Quá trình ghi nhớ ý nghĩa của học sinh lớp 2 thông qua môn tiếng Việt - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC


TRƢƠNG THỊ THOA

QUÁ TRÌNH GHI NHỚ Ý NGHĨA CỦA
HỌC SINH LỚP 2 THÔNG QUA

MÔN TIẾNG VIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lí học

HÀ NỘI - 2015
1


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC


TRƢƠNG THỊ THOA

QUÁ TRÌNH GHI NHỚ Ý NGHĨA CỦA
HỌC SINH LỚP 2 THÔNG QUA

MÔN TIẾNG VIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lí học

cứu. Trong quá trình nghiên cứu tôi có sử dụng tài liệu của một số tác giả để
tham khảo. Đó chỉ là cơ sở để tôi rút ra đƣợc những vấn đề cần tìm hiểu ở đề
tài của mình. Tôi xin cam đoan đây là kết quả của cá nhân tôi hoàn toàn
không trùng khớp với kết quả của các tác giả khác.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Trƣơng Thị Thoa


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ............................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................... 2
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................... 3
7. Giả thuyết khoa học ....................................................................................................... 3
8. Dự kiến cấu trúc đề tài ................................................................................................... 4
NỘI DUNG ............................................................................................................................ 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu trí nhớ .......................................................................................... 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ghi nhớ ở nƣớc ngoài ................................................ 5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ghi nhớ ở trong nƣớc ................................................ 6
1.2. Khái niệm .................................................................................................................... 7

1.8.4. Nói lại tài liệu cần ghi nhớ cho ngƣời khác nghe .............................................. 23
1.8.5. Tạo hứng thú trong học tập ................................................................................ 23
1.8.7. Ôn tập ................................................................................................................. 24


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG GHI NHỚ Ý NGHĨA CỦA HỌC SINH LỚP
2 THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT ................................................................................. 26
2.1. Thực trạng ghi nhớ ý nghĩa của học sinh lớp 2 ........................................................ 26
2.1.1.Khả năng ghi nhớ ................................................................................................ 26
2.1.2. Khả năng ghi nhớ đƣợc nội dung tri thức đồng thời lại có khả năng vận dụng. 30
2.2. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến sự ghi nhớ ý nghĩa của học sinh ................................ 32
2.2.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................................... 33
2.2.2. Nguyên nhân chủ quan ...................................................................................... 33
CHƢƠNG 3. THỬ NGHIỆM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC BIỆN PHÁP
GHI NHỚ Ý NGHĨA CHO HỌC SINH LỚP 2 .................................................................. 35
3.1. Mở đầu ...................................................................................................................... 35
3.1.1. Mục tiêu thử nghiệm .......................................................................................... 35
3.1.2. Nội dung cơ bản của chƣơng trình thử nghiệm ................................................. 35
3.1.3. Khách thể thử nghiệm và đối chứng .................................................................. 38
3.2. Kết quả nghiên cứu ................................................................................................... 38
3.2.1. Ghi nhớ có chủ định của học sinh lớp thử nghiệm và lớp đối chứng ................ 38
3.2.2. Kết quả điều tra những tri thức mà học sinh nhớ đƣợc đồng thời có khả năng
vận dụng ....................................................................................................................... 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 45
1. Kết luận ........................................................................................................................ 45
2. Một số kiến nghị .......................................................................................................... 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 47
PHIẾU BÀI TẬP ................................................................................................................... 1



Việc ghi nhớ của các em còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ mức độ
tích cực tập trung trí tuệ, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lí tình
cảm hay hứng thú của các em…. Vì vậy, việc nghiên cứu ghi nhớ ý nghĩa của
trẻ đóng vai trò rất quan trọng đối với quá trình học tập, hình thành và phát
triển nhân cách, đặc biệt là đối với học sinh lớp 2.
Từ những lí do trên mà tôi chọn đề tài: " Quá trình ghi nhớ ý nghĩa
của học sinh lớp 2 thông qua môn Tiếng Việt" để nghiên cứu, từ đó có
những biện pháp rèn luyện ghi nhớ ý nghĩa cho học sinh.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình ghi nhớ ý nghĩa của học sinh lớp 2 thông qua
môn Tiếng việt, trên cơ sở đó đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
ghi nhớ cho các em, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình ghi nhớ ý nghĩa của học sinh lớp 2 thông qua môn Tiếng
Việt.
3.2. Khách thể nghiên cứu
92 học sinh Tiểu học.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể
Chỉ nghiên cứu ở học sinh lớp 2.
4.2. Đối tượng
Chỉ nghiên cứu quá trình ghi nhớ ý nghĩa.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu các vấn đề lí luận về trí nhớ
- Khái niệm: Trí nhớ, ghi nhớ, ghi nhớ ý nghĩa, học sinh tiểu học, học
sinh lớp 2, Tiếng Việt, môn Tiếng Việt.

