Tổ chức một số hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội - Pdf 44

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
-------------------------------------

BÙI THỊ THƠ

TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CHO TRẺ 5 TUỔI
Ở TRƢỜNG MẦM NON ĐẠI THỊNH MÊ LINH - HÀ NỘI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăm sóc và vệ sinh trẻ em
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. DƢƠNG THỊ THANH THẢO

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
hƣớng dẫn khóa luận- ThS.Dƣơng Thị Thanh Thảo. Cô đã tận tình hƣớng
dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Giáo dục mầm non,
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn BGH, cùng các cô giáo giảng dạy tại khối
5 Trƣờng Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong quá trình em tìm hiểu thực trạng việc bảo vệ môi trƣờng và tổ chức
một số hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5 tuổi ở trƣờng
mầm non.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2017

2.2. Nội dung khảo sát ................................................................................. 12
2.3. Phƣơng pháp khảo sát ........................................................................... 12
2.4. Kết quả .................................................................................................. 14
Chƣơng 3. TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ý THỨC
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CHO TRẺ 5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON ......... 17
3.1. Đề xuất một số hoạt động giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5
tuổi ở trƣờng mầm non................................................................................. 17
3.2. Tổ chức thực nghiệm ở trƣờng mầm non ............................................. 29
3.2.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................... 29
3.2.2. Đối tƣợng thực nghiệm ................................................................... 29
3.2.3. Kết quả thực nghiệm ....................................................................... 30
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 34
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 35


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho trẻ mầm non là cung cấp cho trẻ những
kiến thức sơ đẳng về môi trƣờng phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ
nhằm tạo ra thái độ, hành vi đúng của trẻ đối với môi trƣờng xung quanh.
Việc khám phá quy luật của tự nhiên nhằm mục đích bảo vệ môi trƣờng có
thể bắt đầu từ lứa tuổi mầm non. Môi trƣờng sống bao gồm các yếu tố tự
nhiên, xã hội và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời. Môi trƣờng có tầm
quan trọng đặc biệt đối với đời sống con ngƣời và sự phát triển kinh tế văn
hoá của đất nƣớc và của cá nhân. Để đảm bảo cho con ngƣời đƣợc sống trong
một môi trƣờng lành mạnh thì việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cần
đƣợc hình thành và rèn luyện từ rất sớm, từ lứa tuổi mầm non giúp trẻ có
những khái niệm ban đầu về môi trƣờng sống của bản thân mình nói riêng và
con ngƣời nói chung là cần thiết. Từ đó, biết cách sống tích cực với môi

- Xác định cơ sở lí luận của việc bảo vệ môi trƣờng
- Xác định thực trạng bảo vệ môi trƣờng của trẻ 5 tuổi ở trƣờng Mầm
non Đại Thịnh.
- Đề xuất một số biện pháp đƣa vào hoạt động giáo dục bảo vệ môi
trƣờng cho trẻ 5 tuổi ở trƣờng Mầm non Đại Thịnh.
- Tổ chức thực nghiệm khoa học ở trƣờng mầm non.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Trƣờng Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Chúng tôi nghiên cứu tài liệu có liên quan tới đề tài nghiên cứu để tìm
hiểu cơ sở lí luận của việc bảo vệ môi trƣờng.

2


7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi, quan sát, phỏng vấn (trò chuyện)
để tìm hiểu thực trạng của việc hình thành thói quen ý thức bảo vệ môi trƣờng
của trẻ 5 tuổi ở trƣờng Mầm non Đại Thịnh.
- Phƣơng pháp thực nghiệm khoa học nhằm đánh giá kết quả nghiên cứu.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng toán học để xử lý các số liệu nghiên cứu nhằm rút ra những
nhận xét, kết luận có giá trị khách quan.
8. Đóng góp của đề tài
- Phân tích và đánh giá đƣợc ý thức bảo vệ môi trƣờng của trẻ 5 tuổi.
- Đƣa ra một số biện pháp giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5 tuổi.

