và kĩ
năng theo lí thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn. Nghiên cứu kĩ
năng ở mức độ cụ thể, các nhà nghiên cứu kĩ năng ở các lĩnh vực hoạt động
khác nhau nhƣ kĩ năng lao động gắn với những tên tuổi các nhà tâm lí – giáo
dục nhƣ V.V.Tseburseva, Trần Trọng Thủy, kĩ năng học tập gắn với
G.X.Cochiuc, N.A.Menchinxcaia, Hà Thị Đức, kĩ năng hoạt động sƣ phạm
gắn với tên tuổi X.I.Kixegops, Nguyễn Nhƣ An, Nguyễn Văn Hộ.
Kĩ năng sống có chủ yếu trong các chƣơng trình hành động của
sống.
Từ năm học 2002-2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ
thông (Tiểu học và Trung học cơ sở) trong cả nƣớc. Trong chƣơng trình Tiểu
học đổi mới đã hƣớng đến giáo dục kĩ năng sống thông qua lồng ghép một số
môn học có tiềm năng nhƣ: Giáo dục đạo đức, Tự nhiên - Xã hội (ở lớp 1-3)
và môn Khoa học (ở lớp 4-5). Kĩ năng sống đƣợc giáo dục thông qua một số
chủ đề : “Con ngƣời và sức khỏe”. Đề tài cấp bộ Ts. Nguyễn Thanh Bình
nghiên cứu về thực trạng kĩ năng sống cho học sinh và đề xuất một số giải
pháp giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh.
Năm 2005, nhóm các tác giả của Viện Chiến lƣợc và chƣơng trình giáo
dục đã có công trình nghiên cứu đầu tiên: “Giáo dục kĩ năng sống ở Việt
Nam”. Nội dung chƣơng trình đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản nhƣ: Các
quan niệm về Kĩ năng sống; cở sở pháp lý của giáo dục Kĩ năng sống ở Việt
Nam; giáo dục Kĩ năng sống ở các bậc học; cách thức giáo dục Kĩ năng sống;
đánh giá về giáo dục Kĩ năng sống ở Việt Nam; những thách thức và định
hƣớng giáo dục Kĩ năng sống trong tƣơng lai. Đây là công trình nghiên cứu
quan trọng, làm cơ sở, nền tảng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về Kĩ
năng sống ở Việt Nam.
Nhƣ vậy vấn đề giáo dục Kĩ năng sống ở bậc tiểu học cũng đã đƣợc
quan tâm nhƣng chủ yếu là tích hợp thông qua các môn học trong nhà trƣờng,
hay thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Đã có nhiều công trình nghiên
cứu về vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh nói chung, cho học sinh
tiểu học nói riêng.
Nhìn chung giáo dục KNS cho con ngƣời nói chung, cho học sinh nói
riêng đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm khai thác và nghiên cứu dƣới nhiều góc
độ khác nhau. Song chƣa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề thực trạng giáo
Bùi Thị Nội
4
do sử dụng phƣơng pháp chƣa hợp lí, hình thức tổ chức các hoạt động dạy
học chƣa phù hợp…
Nhƣng nếu chúng ta tìm ra đƣợc nguyên nhân và tìm ra cách khắc phục
những nguyên nhân đó, từ đây ta có thể đề xuất ra những biện pháp phù hợp
Bùi Thị Nội
5
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
để nâng cao hiệu quả dạy học môn Tự nhiên xã hội nói riêng, giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh tiểu học lớp 1, 2, 3 nói chung.
8. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về giáo dục kĩ năng sống.
- Tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
thông qua môn Tự nhiên xã hội lớp 1, 2, 3 ở trƣờng Tiểu học Tiên Dƣơng –
Đông Anh – Hà Nội.
- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên
xã hội lớp 1, 2, 3 ở trƣờng Tiểu học Tiên Dƣơng – Đông Anh – Hà Nội.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phƣơng pháp phỏng vấn
đắn để đạt đƣợc mục đích đề ra.