2




7.4. Phương pháp phỏng vấn
Phát phiếu phỏng vấn, yêu cầu học sinh trả lời nhằm tìm ra nguyên
nhân ảnh hƣởng dến trí nhớ của trẻ.
7.5. Phương pháp thử nghiệm tác động
Soạn giáo án và giảng dạy ở một số tiết của môn Tiếng việt lớp 2 theo
mô hình mới để hình thành cho học sinh các biện pháp ghi nhớ logic.
7.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
7.7. Phương pháp thống kê toán học
Dùng toán thống kê để xử lí số liệu, so sánh, đối chiếu và rút ra kết
luận.
8. Dự kiến cấu trúc đề tài
Mở đầu
Nội dung
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của đề tài
Chƣơng 2: Thực trạng khả năng ghi nhớ ý nghĩa của học sinh lớp 2
thông qua môn Tiếng việt
Chƣơng 3: Thử nghiệm hình thành và phát triển các biện pháp ghi nhớ
ý nghĩa cho học sinh lớp 2 thông qua môn Tiếng việt
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo và phục lục.

4


NỘI DUNG

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

lớn hơn khối lƣợng nhớ số. Khối lƣợng ghi nhớ thị giác là tốt nhất, khối lƣợng
ghi nhớ riêng rẽ bằng thị giác, thính giác nhỏ hơn khối lƣợng ghi nhớ bằng thị
giác, thính giác phối hợp. Quá trình quên xảy ra không theo tỉ lệ thuận với
thời gian.
Công trình nghiên cứu về trí nhớ: " Phương pháp ghi nhớ theo "điểm
tựa" của Phạm Minh Hạc, Trương Anh Tuấn đề cập đến việc giảng cho học
sinh hiểu ý chính của bài, giảng kĩ những từ mang nhiều lƣợng thông tin nhất
trong bài. Cho học sinh gạch dƣới những từ, cụm từ…Qua thực nghiệm, các
tác giả đi đến khẳng định: "Nếu huấn luyện cho các em theo phương pháp
"điểm tựa" thì giảm bớt được thời gian ghi nhớ theo phương pháp cũ"
[3,tr.112]. Các tác giả đã vạch ra hiệu quả của ghi nhớ logic và huấn luyện
cho các em có loại trí nhớ này. Tuy nhiên, các tác giả chƣa giải quyết vấn đề
phƣơng pháp ghi nhớ theo "điểm tựa" đƣợc rèn trong những điều kiện nào của
dạy học mà mới chỉ đề cập tới việc rèn luyện trí nhớ tách ra khỏi những điều
kiện của dạy học nói chung ở trên lớp.
Công trình "Tìm hiểu độ nhanh và độ bền trí nhớ của trẻ mẫu giáo lớn
trường mầm non Hoa Sen" do sinh viên khoa Tâm lí - Giáo dục, Trƣờng
ĐHSP Hà Nội tiến hành năm 2005 đã thu đƣợc kết luận sau: Trí nhớ của trẻ
mẫu giáo lớn có đặc điểm dễ nhớ, nhớ nhanh nhƣng không bền. Khả năng ghi
nhớ của trẻ phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất của đối tƣợng ghi nhớ, vào giớ
tính, vào môi trƣờng, vào điều kiện sống của trẻ và sự giảng dạy của giáo
viên.