3


4


- Chứa đựng và cung cấp tài nguyên thiên nhiên.
- Tiếp nhận, chứa đựng và phân hủy chất thải.
- Bảo vệ và làm giảm nhẹ các tác động của thiên nhiên đối với con ngƣời
và sinh vật (cung cấp vùng đệm, tín hiệu báo động, lá chắn ozon …).
- Lƣu giữ và cung cấp thông tin.
Các chức năng trên của môi trƣờng đều có giới hạn và có điều kiện, đòi
hỏi việc khai thác chúng phải thận trọng và có cơ sở khoa học. Mặc dù các
chức năng của môi trƣờng rất đa dạng, nhƣng có liên hệ trực tiếp với nhau,
khai thác một chức năng này có thể làm ảnh hƣởng đến khả năng khai thác
các chức năng khác. Lợi nhuận mà các chức năng trên cung cấp không nhƣ
nhau và thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hƣởng mạnh của tiến trình phát
triển xã hội loài ngƣời[1].
1.2. Bảo vệ môi trƣờng
Bảo vệ môi trƣờng là những hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành,
sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu
do con ngƣời và thiên nhiên gây ra cho môi trƣờng, khai thác và sử dụng hợp
lí các tài nguyên thiên nhiên.
1.2.1. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trƣờng phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế và bảo
đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nƣớc; bảo vệ môi trƣờng quốc
gia phải gắn với bảo vệ môi trƣờng khu vực và toàn cầu.
- Bảo vệ môi trƣờng là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm
của các cơ quan Nhà nƣớc, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Hoạt động bảo vệ môi trƣờng phải thƣờng xuyên, lấy phòng ngừa là chính
kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lƣợng môi trƣờng.
- Bảo vệ môi trƣờng phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hoá,
lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong từng giai đoạn.

-Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trƣờng.

6


1.3. Giáo dục ý thức, hình thành thói quen bảo vệ môi trƣờng cho trẻ
1.3.1. Nội dung giáo dục
- Trẻ cần hiểu tại sao phải bảo vệ môi trƣờng?
+ Vai trò của môi trƣờng đối với con ngƣời nhƣ: Vai trò của không khí,
nƣớc, thực vật, động vật, danh lam thắng cảnh,...
+ Cho trẻ hiểu những tác hại của việc ô nhiễm môi trƣờng nhƣ: ô nhiễm
môi trƣờng không khí, ô nhiễm nguồn nƣớc; chặt phá rừng,...
- Khi nào cần bảo vệ môi trƣờng?
+ Trẻ nhận biết đƣợc môi trƣờng sạch, bẩn (môi trƣờng bị ô nhiễm)
+ Trẻ phài nắm đƣợc nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng: Vứt rác bừa
bãi, nói to nơi công cộng, chơi đùa dƣới lòng đƣờng, bẻ cành cây,…
- Trẻ phải làm gì để tham gia bảo vệ môi trƣờng?
+ Tham gia vệ sinh môi trƣờng: không vứt rác bừa bãi, vệ sinh lớp học,
sắp xếp đồ dùng, đồ chơi,…
+ Tiết kiệm trong sinh hoạt: Tiết kiệm nƣớc, điện; giữ gìn đồ dùng, đồ
chơi,...
+ Yêu quý thiên nhiên: Biết chăm sóc cây cối và con vật, không bẻ cây,
không bắt động vật; biết bảo vệ và giữ gìn danh lam thắng cảnh,...
Để các hoạt động bảo vệ môi trƣờng trở thành thói quen cho trẻ cần đảm
bảo các điều kiện sau:
- Trẻ phải đƣợc thực hiện các hành động bảo vệ môi trƣờng trong cuộc
sống hằng ngày.
- Trong quá trình thực hiện, phải kiểm tra việc thực hiện của trẻ và dạy
trẻ tự kiểm tra mình.
- Sự gƣơng mẫu của ngƣời lớn có ý nghĩa lớn đối với hiệu quả của việc

1.3.2.2. Hoạt động vui chơi
Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo và nó có vai trò quan
trọng đối với việc hình thành nhân cách trẻ nói chung, giáo dục thói quen văn
hoá nói riêng. Tham gia vào trò chơi là quá trình trẻ tiếp nhận tri thức một