1.1.2. Khái niệm kĩ năng sống
Khi quan niệm về kĩ năng sống có rất nhiều quan niệm khác nhau, một
số tổ chức quốc tế đã định nghĩa khái niệm kĩ năng sống nhƣ sau:
-
Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO) quan niệm: Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ
các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày - đó là những kĩ năng cơ
bản nhƣ: kĩ năng đọc, viết, làm tính…
(UNESCO: Kĩ năng sống – Cầu nối tới khả năng con người. Tiểu ban
giáo dục UNESCO 2003)
- Tổ chức Y tế thế giới (WHO) quan niệm: Kĩ năng sống là những kĩ
năng thiết thực mà con ngƣời cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là
những kĩ năng mang tính tâm lí xã hội và kĩ năng giao tiếp đƣợc vận dụng
trong những tình huống hàng ngày để tƣơng tác một cách hiệu quả với ngƣời
khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống
hàng ngày.
(Chu Shiu Kee – Understanding Life Swkijlls, Báo cáo tại hội thảo
“Chất lượng giáo dục kĩ năng sống”, Hà Nội 23-25/10/2003)
Bùi Thị Nội
7
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Bùi Thị Nội
8
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
- Kĩ năng xã hội hay kĩ năng tƣơng tác nhƣ: giao tiếp thƣơng thuyết, từ
chối, hợp tác, chia sẻ, khả năng nhận thấy sự chia sẻ của ngƣời khác.
1.2.2. Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ giáo dục giá trị (UNESCO)
- Các vấn đề về vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dƣỡng
- Các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS, chống ma túy, rƣợu, thuốc
lá…
- Các vấn đề về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản
- Các vấn đề về thiên nhiên, môi trƣờng, rủi ro, bạo lực….
- Các vấn đề về gia đình, cộng đồng…
- Hòa bình và giải quyết xung đột
- Giáo dục công dân
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trƣờng
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ
1.2.3. Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ giáo dục hành vi xã hội (UNICEF)
- Các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình (kĩ năng tự nhận thức,
kĩ năng tự trọng, kĩ năng kiên định, kĩ năng ứng sử với cảm xúc, kĩ năng
đƣơng đầu với căng thẳng)
- Những kĩ năng nhận biết và sống với ngƣời khác (kĩ năng quan
hệ/tƣơng tác liên nhân cách, kĩ năng cảm thông, kĩ năng đứng vững trƣớc áp
Việc phân loại kĩ năng sống chỉ mang tính tƣơng đối, tùy thuộc vào
khía cạnh xem xét và đặc thù của từng quốc gia. Mặt khác bởi vì các kĩ năng
này có mối liên hệ mật thiết với nhau, đan xen và bổ sung cho nhau. Nhờ đó
con ngƣời có thể ứng phó linh hoạt và hiệu quả đối với những nguy cơ và vấn
đề khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.
1.3. Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
Mục tiêu 3 của Chƣơng trình Hành động Dakar về Giáo dục cho mọi
ngƣời đã yêu cầu các nƣớc phải đảm bảo cho ngƣời học đƣợc tiếp cận với
chƣơng trình giáo dục kĩ năng sống phù hợp. Bởi vì, có kiến thức, có thái độ
tích cực mới đảm bảo 50% sự thành công, 50% còn lại là những kĩ năng sống.
Giáo dục kĩ năng sống là cầu nối giúp con ngƣời biến kiến thức thành
những hành động cụ thể, những thói quen lành mạnh. Ngƣời có kĩ năng sống
là những ngƣời luôn vững vàng trƣớc những khó khăn, thử thách; biết ứng xử,
giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp; họ thƣờng thành công hơn
trong cuộc sống,luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính mình.
Bùi Thị Nội
10
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
Đối với trẻ việc giáo dục kĩ năng sống có tầm quan trọng đặc biệt và vô
cùng cần thiết bởi lẽ:
- Các em chính là những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, là những
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
không có điều kiện để quan tâm, chăm sóc con cái một cách đầy đủ, nhất là về
mặt tinh thần, khiến nhiều trẻ rơi vào tình trạng bị xao nhãng, bị bỏ rơi. Ở một
số gia đình thiếu sự hiểu biết, chia sẽ lẫn nhau giữa cha mẹ và con cái dẫn đến
những hiểu lầm, căng thẳng và trẻ tìm đến bạn bè mà chúng cho là có thể tìm
lời khuyên. Một số trẻ em do gia đình khó khăn phải lang thang kiếm sống
phụ giúp gia đình. Tỉ lệ ly hôn gia tăng, bạo lực gia đình, bố mẹ vƣớng vào
các tệ nạ xã hội…đã khiến nhiều trẻ em bị bỏ rơi, bị khủng hoảng tinh thần
một cách nặng nề.