6


Vũ Thị Nho, trong công trình nghiên cứu về trí nhớ của học sinh tiểu
học nhận xét: "Đầu tuổi đi học, hầu hết các em còn bị trí nhớ tự do, không
chủ định chi phối. Từ lớp 3 trở lên khả năng ghi nhớ có chủ định ở học sinh
mới himhf thành rõ nét, tuy nhiên trí nhớ không chủ định vẫn song song tồn

1.2.7. Môn Tiếng Việt
Môn Tiếng Việt là một môn học đƣợc tích hợp nhiều phân môn nhƣ:
Tập đọc, kể chuyện, luyện từ và câu, chính tả , tập làm văn,….và có sự tích
hợp liên môn với các môn học khác nhƣ là: hội họa, âm nhạc, đạo đức, lịch
sử, địa lí, khoa học,…
1.3. Vai trò của trí nhớ
Trí nhớ có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con ngƣời. Trí
nhớ giúp con ngƣời có đời sống tâm lí bình thƣờng và ổn định. Nhờ có trí nhớ
mà con ngƣời tích lũy vốn kinh nghiệm và đem những kinh nghiệm đó vận
dụng vào cuộc sống, phát triển nhân cách con ngƣời. Nhƣ vậy "trí nhớ là quá
trình tâm lí có liên quan chặt chẽ với toàn bộ đời sống tâm lí của con ngƣời.
Không có trí nhớ thì không có kinh nghiệm, không có kinh nghiệm thì không
thể có bất cứ một hành động nào, không thể phát triển tâm lí - nhân cách con
ngƣời. I.M. Xêsênoov- một nhà sinh lí học ngƣời nga đã viết ột cách dí dỏm
rằng: "Nếu không có trí nhớ thì con ngƣời mãi mãi ở tình trạng của một đứa
trẻ sơ sinh".
Đối với hoạt động nhận thức của con ngƣời, trí nhớ có vai trò đặc biệt
to lớn. Nó là công cụ để lƣu giữ lại kết quả của các quá trình cảm giác và tri
giác, nhờ đó nhận thức phân biệt đƣợc các mối tác động lần đầu tiên và cái cũ
đã tác động trƣớc đây để có thể xử lí thích hợp tức thì với hoàn cảnh sống. Trí
nhớ là một điều kiện quan trọng để diễn ra quá trình nhận thức lí tính và làm
cho quá trình này đạt kết quả hợp lí. Trí nhớ cung cấp các tài liệu do nhận
thức cảm tính thu nhận cho nhận thức lí tính một cách trung thành và đầy đủ.
Nhƣ vậy, trí nhớ phản ánh kinh nghiệm của con ngƣời trong mọi lĩnh
vực: nhận thức, tính cảm và hành vi, do đó trí nhớ có tính chất quyết định đời
sống tâm lí, sự hình thành và phát triển nhân cách của con ngƣời.
9


1.4. Các quan điểm tâm lí học về sự hình thành trí nhớ

a. Liên tƣởng gần nhau về không gian hoặc thời gian do giữa những sự
vật hay hiện tƣợng có sự gần gũi nhau về không gian và thời gian mà nhớ đến
sự vật này ta cũng nhớ đến sự vật kia.
b. Liên tƣởng giống nhau về hình thức và nội dung xuất hiện trong khi
các sự vật hay hiện tƣợng này có hình thức hay nội dung giống hệt nhƣ những
sự vật hay hiện tƣợng trƣớc đây.
c. Liên tƣởng trái ngƣợc nhau xuất hiện giữa các đối tƣợng hiện tại và
trƣớc đây có những đặc điểm trái ngƣợc nhau. Chẳng hạn nhƣ thấy trắng nghĩ
đến đen, thấy hạnh phúc nhớ đến những nỗi buồn,..
d. Liên tƣởng nhân quả xuất hiện khi sự vật hay hiện tƣợng này là
nguyên nhân hay kết quả của sự vật hiện tƣợng kia. Chẳng hạn, lƣời học sẽ
không nắm đƣợc bài dẫn đến kết quả học tập kém.
Nhƣ vậy, quan điểm này mới chỉ dừng lại ở sự miêu tả những điều kiện
bên ngoài của sự xuất hiện những ấn tƣợng đồng thời. Nói cách khác, quan
điểm này mới nhìn thấy sự kiện, hiện tƣợng chứ chƣa lí giải đƣợc một cách
khoa học về trí nhớ.
1.4.3. Tâm lí học hiện đại về trí nhớ (thuyết hoạt động về trí nhớ)
Tâm lí học hiện đại coi hoạt động của cá nhân quyết định sự hình thành
trí nhớ nói riêng và tâm lí nói chung. Theo quan điểm này: "Sự ghi lại, giữ gìn
và tái hiện đƣợc quy định bởi vị trí, vai trò và đặc điểm của tài liệu đối với
hoạt động của cá nhân. Những quá trình đó (ghi nhớ, gìn giữ và tái hiện) có
hiệu quả nhất khi tài liệu trở thành mục đích của hành động" [6, tr 181]
Các nhà nghiên cứu đã có những công trình nghiên cứu vấn đề tƣơng
quan giữa tâm lí và hoạt động trong lĩnh vực các quá trình ghi nhớ. Trong các
công trình nghiên cứu của các nhà tâm lí học Liên Xô đã xác định sự phụ
thuộc của hiệu quả ghi nhớ vào đối tƣợng hoạt động. Tất cả những gì là đối
tƣợng của hành động cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ đều có thể đƣợc
ghi nhớ một cách chính xác và vững chắc. Có những cái tuy đƣợc tri giác rõ
11




