Báo cáo thực tập kế toán chi phí tài sản cố định công ty Thái Khang - Pdf 31

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THÁI KHANG
1.1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công ty CP Xây dựng Thái Khang
1.1.1. Quá trình hình thành
- Công ty CP Xây dựng Thái Khang là một doanh nghiệp nhà nước có trụ sở đóng
tại 158 - Nguyễn Chí Thanh – Hà Giang, là một đơn vị được thành lập vào tháng 01 năm
1976 do Chủ tịch Uỷ Ban Cách Mạng Quảng Đà theo quyết định số: 427/ QĐ/ CTUB với
tên gọi là Công ty Vật liệu – Xây dựng Quảng Đà. Chịu sự quản lý trực tiếp của công ty
Vật liệu – Xây dựng Quãng Đà với đội ngũ cán bộ công nhâ viên khoảng 300 người,
nguồn vốn đầu tư do ngân sách nhà nước với tổng số vốn 1.200.000.000 VNĐ chưa kể tài
sản cố định mà Công ty phải quản lý trực tiếp từ công ty Quảng Đà.
- Vào năm 1986, Công ty được đổi tên là Xí Nghiệp liên hiệp sản xuất vật liệu xây
dựng và đá xuất khẩu theo quyết định số 758/ QĐ-UB ngày 03 tháng 03 năm 1986 của
UBND Tỉnh Hà Giang
- Ngày 5/11/1992 UBND Tỉnh Hà Giang ra quyết định số 3162/ QĐ-UB đổi tên là
Công ty vật liệu xây dựng và đá xuất khẩu Hà GiangHà Giang do sở xây dựng Hà
GiangHà Giang quản lý.
- Ngày 2/11/1994 công ty đã giải tán hoạt động khai thác đá và chế biến đá xuất
khẩu do không mang lại hiệu quả. Mặt khác đảm nhận thêm chức năng xây lắp và kinh
doanh nhà nên đổi tên là: Công ty CP Xây dựng Thái Khang theo quyết định số 2072/
QĐ-UB, và phát triển đến nay.
Thời gian đầu mới đi và hoạt động, việc tổ chức công tác tại đơn vị chưa được ổn
định, nền kinh tế theo cơ chế tập trung chịu sự quản lý chặt chẽ của Công ty và nhà nước.
Thời gian này đơn vị kinh doanh ít mặt hàng, mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các vật liệu
xây dựng như: xi măng, Sắt thép, Gạch ngói, Cát, Đá và sản xuất gạch để cung ứng cho
các cơ sở địa phương trong tỉnh.
Đến năm 1986, ngoài việc kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất các mặt hàng cơ
khí Công ty đặc biệt chú trọng đến việc khai thác và chế biến đá Granit xuất khẩu. Đây là
giai đoạn kinh doanh mang hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy việc xuất khẩu đá Granit ra nước


ngoài càng được mở rộng, thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là các nước Xã Hội Chủ

trào thi đua xuất sắc 2014”
* Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm 2004, 2005, 2014


Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
CP bán hàng và QLDN
Lợi nhuận sau thuế

2004
329.523.097.710
9.610.573.155
831.687.923

2005
342.569.874.981
9.823541.732
926.811.067

2014
376.649.983.055
10.517.216.185
1.423.545.921

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Chức năng của Công ty
Công ty CP Xây dựng Thái Khang là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp
nhân, chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về mọi mặt sản xuất kinh doanh của
đơn vị, được hạch toán độc lập và cấp trên quản lý trực tiếp là Sở Xây Dựng Thành Phố
Hà Giang.


Phòng tài
chính-kế
toán

Phòng kế
hoạch

XN gạch
ngói

Phòng tổ
chức hành
chính

Các cửa
hàng
VLXD

P. kinh
doanh
VLXD

Các đội
xây dựng

P.xây lắp
và kinh
doanh nhà


- Phòng kế hoạch: làm nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch hoạt động
cho toàn công ty, phát hiệnh những thiếu sót, sai lệch để điều chỉnh kịp thời.
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tuyển dụng và bố trí, quản lý và kiểm tra
lao động, quản lý hành chính văn thư, y tế, vệ sinh công nghiệp, lo cho đời sống tập thể
và các hoạt động khác, bảo vệ quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ khen thưởng thi đua.
- Phòng kinh doanh vật liệu xây dựng: phụ trách các hoạt động kinh doanh của công
ty, tổ chức các hợp đồng mua bán, vận chuyển, tìm nguồn hàng, tìm thị trường tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá của công ty.
- Phòng xây lắp và kinh doanh nhà: đảm nhiệm chức năng xây lắp và kinh doanh nhà,
tham mưu cho các đội về kỹ thuật xây lắp, thăm dò, tìm kiếm các công trình, các đối
tượng có nhu cầu về nhà để xây dựng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và phát
triển hoạt động của mình.
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT vốn
bằng tiền

