Phát triển kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐOÀN THỊ HẢI YẾN

PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐOÀN THỊ HẢI YẾN

PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Thị Nhàn

Hà Nội - 2015

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Hải Yến


TÓM TẮT

Hoạt động kinh doanh ngoại hối (KDNH) hiện nay đang chiếm một vị trí
quan trọng trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại, hỗ trợ khá nhiều cho
các hoạt động khác như thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, tín dụng… Phát triển
KDNH sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao vị thế của Ngân hàng trên
thị trường trong nước và quốc tế. Việt Nam gia nhập WTO đã tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội trao đổi mua bán hàng hóa với các doanh nghiêp
nước ngoài. Phát triển hoạt động KDNH của các Ngân hàng thương mại cũng là
một mắt xích giúp cho kinh tế đối ngoại của Việt Nam ngày càng phát triển.
Trong luận văn tác giả đã đưa ra các khái niệm liên quan đến thị trường
ngoại hối, các nghiệp vụ KDNH cũng như đưa ra các quan điểm về phát triển
KDNH, các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển KDNH và các nhân tố ảnh hưởng đến sự
phát triển KDNH. Luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp như tổng hợp,
phân tích, so sánh… để tiến hành nghiên cứu thực trạng phát triển KDNH tại
VPBank.
Căn cứ vào các luận điểm lý thuyết cùng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển
KDNH, luận văn đã tập trung làm rõ thực trạng phát triển KDNH tại VPBank giai
đoạn 2011-2014, từ đó đánh giá toàn diện về thực trạng phát triển KDNH tại
VPBank, nêu ra được những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và chỉ
ra được nguyên nhân của những hạn chế trên.
Từ việc đánh giá thực trạng, luận văn có đưa ra một số giải pháp nhằm phát
triển KDNH tại VPBank trong thời gian tiếp theo, một số kiến nghị đối với Ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển KDNH
của các Ngân hàng thương mại nói chung và VPBank nói riêng.

2.3.2.

Quy trình nghiên cứu ......................................................................................34
Tổng quan phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ..............................35
Thu thập và phân tích dữ liệu ............................................................................35
Thu thập dữ liệu:..................................................................................................... 35
Phân tích dữ liệu ..................................................................................................... 36

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI HỐI
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG .................................38
3.1.
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ................................38
3.1.1.
Sự ra đời .................................................................................................................. 38
3.1.2.
Hoạt động kinh doanh ............................................................................................ 39
3.2.
Thực trạng phát triển kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng........................................................................................................................45
3.2.1.
Quy trình kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng . 46
3.2.2.
Tình hình phát triển kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng qua các chỉ tiêu........................................................................................................ 55
3.3. Đánh giá chung thực trạng phát triển kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng giai đoạn 2011-2014.............................................................................69
3.3.1. Những kết quả đạt được....................................................................................................... 69
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................................................... 70
4.1.
Bối cảnh nền kinh tế hiện nay ...........................................................................75

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ACB

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

2

AUD

Đô la Úc

3

CAD

Đô la Canada

4

CNY

Đồng nhân dân tệ của Trung Quốc

5



Hội sở chính

11

ISDA

Hiệp hội sản phẩm phái sinh

12

JPY

Yên Nhật

13

KDNH

Kinh doanh ngoại hối

14

NHNN

Ngân hàng nhà nước Việt Nam

15

NHTM


21

USD

Đô la Mỹ

22

VND

Việt Nam đồng

23

VPBank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

24

XAU

Vàng

25

XNK

Xuất nhập khẩu

hối mà VPBank thực hiện cung cấp các đối tượng 48
được phép tham gia trên thị trường ngoại hối

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

Số lượng mua và bán ngoại hối của VPBank giai
đoạn 2011-2014
Báo cáo kinh doanh ngoại hối phân chia theo đối
tượng khách hàng giai đoạn 2011-2014
Quy mô kinh doanh ngoại hối tại VPBank giai
đoạn 2011-2014
Cơ cấu doanh số các nghiệp vụ kinh doanh ngoại
hối tại VPBank giai đoạn 2011-2014

ii



3

Hình 3.2

4

Hình 3.3

5

Hình 3.4

Tình hình tài sản và nguồn vốn của VPBank
giai đoạn 2011-2014
Tình hình huy động vốn và cho vay của
VPBank giai đoạn 2011-2014
Diễn biến chỉ tiêu ROA, ROE của VPBank
giai đoạn 2011-2014
Doanh số ngoại tệ USD, EUR của VPBank

39

40

43
57

giai đoạn 2011-2014
Biểu đồ thu nhập thuần từ hoạt động kinh

trong việc ban hành chính sách quản lý hoạt động này ở Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ra đời trong bối cảnh nền kinh tế
đang trong quá trình hội nhập, hoạt động KDNH được triển khai từ những năm đầu
thành lập tuy nhiên đến giai đoạn gần đây thì hoạt động này mới có bước phát triển
mạnh. KDNH đã và đang dần trở thành hoạt động quan trọng của ngân hàng vì tạo
ra thu nhập cao và góp phần thúc đẩy các hoạt động khác phát triển. Ngoài những
áp lực cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài và ngân hàng trong nước thì với sự phát
triển của mình cũng đòi hỏi VPBank phải không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm,
hoàn thiện quản lý rủi ro, nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động kinh doanh
ngoại hối để phục vụ khách hàng tốt hơn và đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú
của tình hình mới. Vì lý do đó vấn đề “Phát triển kinh doanh ngoại hối tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” là rất cần thiết. Tác giả mong muốn tìm