Do đó, việc giáo dục kĩ năng sống là hết sức quan trọng và cần thiết để
giúp trẻ rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và cộng
đồng, có khả năng ứng phó tích cực trƣớc sức ép của cuộc sống và sự lôi kéo
thiếu lành mạnh của bạn bè cùng trang lứa, phòng ngừa những hành vi có hại
cho sức khỏe thế chất và tinh thần của các em, giúp các em biết lựa chọn cách
ứng xử phù hợp trong các tình huống của cuộc sống, nó giúp tăng cƣờng khả
năng tâm lý xã hội của các em, khả năng thích ứng và giúp các em có cách
thức tích cực để đối phó với những thách thức trong cuộc sống.
Nhƣ vậy, giáo dục kĩ năng sống có tầm quan trọng đặc biệt trong công
tác giáo dục. Bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI mà UNESCO đƣa ra thực
chất cũng là tiếp cận kỹ năng sống, nêu lên những vấn đề chủ chốt mà mỗi
các nhân cần đƣợc trang bị để có một cuộc sống tốt đẹp cả về vật chất và tinh
thần, đó là: “Học để biết, học để làm, học để làm ngƣời và học để chung
sống”. Nhất là trong thời điểm hiện nay nghành giáo dục đang gấp rút chuẩn
bị cho đề án đổi mới toàn diện giáo dục. Chƣơng trình mới đƣợc tiếp cận theo
hƣớng hình thành và phát triển năng lực cho ngƣời học, không chạy theo khối
lƣợng tri thức mà chú ý khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng,
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá về bản thân để xác định
đƣợc mặt mạnh, mặt yếu của bản thân; biết vị trí của mình trong các mối quan
hệ ở nhà, ở trƣờng và ở cộng đồng.
- Kĩ năng tự phục vụ và tự bảo vệ: Biết cách tự phục vụ: rửa mặt, đánh
răng, tắm; tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe của bản thân liên quan đến các vấn đề
vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trƣờng, dinh dƣỡng, phòng bệnh và an toàn ở
nhà, ở trƣờng, ở nơi công cộng.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe
của bản thân; để ứng xử phù hợp trong gia đình, nhà trƣờng và cộng đồng; để
bảo vệ môi trƣờng.
Bùi Thị Nội
13
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
- Kĩ năng kiên định và kĩ năng từ chối: Kiên quyết giữ vững lập trƣờng
và nói lời từ chối trƣớc những lời rủ rê của bạn bè và ngƣời xấu; không tham
gia vào những việc làm, hành vi mang tính tiêu cực.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Biết đảm nhận trách nhiệm, cam kết thực
hiện công việc và biết ứng phó với căng thẳng trong những tình huống của
cuộc sống một cách tích cực.
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin khi giao tiếp; Lắng nghe tích cực; Phản hồi
xây dựng; Bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ với bạn bè trong lớp, trƣờng,
những ngƣời có hoàn cảnh khó khăn.
nhìn nhận khác. Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính chất tƣơng tác cao
trong nhà trƣờng tạo cơ hội quan trọng để giáo dục KNS hiệu quả.
1.4.2.2. Trải nghiệm
KNS chỉ đƣợc hình thành khi ngƣời học đƣợc trải nghiệm qua các tình
huống thực tế. HS chỉ có kĩ năng khi các em tự làm việc đó, chứ không chỉ
nói việc đó. Kinh nghiệm có đƣợc khi HS đƣợc hành động trong các tình
huống đa dạng giúp các em dễ dàng sử dụng và điều chỉnh các kĩ năng phù
hợp với điều kiện thực tế.
Giáo viên cần thiết kế và tổ chức thực hiện hoạt động trong và ngoài
giờ học sao cho HS có cơ hội thể hiện ý tƣởng cá nhân, tự trải nghiệm và biết
phân tích kinh nghiệm sống của chính mình và ngƣời khác.