8


cách tự nhiên, không bị ép buộc. Việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng
đƣợc lồng ghép vào trong các trò chơi tuỳ thuộc vào chủ đề chơi và mức độ
hình thành thói quen bảo vệ môi trƣờng của trẻ để xác định nội dung giáo dục
trong trò chơi của trẻ.
1.3.2.3. Tổ chức chế độ sinh hoạt hàng ngày
Tổ chức chế độ sinh hoạt chính là tổ chức cuộc sống của trẻ và bằng
chính cuộc sống đó mà giáo dục trẻ em. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trƣờng
trong cuộc sống hàng ngày phụ thuộc vào nội dung hoạt động và sinh hoạt
của trẻ. Muốn xác định nội dung giáo dục cụ thể cần phân tích cuộc sống của
trẻ thành hệ thống các hoạt động, các mối quan hệ. Từ đó, phân tích thành
việc làm, các cách cƣ xử và các thao tác, cử chỉ,... cho trẻ định hƣớng vào
“mẫu” cần giáo dục trẻ rồi tổ chức cho trẻ luyện tập, đƣa nội dung giáo dục
thành yêu cầu của nếp sống hàng ngày.
1.3.2.4. Phối hợp với gia đình
Việc giáo dục ý thức, thói quen bảo vệ môi trƣờng cho trẻ chỉ có thể đạt
hiệu quả nếu có sự phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trƣờng. Trao đổi
thƣờng xuyên với gia đình nhằm nâng cao hiểu biết của phụ huynh, thống
nhất yêu cầu, nội dung, phƣơng pháp giáo dục, tạo ra các điều kiện giáo dục
cần thiết ở trƣờng và ở gia đình.
1.4.Đặc điểm của trẻ 5 tuổi
Trẻ nhƣ một thực thể tích hợp và trẻ cũng sống, lĩnh hội kiến thức trong
một môi trƣờng mà ở đó tất cả các yếu tố tự nhiên xã hội và khoa học đan

nhiễm, nhiễm khuẩn các bệnh dị ứng ho hen, nhiễm vi rút, sởi, thuỷ đậu, nổi
mề đay, quai bị[3].
* Đặc điểm tâm lí: Ở lứa tuổi mẫu giáo lớn, tƣ duy trực quan hình tƣợng
phát triển mạnh. Để tƣ duy hình tƣợng phát triển mạnh mẽ hơn, suy luận đƣợc
nhiều vấn đề mới hơn, phụ thuộc vào quá trình tổ chức cho trẻ tự hoạt động vì
chỉ có trong hoạt động các phẩm chất tâm lí mới đƣợc hình thành và phát triển.

10


Vốn từ của trẻ cũng tăng lên một cách đáng kể (khoảng 2000 - 3000 từ).
Ngoài ra ở trẻ mẫu giáo lớn đã xuất hiện ghi nhớ có chủ định. Những gì ấn
tƣợng trẻ nhớ rất lâu. Do vậy, căn cứ vào đặc điểm ghi nhớ, chú ý của trẻ thì
cô giáo phải là ngƣời tạo ra những hứng thú, phải có những phƣơng pháp,
biện pháp thủ thuật để lôi cuốn sự chú ý của trẻ. Điều này ảnh hƣởng không
nhỏ đế việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ. Trong khi hoạt động,
thông qua quá trình chú ý và ghi nhớ mà trẻ có thể lĩnh hội đƣợc những kĩ
năng cho mình.
Trẻ luôn tò mò hoạt động nhiều, ham học hỏi, thích tự làm việc, ham
chơi hơn ăn.Trẻ có những hoạt động giao tiếp, tham gia vào các trò chơi tập
thể. Trẻ mong muốn làm việc nhƣ ngƣời lớn nhƣng bản thân lại chƣa đủ khả
năng thực hiện nên trẻ tham gia vào các trò chơi đóng vai theo chủ đề và ƣớm
mình vào công việc của ngƣời lớn.
Vào khoảng 5 - 6 tuổi các vùng liên hợp trên vỏ não đã tƣơng đối hoàn
chỉnh.Trẻ chủ yếu hoạt động vui chơi đóng vai trò chủ đạo bởi trẻ lứa tuổi này
chủ yếu học mà chơi chơi mà học, trẻ thích tự làm mọi điều và muốn có thẩm
quyền với mọi thứ xung quanh và trẻ hiểu đƣợc những hành vi đạo đức sơ
đẳng trong xã hội.
Bƣớc sang tuổi mẫu giáo, ý thức bản ngã đƣợc xác định rõ ràng cho phép
thực hiện các hành động một cách chú tâm hơn, nhờ đó mà các quá trình tâm

