ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------
NGUYỄN THỊ NGUYỆT
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HOA VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀ I CHÍ NH NGÂN HÀ NG
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------
NGUYỄN THỊ NGUYỆT
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HOA VIỆT
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số:60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀ I CHÍ NH NGÂN HÀ NG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. VŨ VĂN NINH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Nguyễn Thị Nguyệt
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. iii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
........................................................................................................................... 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................. 4
1.2 Cơ sở lý luận quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp .................... 5
1.2.1 Vốn kinh doanh.................................................................................. 5
1.2.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ...................................... 8
1.2.3 Đặc điểm của hình thức công ty cổ phần ………………………….......31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
....................................................................................................................... 333
1. Phương pháp thu thập dữ liệu: ............................................................... 333
2. Phương pháp xử lý dữ liệu..................................................................... 333
3. Phương pháp tổng hợp ........................................................................... 344
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HOA VIỆT.............. 355
3.1. Đặc điểm quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt ........................ 35
3.1.1 Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển, tổ chức bộ máy của
công ty .................................................................................................... 355
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty ............................................................. 37
4.2.6 Tăng cường quản lý, đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 89
4.2.7 Lập báo cáo nội bộ xác định doanh thu và chi phí thực tế phát sinh
.................................................................................................................. 90
4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp ........................................................ 90
4.3.1. Về phía nhà nước ........................................................................... 90
4.3.2. Về phía công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt ................ 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
Công ty CPTĐ & XD Hoa Việt
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt
2
TSCĐ
Tài sản cố định
3
VKD
Vốn kinh doanh
9
SXKD
Sản xuất kinh doanh
10 VLĐ
Vốn lưu động
11 VCĐ
Vốn cố định
12 NVL
Nguyên vật liệu
13 BCKQKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
i
7
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng xác định nhu cầu vốn lưu động
Bảng nguồn vốn lưu động thường xuyên
8
Bảng 3.8
Bảng phân tích cơ cấu vốn lưu động
9
Bảng 3.9
10
Bảng 3.10
Bảng phân tích tình hình biến động hàng tồn kho
Bảng phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng hàng tồn kho
11
Bảng 3.11
12
17
Bảng 3.17
18
Bảng 3.18
Kết cấu và sự biến động của tài sản dài hạn
Bảng phân tích tình hình biến động TSCĐ hữu hình
19
Bảng 3.19
Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình
20
21
Bảng 3.20
Bảng 3.21
22
Bảng 3.22
23
44
45
47
48
49
52
53
55
56
58
63
64
66
68
69
70
72
73
75
76
DANH MỤC CÁC HÌ NH
TT
Hình
1
Cơ cấu vốn lưu động
50
5
Hình 3.5
Cơ cấu và sự biến động của tài sản dài hạn
65
6
Hình 3.6
Cơ cấu và sự biến động của tài sản cố định
66
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần
kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày
càng sâu rộng, tất yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với
những khó khăn, thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường.
Mở Đầu
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về quản trị vốn
kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt.
Chương 4: Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt.
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là mối quan tâm của tất cả các doanh
nghiệp vì vậy không ít các sách, báo và các đề tài luận văn đề cập đến vấn đề này.
Qua tìm hiểu về đề tài đã chọn em đã có cơ hội đọc, tham khảo nhiều tài liệu viết về
vấn đề" Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp". Cụ thể như sau:
- Hoàng Thị Bích Liên (2003) " Hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh tại công
ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị Đường Sắt (VIRASIMEX)". Đề tài đã
đưa ra những cơ sở lý luận về vốn kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tập trung
phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh đó tác giả đã đưa ra những
nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến tình hình sử
dụng vốn của công ty. Tuy nhiên chưa đi sâu vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài là
vấn đề quản trị vốn kinh doanh.
- Đỗ Thị Hương (2009) "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tân Thái
Phương". Đề tài này phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu
hàng hóa thông thường, vốn khi “bán ra” sẽ không bị mất đi quyền sở hữu mà chỉ
mất đi quyền sử dụng, người mua được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất
định.
1.2.1.3 Thành phần vốn kinh doanh
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh
nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các
tài sản cố định sử dụng trong kinh doanh. Là số vốn tiền tệ ứng trước để xây dựng ,
mua sắm TSCĐ nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định sẽ quyết
định quy mô, năng lực và trình độ kĩ thuật của TSCĐ. Ngược lại, các đặc điểm về
kinh tế - kĩ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định.
Trong đó những đặc điểm cơ bản của vốn cố định là: Tốc độ luân chuyển chậm, giá
trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kì kinh
doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm,
hình thành các TSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên
nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ
tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán. Đặc điểm cơ bản của vốn
lưu động là thời gian luân chuyển nhanh, hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn
7
thay đổi, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau
mỗi chu kì kinh doanh.