KT vật tư
hàng hoá
công nợ

KT tiền
lương

KT TSCĐ
và thanh
toán nội bộ

1.4 Tổ chức kế toán ở công ty:
1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán

chứng từ kế
chi tiết
toán cùng loại
- Kế toán các đơn vị trực thuộc.
Sổ Hình
đăng ký
TỪ
1.4.3.
thức kế toán áp dụng CHỨNG
tại công ty:
chứng từ ghi sổ
GHI SỔ
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là chứng từ ghi sổ. Với hình thức này công
ty có bộ chứng từ đầy đủ để tập hợp và phản ánh số liệu phát sinh, sau mỗi quý tập hợp,
phân bổ in ra các sổ sách kế toán kịp thời đáp
thông tin cho cấp
Sổ ứng
cái yêu cầu cung cấp Bảng
tổng hợp
quản lý và cung cấp thông tin ra bên ngoài.
chi tiết
Tình tự ghi sổ như sau
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH


Chú thích: Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Ghi cuối quý

309,695,568,699

Tỷ lệ
(%)

Số tiền

Tỷ lệ
(%)

57,754,023,508

1.20

-35,129,455,521

0.90

1.

Doanh thu về bán hàng

2.

Các khoản giảm trừ doanh thu

3.

Doanh thu thuần về bán hàng


0.81

5.

Lợi nhuận gộp về bán hàng

195,310,523,921

201,822,914,468

193,221,611,411

6,512,390,547

1.03

-8,601,303,057

0.96

6.

Doanh thu hoạt động tài chính

533,297,392

6,297,818,270

8,739,024,900


9.

Chi phí quản lý doanh nghiệp

17,703,957,523

20,104,108,905

23,419,527,484

2,400,151,382

1.14

3,315,418,579

1.16

10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh

99,818,630,601

163,140,332,976

155,458,128,455

63,321,702,375

1.63


0

12. Chi phí khác

413,370,636

13. Lợi nhuận khác

0

413,370,636

203,420,000

57,174,039

949,522,727

-146,245,961

0.28

892,348,688

16.61

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

100,022,050,601

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN

0
89,989,332,541

154,393,596,846

148,381,864,077

244,382,929,387

0
1.72

302,775,460,923

0.96

Công ty tăng so với năm 2012 là 263,219,557,616 đồng với tỷ lệ tương ứng 1.63 %
đồng thời kéo theo lợi nhuận sau thuế thu nhập công ty tăng 244,382,929,387 đồng với
mức tăng 1.72 %, chứng tỏ năm 2013 Công ty có sự biến động tốt về tổng lợi nhuận.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2014 tăng so với năm 2013 là
319,605,158,197 đồng với tỷ lệ tương ứng 15.49% đồng thời kéo theo lợi nhuận sau thuế
thu nhập công ty tăng 856,711,004 đồng với mức tăng 0.96 %, chứng tỏ năm 2014 Công
ty có sự biến động tốt về tổng lợi nhuận
Theo bảng số liệu Bảng 2.1 cho thấy doanh thu thuần năm 2013 tăng
trước năm 2012 57,754,023,508 đồng với tỷ lệ tăng

hơn năm


2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ tại công ty
2.1.1. Đặc điểm TSCĐ của công ty:
- TSCĐ chiếm một vị trí rất quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong Công ty. TSCĐ là
tư liệu sản xuất nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ được hình thái ban
đầu; và bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất.
- TSCĐ ở công ty được trang bị nhiều loại khác nhau, và cho các bộ phận sử dụng.
Trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn
2.1.2. Yêu cầu quản lý
- TSCĐ của công ty rất đa dạng và phong phú, vì vậy để sử dụng TSCĐ có hiệu quả
thì việc quản lý tốt là 1 yêu cầu cần thiết. Ở công ty TSCĐ được giao trách nhiệm cho
từng đơn vị, từng người quản lý nhằm mục đích tăng phần trách nhiệm ở mỗi người từ đó
công tác quản lý và sử dụng TSCĐ sẽ giảm được những hư hỏng mất mát do thiếu trách
nhiệm.