mái cho trẻ để trẻ dễ hoà vào công việc sắp thực hiện bằng các câu chào, hỏi
thăm trẻ. Khi trẻ thoải mái sẵn sàng mới giới thiệu công việc. Đặt ra các câu hỏi
với trẻ để xem trẻ hiểu gì về ý thức bảo vệ môi trƣờng trong trƣờng mầm non.
Khi đặt các câu hỏi với trẻ không nhất thiết phải đặt quá nhiều câu hỏi
cùng một lúc ngay mà tuỳ thuộc vào khả năng và thái độ của trẻ để hỏi.
* Dựa vào các tiêu chí sau để đánh giá sự nhận thức của trẻ

12


- Nhận biết đƣợc hành động bảo vệ môi trƣờng.
- Biết đƣợc các yêu cầu của hành động bảo vệ môi trƣờng.
- Hiểu đƣợc cách thể hiện hành động bảo vệ môi trƣờng.
- Hiểu đƣợc ý nghĩa của hành động bảo vệ môi trƣờng.
2.4.2. Khảo sát việc thực hiện của trẻ
Đƣợc thực hiện bằng cách quan sát hoạt động và sinh hoạt hằng ngày
của trẻ tại trƣờng mầm non. Mỗi loại hoạt động cần tạo điều kiện cho trẻ thực
hiện ít nhất 3 lần. Nếu không có cơ hội quan sát đủ số lần, ngƣời kiểm tra tạo
ra các tình huống cho trẻ tự giải quyết.
Ngoài ra, kết quả khảo sát còn đƣợc xem xét thêm thông qua trao đổi với
giáo viên và phụ huynh.
Đánh giá việc thực hiện của trẻ thông qua thang đánh giá việc thực hiện.
*Dựa trên các tiêu chí sau để đánh giá việc thực hiện của trẻ
- Tính tự giác của hành động.
- Tính đúng đắn của hành động.
- Mức độ thành thạo của hành động.
- Động cơ thực hiện hành động.
* Thang đánh giá sự nhận thức và khả năng thực hiện của trẻ
STT
1

viên; có cố gắng thể hiện thái độ đúng; thực hiện chƣa thành
thạo.
Loại yếu: Có biết về hành động; nêu ra các yêu cầu của hành 2 điểm
động không phù hợp với tình huống cụ thể. Trong những tình
huống quen thuộc khi đƣợc giáo viên nhắc nhở; có cố gắng
thực hiện một số yêu cầu đối với hành động; nhƣng thể hiện
thái độ không đúng.

5

Loại kém: Trẻ không biết các hành động bảo vệ môi trƣờng. 1 điểm
Không thực hiện hành bảo vệ môi trƣờng không thực hiện
hành bảo vệ môi trƣờng
[5].

2.5. Kết quả
Qua quá trình nghiên cứu việc tổ chức một số hoạt động giáo dục ý thức
bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5 tuổi ở trƣờng mầm non tôi thu đƣợc kết quả thể
hiện ở bảng 1 nhƣ sau:

14


Bảng2.1. Kết quả khảo sát về ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5 tuổi
trong trƣờng mầm non
Mức độ
Tiêu chí