1.4.2.3. Tiến trình
Giáo dục KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi
hỏi phải có cả quá trình: nhận thức – hình thành thái độ - thay đổi hành vi.
Đây là một quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới.
Do đó nhà giáo dục có thể tác động lên bất kì mắt xích nào trong chu trình
trên: thay đổi thái độ dẫn đến mong muốn thay đổi thay đổi nhận thức và hành
vi hoặc hành vi thay đổi tạo nên sự thay đổi nhận thức và thái độ.
1.4.2.4 . Thay đổi hành vi
Mục đích cao nhất của giáo dục KNS là giúp ngƣời học thay đổi hành
vi theo hƣớng tích cực. Giáo dục KNS thúc đẩy ngƣời học thay đổi hay định
hƣớng lại các giá trị, thái độ và hành động của mình. Thay đổi hành vi, thái
độ và giá trị ở từng con ngƣời là một quá trình khó khăn, không đồng thời. Có
thời điểm ngƣời học lại quay trở lại những thái độ, hành vi hoặc giá trị trƣớc.
Do đó, các nhà giáo dục cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các hoạt động liên tục
để HS duy trì hành vi mới và có thói quen mới; tạo động lực cho HS điều
Bùi Thị Nội
15
Một số phƣơng pháp dạy học tích cực nhƣ:
1.4.3.1. Phương pháp thảo luận nhóm
- Bản chất: Về bản chất, phƣơng pháp này là tổ chức cho trẻ bàn bạc,
trao đổi trong nhóm nhỏ về một chủ đề xác định.
Bùi Thị Nội
16
K36A - GDTH
Trường ĐHSP Hà Nôi 2
Khóa luận tốt nghiêp
- Ưu, nhược điểm:
+ Thảo luận nhóm đƣợc sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho mọi trẻ tham
gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho họ có thể chia sẻ
kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến giải quyết một vấn đề có liên quan đến cuộc
sống. Thảo luận nhóm còn rèn cho trẻ kĩ năng giao tiếp trong học tập, thoải
mái, tự tin trong việc trình bày ý kiến của mình, biết lắng nghe có phê phán ý
kiến của các thành viên khác.
+ Tuy nhiên, nếu tổ chức không tốt thì giờ học sẽ ồn ào, một số ngƣời
sẽ ỷ lại vào ngƣời khác, dễ làm mất thời gian.
- Cách tiến hành:
Thảo luận nhóm có thể tiến hành theo các bƣớc:
+ Chia nhóm (có thể chia nhóm bằng cách gọi số, dùng biểu tƣợng hoặc
màu sắc…), giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian thảo luận, phân
công vị trí ngồi thảo luận cho các nhóm.
+ Tiến hành thảo luận nhóm: các nhóm tiến hành thảo luận để hoàn
+ Phân loại các ý kiến của ngƣời học.
+ Làm sáng rõ các ý kiến chƣa rõ ràng.
+ Tổng hợp ý kiến của ngƣời học, hỏi xem có thắc mắc hay bổ sung gì
không.
1.4.3.3. Phương pháp đóng vai
- Bản chất: Là phƣơng pháp tổ chức cho ngƣời học thực hành, “làm
thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Đây là
phƣơng pháp nhằm giúp ngƣời học suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách
tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà họ quan sát đƣợc. Việc “diễn”
không phải là phần chính của phƣơng pháp này, mà điều quan trọng hơn là sự
thảo luận phần diễn ấy.
- Ưu, nhược điểm:
+ Ngƣời học đƣợc rèn luyện, thực hành những kĩ năng ứng xử và bày
tỏ thái độ trong môi trƣờng an toàn trƣớc khi thực hành trong thực tiễn
+ Gây hứng thú, chú ý cho ngƣời học
+ Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của ngƣời học theo hƣớng tích cực.
+ Có thể thấy ngay tác động và hiểu quả của lời nói hoặc việc làm của
các diễn viên.
+ Tuy nhiên phƣơng pháp này cũng có những nhƣợc điểm nhƣ:
+ Đòi hỏi ngƣời học phải mạnh dạn, sáng tạo
Bùi Thị Nội
18
K36A - GDTH