- TSCĐ có vốn đầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Do vậy công tác quản lý đòi hỏi phải
theo dõi về mặt hiện vật, số liệu có tăng có giảm trong kỳ phải ghi chép phản ánh ghi
chép rõ ràng.
- Khi TSCĐ hư hỏng, người quản lý ra quyết định thanh lý hoặc sửa chửa phải tính
đến hiệu quả kinh tế.
2.2 Phân loại, đánh gía TSCĐ tại công ty
2.2.1 Phân loại: nhằm giúp cho việc quản lý và sử dụng có hiệu quả công ty tiến
hành phân loại TSCĐ như sau:

2.2.1.1.Phân loại theo nơi sử dụng:
ĐVT: đồng
Phân loại theo nơi sử dụng
Xí nghiệp ghạch ngói
Cửa hàng vật liệu XD

2.2.1.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện:
P.L theo hình thái biểu hiện
Nhà cửa vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện v.tải truyền dẫn
Thiết bị quản lý
TSCĐ vô hình
Tổng cộng

Nguyên giá
8.052.618.000
13.844.396.264
4.487.648.249
1.978.475.321
7.445.636.800
35.808.774.634

đầu quý II / 2014
Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
4.057.659.225
3.994.985.775
9.593.216.749
4.251.179.515
2.448.006.139
2.039.642.110
1.121.135.421
857.339.900
2.522.654.751
4.922.982.049

2.2.2. Đánh giá
2.2.2.1. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định.
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
TSCĐ tại công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
Hiện nay tại công ty các nghiệp vụ tăng TSCĐ chủ yếu là do mua sắm, và xuất phát từ
đặc điểm là TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên
hình dáng ban đầu. Do đó TSCĐ tại công ty được đánh giá theo nguyên giá
Công thức tính:
Nguyên giá = giá mua trên hoá đơn + các chi phí trước khi sử dụng
Ví dụ 1 : Trong quý II năm 2014 công ty có mua một xe xúc bánh lốp 1.5m với giá
mua chưa thuế GTGT là 190.476.190đ đã trả bằng tiền gởi ngân hàng, chi phí vận chuyển
1.500.000đ chi bằng tiền mặt.
Nguyên giá = 190.476.190 + 1.500.000 = 191.976.190 (đồng)
Ví dụ 2: Trong quý IV năm 2014 công ty có mua một máy ủi với giá mua chưa thuế
350.374.000 đ (thuế GTGT 10%) đã thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng, lệ phí trước bạ
7.358.000 đ chi bằng tiền mặt.
Nguyên giá = 350.374.000 + 7.358.000 = 357.732.000 (đồng)
Ví dụ 3: Ngày 14 tháng 6 năm 2014 bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao và đưa vào
sử dụng một cửa hàng bán vật liệu xây dựng (215 Nguyễn Lương Bằng – Thành phố Hà
Giang). Giá quyết toán :203.980.000 đồng ,cửa hàng này được đầu tư từ quỹ đầu tư phát
triển. Thời gian sử dụng dự kiến là 20 năm.
Nguyên giá = 203.980.000 (đồng)
2.2.2.2.. Đánh giá theo giá trị còn lại:


Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐ

Ví dụ: Trong tháng 5/2014 công ty đã thanh lý một chiếc xe toyota COROLA.
Nguyên giá của chiếc xe này là 211.876.000đ, đã khấu hao đến thời điểm thanh lý

nhất. Thẻ TSCĐ được lập thành 2 bản (bản chính để tại phòng kế toán để theo dõi, bản
sao được giao cho bộ phận sử dụng giữ) Thẻ sau khi lập xong phải được xắp xếp-bảo
quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi.
Sau đó, lập các sổ theo dõi chi tiết TSCĐ (mở riêng cho từng đơn vị sử dụng).
a) Tăng TSCĐ do mua sắm:
Cụ thể ngày 25/4/2014 Công ty mua xe xúc bánh lốp 1.5m của công ty TNHH
Phúc Hà với giá mua chưa thuế 190.476.190đ, (thuế GTGT 10%), tổng giá thanh toán
209.523.809đ, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng, chi phí vận chuyển 1.500.000đ chi bằng
tiền mặt. Nguồn tài trợ là nguồn vốn kinh doanh.
Kế toán chi tiết căn cứ vào các chứng từ :
Công ty CP Xây dựng Thái Khang
Tổ 15 - P. Nguyễn Trãi - TPHG

Mẫu số: 02-TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số:15/2014/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2014 của Bộ Trưởng BTC)

HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số : 3110/HĐKT

- Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế của hội đồng Nhà Nước ban hành vào ngày
25/9/1989
- Căn cứ nghị định số 17/ HĐKT ban hành ngày 16/11/1990 của hội đồng bộ trưởng
(nay là chính phủ) quy định chi tiết về việc thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng các bên.
Hôm này, ngày 25 tháng 04 năm 2014 tại Công ty CP Xây dựng Thái Khang.
Chúng tôi gồm có:
BÊN A (bên bán) : CÔNG TY TNHH PHÚC HÀ
Ông