Tốt
SL

11/40 27,5% 20/40 50% 3/40 7,5% 2/40 5%

- Nhận thức: Trong quá trình nghiên cứu và điều tra khả năng nhận
thức về bảo vệ môi trƣờng của trẻ tôi thấy hầu nhƣ trẻ có biết về hành động,
hiểu cách thể hiện trong một số tình huống quen thuộc nhƣng bản thân lại
chƣa hiểu ý nghĩa của hành động mình đang làm (chiếm 60%).Một số ít thì
không hiểu thế nào là ô nhiễm môi trƣờng? Không biết mình phải làm gì để
bảo vệ môi trƣờng? Có biết nêu ra những việc làm nhƣng lại không phù hợp
với tình huống đƣa ra, những trẻ này đƣợc xếp vào loại Yếu (chiếm 12,5%).
Số trẻ đạt loại Khá (25%) là những trẻ có ý thức bảo vệ môi trƣờng, hiểu
đƣợc môi trƣờng bị ô nhiễm là nhƣ thế nào? Biết đƣợc mình phải làm gì để
bảo vệ môi trƣờng, hiểu đƣợc những giá trị do môi trƣờng đem lại khi có sự
gợi ý của giáo viên. Không có trẻ nhận thức ở mức Kém.
- Thực hiện: Số trẻ ở mức Trung bình chiếm nhiều nhất (50%) là những
trẻ cũng có ý thức bảo vệ môi trƣờng, biết đƣợc các yêu cầu của hành động,
tự giác thực hiện trong một số tình huống quen thuộc nhƣ: Khi thấy rác trong
lớp thì nhặt bỏ vào thùng rác nhƣng nếu thấy rác ngoài sân trƣờng thì không;
biết tắt quạt, tắt điện khi không dùng; rửa tay xong biết khoá vòi nƣớc lại
nhƣng trong khi rửa lại không biết cách tiết kiệm nƣớc, cứ vặn to nên lãng phí
nƣớc,... Một số trẻ ý thức bảo vệ môi trƣờng kém (7,5%), cố gắng thực hiện
khi giáo viên nhắc nhở với thái độ không thoải mái nhƣ: không khoá vòi nƣớc

15


khi rửa tay xong, vứt rác bừa bãi, không chịu thu dọn đồ chơi, không tắt quạt
khi không sử dụng, khi đƣợc nhắc nhở thì lờ đi.Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có
những trẻ có ý thức bảo vệ môi trƣờng tƣơng đối tốt (xếp loại khá chiếm
27,5%), trẻ tự giác thực hiện với thái độ vui vẻ trong những tình huống quen
thuộc, biết cách thực hiện tƣơng đối thành thạo nhƣ: biết cách giữ gìn sách

Sau khi dạy trẻ bài hát, cô đàm thoại cùng trẻ:
- Cây xanh có vai trò gì? Cây cho bóng mát, làm cho không khí trong
lành, cho gỗ, làm cảnh, làm nơi ở của động vật,...
- Các con đã làm gì để bảo vệ cây xanh? Phải tƣới cây, không đƣợc hái
hoa, bẻ cành, không đƣợc dẫm đạp, leo trèo lên cây,...
Qua đó, giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết chăm sóc, bảo vệ cây xanh.
- Đề tài: Tìm hiểu lợi ích của cây xanh
Qua bài học, giáo dục trẻ:
- Vai trò của cây xanh?
+ Làm cảnh, cho ta bóng mát, có tác dụng điều hòa và làm sạch không
khí, cây còn giữ cho đất khỏi xói mòn và rửa trôi khi mƣa rào.
+ Cây là nguồn lƣơng thực, thực phẩm, làm thuốc, làm cảnh,...
+ Làm giảm ô nhiễm môi trƣờng: giảm bụi, giảm tiếng ồn, chất độc hại,
giảm nhiệt độ ngày hè,…
- Điều gì sẽ xảy ra khi cây xanh bị chặt phá, khai thác không hợp lý?Con
vật không có nơi ở, không có thức ăn, lũ lụt xảy ra thƣờng xuyên, không còn
những cây thuốc quý,…
- Chúng ta làm gì để bảo vệ môi trƣờng? Để góp phần bảo vệ các loài động
vật? Trồng nhiều cây xanh, tuyên truyền để mọi ngƣời không đƣợc chặt phá rừng,...

17


-Đề tài: Hoa đẹp quanh bé
Cô cho trẻ đi tham quan vƣờn hoa của trƣờng, các chậu hoa, bồn hoa
xung quanh các lớp học rồi cho trẻ tập trung tại góc sân trƣờng dƣới tán cây
bóng mát.
- Con thấy vƣờn hoa, các chậu hoa có đẹp không?
- Con phải làm gì để cây tƣơi tốt, luôn có hoa nở? Phải chăm sóc, bảo vệ
cây: tƣới nƣớc, không bẻ cành, ngắt lá để chơi,...