Cách phân loại này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn kinh
doanh, từ đó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân bổ sử dụng
vốn kinh doanh sao cho phù hợp. Nói chung trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn kinh doanh luân chuyển càng nhanh càng có hiệu quả. Điều đó không
chỉ giúp cho daonh nghiệp nhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế các rủi ro có thể
thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn lưu động là biểu
hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.
Quản trị vốn lưu động là: là cách thức tác động, quản lý của nhà quản trịlên
việc xác định nguồn tài trợ, việc phân bổvà sử dụng vốn lưu động nhằm tạo ra
những thay đổi theo những dự tính của nhà quản trị, theo hướng có lợi cho doanh
nghiệp. Đó chính là quá trình quản trị vốn bằng tiền, vốn tồn kho dự trữ và quản trị
các khoản phải thu nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến
hành bình thường và liên tục.
1.2.2.2.1.1. Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
* Khái niệm:
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu,
thường xuyên cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
* Công thức xác định nhu cầu VLĐ:
Trong quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần chú trọng xác định đúng
đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện
kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn
tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công
thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp
Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự trữ
nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm của doanh
nghiệp.
* Phương pháp xác định:
9
a, Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưu động cho
nghiệp. Tuy nhiên phương pháp này tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian trong
xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
b, Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc đọ luân
chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực
hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch.
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo
cáo: Thực chất là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu
theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch.
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn
năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác định căn cứ
vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luân chuyển VLĐ
dự tính của năm kế hoạch.
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của
các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ
theo doanh thu năm kế hoạch.
1.2.2.2.1.2. Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản dài hạn, phần
còn lại và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn. Khi đó,
chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn được gọi là nguồn vốn lưu
động thường xuyên. Mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp phụ
thuộc vào độ lớn của nguồn vốn lưu động thường xuyên.
Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (còn gọi là nguồn vốn lưu
động thuần – NWC) được thực hiện như sau:
NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hoặc NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
- Trường hợp 1: Khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn. Nghĩa là
nguồn vốn lưu động thường xuyên có giá trị dương. Khi đó, sẽ có một sự ổn định
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có 1 bộ phận nguồn vốn lưu động
thường xuyên tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn thường
NWC > 0
xuyên
Tài sản dài hạn
- Trường hợp 2: Nếu tài sản lưu động nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn thì nguồn
vốn lưu động thường xuyên sẽ có giá trị âm. Đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho
doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hay xây dựng. Trong trường
12
hợp đặc biệt khi nguồn vốn lưu động thường xuyên < 0 (nghĩa là doanh nghiệp hình
thành tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn) là dấu hiệu sử dụng vốn sai, cán
cân thanh toán chắc chắn đã mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn < 1. Tuy
nhiên, đối với ngành thương mại thì cách tài trợ này vẫn có thể xảy ra vì ngành này
có tốc độ quay vòng vốn nhanh.
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ có những điều chỉnh và lựa chọn chính sách tài
trợ vốn lưu động thích hợp cho doanh nghiệp.
1.2.2.2.1.3. Phân bổ vốn lưu động
Theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động thì vốn lưu động được chia thành
vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm); vốn bằng tiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại
quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu…). Để có cái nhìn khái quát về sự phân
bổ vốn lưu động vào các khoản mục trên ta có thể thông qua các chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ Vốn bằng tiền/ Vốn lưu động
+ Tỷ lệ Nợ phải thu/ Vốn lưu động
+ Tỷ lệ Hàng tồn kho/ Vốn lưu động
1.2.2.2.1.4 Quản trị vốn tồn kho dự trữ
* Tầm quan trọng của quản trị vốn về hàng tồn kho
- Vốn về HTK chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của DN và
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của DN, nên vấn đề quản trị HTK là rất quan
trọng và thường được chú ý nhiều trong quản trị VLĐ.
- Việc duy trì một lượng vốn về HTK thích hợp sẽ mang lại cho DN sự
thuận lợi trong hoạt động kinh doanh: Tránh được việc phải trả giá cao hơn cho
việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ và những rủi ro trong việc chậm trễ
hoặc ngừng trệ sản xuất do thiếu vật tư hay những thiệt hại do không đáp ứng
được các đơn đặt hàng của khách hàng.
- Dự trữ HTK hợp lý có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn
khác nhau trong chu kì kinh doanh.
- Hiệu quả quản lý vốn về HTK ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho.
- Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, công cụ phụ thuộc vào: quy
mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường; giá cả các loại vật tư
được cung ứng; khoảng cách giữa DN và nhà cung ứng; hình thái xuất nhập…
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộ
phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đây là loại tài sản có tính thanh
khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
15