: kế toán trưởng

Địa chỉ

: Tổ 15 - P. Nguyễn Trãi - TPHG

Điện thoại: 0511.821968
MST

: 0400101203

Sau khi bàn bạc hai bên đã thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau đây:
Điều 1:
Bên A bán cho bên B một xe xúc với giá 209.523.809đ đã bao gồm thuế VAT
Bằng chữ: hai trăm lẽ chín triệu năm trăm hai mươi ba ngàn tám trăm lẽ chín đồng chẵn
Số khung: KMFXKNTPYU
Số máy : D4BBY943734
Chất lượng hàng hoá bảo đảm mới 100%
Điều 2: Phương thức giao nhận hàng
- Giao hàng ngay sau khi bên B thanh toán đầy đủ số tiền hàng cho bên A
- Địa điểm giao hàng: tại công ty TNHH Phúc Hà
Điều 3: Phương thức thanh toán
Thanh toán bằng chuyển khoản
Điều 4: Trách nhiệm của các bên


Đối với bên A:

- Giao hàng đúng quy định tại điều 1 và 2 của hợp đồng.
- Cung cấp đầy đủ hoá đơn bán hàng và bộ chứng từ hợp lệ cho bên B ngay khi bên B

HOÁ ĐƠN
Mẫu số:01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: AA/02

Liên 2: (giao cho khách hàng)

Số: 0430534

Ngày 27 tháng 4 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phúc Hà
Địa chỉ

: 52 Trần Phú – TP Hà Giang

Điện thoại

: 0511.816442

MS:0400375194

Họ và tên người mua hàng:Công ty CP Xây dựng Thái Khang
Địa chỉ

: Tổ 15 - P. Nguyễn Trãi - TPHG.

Điện thoại

: 0511.821968

209.523.809


Bằng chữ: Hai trăm lẽ chín triệu năm trăm hai ba ngàn tám trăn lẽ chín đồng
Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(ký,ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)

Công ty CP Xây dựng Thái Khang
Tổ 15 - P. Nguyễn Trãi - TPHG

Mẫu số :02-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2014/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2014 của Bộ Trưởng BTC)

Quyển số: 06
PHIẾU CHI

Số: 87

Ngày 27 tháng 04 năm 2014


thủ quỷ

Người nhận tiền

(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
Khi bàn giao máy hai bên lập Biên bản giao TSCĐ có nội dung sau


Công ty CP Xây dựng Thái Khang
Tổ 15 - P. Nguyễn Trãi - TPHG

Mẫu số: 01-TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 27 tháng 4 năm 2007

Số: 07

Căn cứ theo HĐKT số 3110 ký kết vào ngày 25 tháng 4 năm 2007. Giữa hai bên,
hôm nay chúng tôi gồm có:
- Ông : Hồ Xuân Quang
Chức vụ: phó giám đốc Đại diện bên giao
- Ông :Nguyễn Tuấn Anh
Chức vụ: giám đốc
Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty TNHH Phúc Hà, TP Đà Nẵng xác nhận việc
giao nhận cụ thể như sau:


Số thứ
tự
A
Giám đốc
biên nhận
(ký,họ tên)

DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO
Tên, quy cách dụng cụ
Đơn vị số lượng
phụ tùng
tính
B
C
1
Kế toán trưởng
biên nhận
(ký, họ tên)

Giá trị
2

Người nhận

Người giao

(ký,họ tên)

(ký, họ tên)

Diễn giải

Giá trị hao mòn TSCĐ
Nguyên giá Năm giá trị hao Cộng

năm
A
B
C
1
BBGN 07 27/04/2014 Mua xe xúc bánh lốp 191.976.190

2

mòn
3

dồn
4

1.5m
Dụng cụ, phụ tùng kèm theo
STT
A

Tên dụng cụ, phụ tùng
B

Đơn vị
C

Nguyên

năm

giá

KH

Hao mòn Giá trị còn

quý

luỹ kế

lại

T CĐ thành
T
năm
1 Xe NVKD X97 Chi 1 27/4/07 191.976,19 II/07 4.212,476 4.212,476 187.763,714
Xúc

ếc

Cộng
Người lập sổ

xxxx
Kế toán trưởng



tự sản xuất
bộ phận bán hàng

Năm đưa vào sử dụng: 2014


Diện tích sử dụng : 300m2
Điều chỉnh sử dụng TSCĐ ngày….tháng….năm
Số hiệu
Ngày,tháng,