-Phải làm gì để giữ gìn vệ sinh môi trƣờng?
-Thế nào là môi trƣờng sạch, xanh và tƣơi đẹp?
Cô quan sát khen gợi những trẻ có những hành động đúng trƣớc lớp.
Giáo dục trẻ: Khi vui chơi ở sân trƣờng không đƣợc ngắt hoa, bẻ cành; không
đƣợc vứt rác ra trƣờng, lớp; phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh quan, giữ
gìn vệ sinh môi trƣờng.
* Con người với tài nguyên thiên nhiên
- Chủ đề: Nƣớc và các hiện tƣợng tự nhiên
Đề tài: Tìm hiểu về nước
Thông qua bài học lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trƣờng
- Các con thấy nƣớc có lợi ích gì đối với chúng ta?Ăn uống và sinh hoạt.
- Cho trẻ phân biệt nƣớc sạch, nƣớc bẩn (bị ô nhiễm)
- Nguyên nhân nào làm nƣớc bị ô nhiễm?
- Vậy để nguồn nƣớc không bị ô nhiễm thì chúng ta phải làm gì? Không
đƣợc vứt rác ra sông suối, không đƣợc sử dụng các chất độc hoá học làm ô
nhiễm nguồn nƣớc ngầm,...
Ngoài việc bảo vệ nguồn nƣớc để khỏi bị ô nhiễm chúng ta còn phải sử dụng
nƣớc một cách hợp lí và tiết kiệm.
- Vậy bạn nào biết những cách nào để tiết kiệm nƣớc?Trẻ biết tiết kiệm
nƣớc trong nhà trƣờng và nhà ở, không mở vòi nƣớc chảy bừa bãi, biết khóa
vòi nƣớc khi sử dụng xong.

19


- Chủ đề “Tết và mùa xuân”
Đề tài: Tìm hiểu về lễ hội Hai Bà Trưng
Sau khi dạy trẻ tìm hiểu về các lễ hội,giáo viên tích hợp nội dung giáo dục
bảo vệ môi trƣờng cho trẻ:
+ Khi chúng mình đi tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

+ Tiếng ồn của động cơ tiếng còi xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay.
+ Các phƣơng tiện trở hàng cồng kềnh cũng gây cản trở, gây tắc nghẽn
giao thông gây ra tai nạn.
+ Khói bụi thải ra từ các phƣơng tiện giao thông
+Trẻ chơi không đúng chỗ cũng làm cản trở giao thông gây tắc đƣờng
dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng.
- Biện pháp giảm bớt ô nhiễm môi trƣờng do phƣơng tiện giao thông gây ra:
Giáo dục trẻ đi đƣờng biết bịt khẩu trang, đội mũ bảo hiểm tránh tai nạn, bố mẹ
đƣa đến trƣờng phải để xe đúng quy định, không cho xe đi vào sân trƣờng, khói
bụi làm ô nhiễm môi trƣờng.
-Khám phám khoa học
Đề tài: Tìm hiểu về nghề vệ sinh môi trường
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “Bé làm bao nhiêu nghề”
- Cô cho trẻ xem một đoạn clip về nghề vệ sinh môi trƣờng.
+ Con biết gì về nghề vệ sinh môi trƣờng?
+ Hằng ngày cô vệ sinh môi trƣờng làm những công việc gì?
+ Nghề vệ sinh môi trƣờng có lợi ích nhƣ thế nào? Nghề vệ sinh môi
trƣờng là một nghề trong xã hội, các cô, các bác làm nghề vệ sinh môi trƣờng
làm những công việc vất vả đó là quét sạch đƣờng làng, ngõ xóm, thu gom rác
thải… làm cho môi trƣờng trong sạch.Vậy các con phải biết kính trọng các
bác, các cô làm nghề vệ sinh môi trƣờng.
- Chúng ta phải làm gì để góp phần bảo vệ môi trƣờng? Vứt rác đúng nơi quy
định, biết thu dọn đồ chơi, biết quét lớp, quét nhà, thấy rác biết nhặt,...

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status