Có nhiều hình thức ghi nhớ, căn cứ vào mục đích ghi nhớ ngƣời ta chia
thành ghi nhớ không chủ định và ghi nhớ có chủ định.
1. 5.1.1. Ghi nhớ không chủ định
Hình thức ghi nhớ đầu tiên là ghi nhớ không chủ định nghĩa là không
đặt trƣớc cho mình nhiệm vụ phải ghi nhớ và không dùng một cách thức nào
để giúp cho sự ghi nhớ đƣợc dễ dàng. Nhiều thực nghiệm đã chỉ ra rằng:
Ngƣời ta có thể ghi nhớ không chủ định trong trƣờng hợp nội dung của tài
liệu trở thành mục đích chính của hành động hoặc hành động đƣợc lặp đi lặp
lại nhiều lần dƣới hình thức nào đó.
Ghi nhớ không chủ định thƣờng gắn vào cảm xúc mạnh mẽ của cá
nhân, liên quan đến sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân có liên quan trực tiếp tới
hoạt động của cá nhân.
Trong dạy học, nếu giáo viên tạo ra đƣợc ở học sinh một động cơ học
tập mạnh mẽ, một hứng thú ổn định đối với môn học thì học sinh sẽ dễ dàng
ghi nhớ tài liệu một cách không chủ định.
1.5.1.2. Ghi nhớ có chủ định
Ghi nhớ có chủ định là loại ghi nhớ mà ta đặt trƣớc cho mình mục đích
ghi nhớ nhất định vầ đồng thời tìm kiếm những biện pháp mang tính chất kĩ
thuật để đạt đƣợc mục đích ghi nhớ. Nhƣ vậy, ghi nhớ có chủ định là sản
phẩm của những hành động mang tính kĩ thuật đặc thù, mà bản thân sự ghi
nhớ là mục đích của những hành động ấy.
Ghi nhớ có chủ định đƣợc thực hiện bằng hai phƣơng pháp: Ghi nhớ
máy móc và ghi nhớ ý nghĩa.
1.5.2. Quá trình gìn giữ
Gìn giữ là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đã hình thành
đƣợc trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ. Nếu không có sự gìn giữ thì không
thể nhớ bền, nhớ chính xác đƣợc.
Có hai hình thức gìn giữ là tiêu cực và tích cực.