Nguyên giá
Diễn giải

Giá trị hao mòn TSCĐ
Nguyên giá Năm giá trị hao Cộng

năm
A
B
C
1
BBNT 11 14/06/2014 Xây mới cửa hàng bán 203.980.000

mòn
3

2



KH
quý

T CĐ thành
T
năm
1 cửa quỹ C9 Cái 1 14/6/07 203.980 II/07 481,619

Hao mòn Giá trị còn
luỹ kế

lại

481,619 203.498,381

hàng ĐTPT
Cộng
Người lập sổ
(ký, họ tên)

xxxx
Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
( ký, họ tên)

2.3.2.4. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Song song với hạch toán chi tiết TSCĐ kế toán tiến hành hạch toán tổng hợp TSCĐ.


Cộng
Người lập
(ký, họ tên)

(ký, họ tên)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 02/04
Ngày 29 tháng 6 năm 2014
ĐVT: đồng

Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu
ngày
PC 87 27/4/07 Chi phí vận chuyển

Số hiệu TK
Nợ

211 111

Cộng

Số tiền

Ghi

1.500.000


Ngày tháng
A
B

số tiền
1

211.023.809
Ngày 29 tháng 04 năm 2014

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

Giám đốc

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên, đóng dấu)

SỔ CÁI 211


Quý II/ 2014
Tên tài khoản: Tài sản cố định hữu hình
Ngày

Chứng từ

190.476.190
1.500.000
…..
…..
395.956.190
35.992.854.824



…..
…..
211.876.000

b). Kế toán tổng hợp tăng do XDCB hoàn thành bàn giao:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 01/06
Ngày 15 tháng 6 năm 2014
ĐVT: đồng
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu
ngày
BBNT 11 14/06/07 XDCB bàn giao cửa hàng
Cộng
Người lập

Số hiệu TK
Nợ

211 241


Số tiền

203.980.000
203.980.000
Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

Ghi


SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 06 năm 2014
Chứng từ ghi sổ
số hiệu
Ngày tháng
A
B
01/06
15/06/2014
02/06
15/06/2014
….
Cộng
Ngày mở sổ 1/06/2014

Số tiền
1
203.980.000
203.980.000

Ngày

Chứng từ

tháng

Ghi sổ
Số Ngày

Diễn giải

Số hiệu: TK 211
SHTK

Trang
Số tiền

Đ.ứng

Số dư đầu kỳ
29/4/07 01/04 29/4 Chi TGNH mua xe xúc 112
//
02/04 29/4
Chi tiền mặt v/c
111
…..
…..
30/06/07 01/06 30/6 XDCB bàn giaocửahàng 241
Số phát sinh trong kỳ
Số dư cuối kỳ

27/4/2014 Xe xúc 191.976.190
14/6/2014 cửa hàng 203.980.000
2.2.3. Kế toán giảm TSCĐ:

GTCL

Bộ phận
SX

191.976.190
203.980.000

QL

BH

X
X

2.2.3.1. Trình tự thủ tục giảm TSCĐ:
TSCĐ của công ty giảm do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu vẫn là do thanh lý
(TSCĐ đã hư hỏng không sử dụng được) nhượng bán (không có nhu cầu sử dụng hoặc sử
dụng kém hiệu quả).
Khi bộ phận sử dụng xét thấy TS sử dụng không khả thi thì tiến hành viết giấy đề
nghị thanh lý TSCĐ trình lên ban lãnh đạo của công ty, sau khi được giám đốc ký duyệt
thì lập ban thanh lý và tiến hành thanh lý TSCĐ. Biên bản thanh lý TSCĐ là căn cứ để
xác nhận việc thanh lý và tiến hành ghi giảm TSCĐ.
2.3.3.2. Chứng từ sử dụng:
+ Biên bản thanh lý TSCĐ: đây là chứng từ xác nhận việc thanh lý, căn cứ cho việc
ghi giảm TSCĐ. Biên bản thanh lý do thanh lý nhượng bán TSCĐ lập và phải có đầy đủ


Bà : Nguyễn Thị Thiên

- Kế toán trưởng làm uỷ viên

Ông: Trần Đình Minh

- Trưởng phòng tổ chức làm uỷ viên

II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Xe toyota COROLA biển số 23K-04465
- Số hiệu TSCĐ

: X32

- Nước sản xuất

: nhật

- Năm sản xuất

: 1995

- Năm đưa vào sử dụng: 1998
- Nguyên giá

số thẻ TSCĐ: 153

: 211.876.000đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status