14


1.6. Các loại ghi nhớ
Ghi nhớ là giai đoạn đầu tiên của hoạt động nhớ cụ thể nào đó. Ghi nhớ
là quá trình hình thành dấu vết của đối tƣợng mà ta đang tri giác trên vỏ não,
đồng thời là quá trình hình thành các mối liên hệ giữa các bộ phận của bản
thân tài liệu với nhau. Nhờ ghi nhớ mà một tài liệu nào đó đƣợc giữ lại trong
ý thức của chúng ta. Điều này rất cần thiết để tiếp thu kinh nghiệm, tri thức.
Chất lƣợng của trí nhớ phụ thuộc rất lớn vào việc ghi nhớ có đầy đủ và chính
xác hay không.
Hiệu quả của việc ghi nhớ không chỉ phụ thuộc vào đối tƣợng, nội
dung, tính chất của tài liệu nhớ mà còn chủ yếu vào động cơ, mục đích,
phƣơng thức hành động của cá nhân.
Cơ sở sinh lý của quá trình ghi nhớ là sự hình thành các đƣờng liên hệ
tạm thời mới ở trên vỏ não.
Có nhiều hình thức ghi nhớ, căn cứ vào mục đích ghi nhớ ngƣời ta chia
thành ghi nhớ không chủ định và ghi nhớ có chủ định.
1.6.1. Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ không chủ định là sự ghi nhớ không có mục đích đặt ra từ
trƣớc, không đòi hỏi nỗ lực ý chí hay không dùng một cách thức nào để ghi
nhớ, tài liệu đƣợc ghi nhớ một cách tự nhiên. Tuy nhiên không phải mọi sự
kiện, hiện tƣợng đều đƣợc ghi nhớ không chủ định nhƣ nhau. Mức độ ghi nhớ
phụ thuộc vào muacs độ hấp dẫn của nội dung tài liệu. Nếu nội dung tài liệu
có khả năng tạo ra sự tập trung, chú ý cao độ hay một cảm xúc mạnh mẽ thì
sự ghi nhớ sẽ đạt hiệu quả cao.
Trong dạy học ta có thể khai thác và vận dụng một số đặc điểm tích cực
của sự ghi nhớ không chủ định nhƣ nhớ nhanh, nhớ sâu, tốn ít năng lƣợng…
Bằng cách tổ chức khéo léo quá trình dạy học (đồ dùng dạy học phải đầy đủ,
sử dụng đúng chỗ, rõ ràng, đẹp mắt, cách diễn đạt phải lƣu loát, diễn cảm,…)

câu, từng lời của tài liệu (học thuộc lòng), thậm chí có lúc cần phải ghi nhớ cả
thứ tự các sự kiện…Sự quy định cụ thể nhƣ vậy có ảnh hƣởng rất lớn đến sự
16


ghi nhớ và nhớ lại sau này. Tùy theo nhiệm vụ cụ thể mà đề ra từng biện pháp
ghi nhớ cho phù hợp.
Thứ hai, cần lựa chọn và quy định những tài liệu phải nhớ lâu và bền.
Thực tế đã chứng minh đƣợc rằng khi ta giao cho học sinh nhiệm vụ phải ghi
nhớ một tài liệu trong một thời gian ngắn và một tài liệu khác cần ghi nhớ
trong thời gian dài, sau một thời gian kiểm tra đột xuất thì sẽ thấy rằng: học
sinh sẽ nhớ rõ về tài liệu yêu cầu nhớ trong thời gian dài hơn là tài liệu cần
nhớ trong thời gian ngắn. Vì vậy điều quan trọng không những học sinh biết
phải ghi nhớ trong những tài liệu gì mà còn phải biết cần ghi nhớ đầy đủ và
lâu bền đến mức nào.
Cuối cùng cần làm cho học sinh tri giác đối tƣợng tốt nhất. Muốn vậy
cần cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với sự vật hay đối tƣợng cần ghi nhớ. Đó
là sự kết hợp giữa học và hành, là việc sử dụng đồ dùng dạy học, việc tổ chức
cho học sinh những hoạt động ngoại khóa, tham quan thực tế,… Nó sẽ giúp
cho học sinh nhớ lâu hơn những điều đƣợc học. Sở dĩ nhƣ vậy là vì trong khi
tự mình thực hành, tự mình tiếp xúc trực tiếp với đối tƣợng thì có nhiều cơ
quan phân tích tham gia vào quá trình tri giác. Đặc biệt, học sinh phải tích cực
tƣ duy và sử dụng ngôn ngữ để đúc kết điều quan sát đƣợc, nên dấu vết đƣợc
giữ lại trên vỏ não đƣợc đậm nét và vững chắc hơn.
Ghi nhớ chủ định đƣợc thực hiện bằng hai phƣơng pháp: ghi nhớ máy
móc và ghi nhớ ý nghĩa.
1.6.2.1. Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ máy móc là sự ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại nhiều lần một
cách đơn giản, tạo ra mối liên hệ bề ngoài giữa các phần của tài liệu ghi nhớ,
không cần thông hiểu nội dung tài liệu. Cách ghi nhớ này thƣờng tìm mọi

chúng về cùng một loại, một nhóm gắn liền với kiến thức cũ. Tuy nhiên trong
học tập, học sinh không phải chỉ cần ghi nhớ những ý chính mà còn phải ghi
nhớ các công thức, quy tắc, sự kiện lịch sử,…Vì vậy, giáo viên cần rèn luyện
cho học sinh ghi nhớ chính xác tài liệu trên cơ sở hiểu chúng.
18


Trích đoạn Mục tiêu thử nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status