1


hiểu thực tế và phân tích tình hình KDNH tại VPBank trong những năm vừa qua, từ
đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển kinh doanh ngoại hối tại
VPBank, góp phần cung cấp những thông tin hữu ích cho nhà quản lý VPBank và
những ai quan tâm vấn đề này.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục đích nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý
luận về KDNH, đề tài phân tích và đánh giá tình hình KDNH, những tồn tại và khó
khăn trong quá trình triển khai nghiệp vụ này tại VPBank trong thời gian qua. Từ
đó, tìm ra những nguyên nhân còn tồn tại để để xuất các biện pháp nhằm phát
triểnKDNH tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong giai đoạn tiếp theo.
- Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài có các nghiệm vụ sau:


Những vấn đề lý luận chungvề phát triển

phạm vi nghiên cứu là các loại ngoại tệ mạnh (gồm có : USD, EUR,

2


GBP, AUD, JPY, CAD, CHF, SGD) và vàng vì đây là hai loại ngoại
hối có doanh số giao dịch chủ yếu và lớn nhất tại VPBank .

3


5. Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu sơ cấp trong đề tài được thu thập trong thời gian làm việc và quan sát
công việc kinh doanh ngoại hối tại VPBank. Dữ liệu thứ cấp được trích từ báo cáo
thường niên của VPBank, số liệu thống kê từ Phòng Kinh doanh thị trường tài
chính, phòng thanh toán quốc tế của ngân hàng, báo chí, internet…Các dữ liệu được
trình bày qua các biểu đồ, bằng phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh, phân tích
tổng hợp, diễn dịch- quy nạp để trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn.
6. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài nghiên cứu này đã đem lại những đóng góp về mặt khoa học cũng như
thực tiễn sau:
- Về mặt khoa học: đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về KDNH và
phát triển KDNH.
- Về mặt thực tiễn: đề tài đã đánh giá được thực trạng phát triển KDNH tại
VPBank, tìm ra các nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển KDNH tại VPBank, từ đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển KDNH tại VPBank trong thời gian tiếp theo.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung chính của luận văn được chia
thành 4 chương sau đây:
Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển

management of Foreign Exchange Risk in UK multinationals: An empirical
Investigation” của tác giả P. A. Belt và M. Glaum năm 2012, đề tài “The
management of Foreign Exchange Risk” của hai giáo sư By Ian H. Giddy và Gunter
Dufey thuộc trường đại học New York University and University of Michigan năm
2009.
Trong hầu hết các đề tài kể trên, các tác giả đã chủ yếu đi sâu vào phân tích:
rủi ro KDNH là gì? Các nhân tố tác động đến rủi ro trong KDNH của các định chế
tài chính và phi tài chính? Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong KDNH và từ đó đưa ra
một số biện pháp quản lý rủi ro?
Một số phân tích tiêu biểu về phát triển KDNH cóthể kể đến như:
“Efficiency of foreign markets and measures of turbulence”của hai tác giả Jacob A.
Frenkel và Michael L. Mussa năm 1980, đề tài“Foreign exchange market efficiency

5


tests: Implications of recent empiricalfindings” của Paul Boothe làm việc tại
Department of Economics, Universityof Alberta, Edmonton, Alberta, Canada và
David Longworth làmviệc tại Bank of Canada năm 1986.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Từ trước đến nay cũng đã có khá nhiều đề tài trong nước nghiên cứu về hoạt
động kinh doanh ngoại hối, hoặc kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương
mại, các đề tài này tập trung chủ yếu vào việc phát triển hoặc mở rộng hoạt động
kinh doanh ngoại hối tại một ngân hàng thương mại. Có thể kể đến công trình của
một số tác giả như:
- Luận văn thạc sỹ “Phát triển kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương chi nhánh Nha Trang” của tác giả Đỗ Thị Hòa năm 2013 tại Đại học
Đà Nẵng. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển kinh doanh
ngoại tệ và rút ra được các kinh nghiệm phát triển kinh doanh ngoại tệ của các ngân
hàng ở Việt Nam. Từ việc đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ của

Việt Nam.
- Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro trong KDNH của các ngân hàng thương
mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Bùi Quan Tín năm 2013 tại
trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài đã xác định được
những nguyên nhân của tồn tại trong quản lý rủi ro ngoại hối của các NH TMCP và
từ đó đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro trong KDNH tại các NH TMCP nói
chung và các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM nói riêng. Ngoài ra, đề tài còn kiến
nghị những biện pháp nhằm hỗ trợ cho sự phát triển hoạt động KDNH và quản lý
rủi ro trong KDNH.
Như vậy có thể thấy đã có một số công trình nghiên cứu về việc phát triển
hoạt động KDNH nhưng chưa có công trình đồng cấp nào nghiên cứu về phát triển
hoạt động KDNH tại VPBank. Trong quá trình nghiên cứu tác giả có tham khảo và
kế thừa ý tưởng của các công trình luận văn trước để phục vụ nghiên cứu những vấn
đề lý luận chung cũng như khi đề xuất kiến nghị và giải pháp để phát triển kinh
doanh ngoại hối của ngân hàng VPBank.

7


1.2.

Cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh ngoại hối của NHTM

1.2.1. Các khái niệm liên quan đến thị trường ngoại hối
1.2.1.1.

Khái niệm ngoại hối

Khái niệm ngoại hối được hiểu theo luật định và tương đối thống nhất giữa
các quốc gia. Tại Việt Nam, khái niệm ngoại hối được đề cập trong khoản 1, điều 4,

Thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối – The Foreign Exchange Market (được viết tắt là
FOREX hay FX) là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các ngoại tệ và các phương
tiện chi trả có giá trị bằng ngoại tệ để thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế mà
giá cả ngoại tệ được xác định trên cơ sở cung cầu ngoại tệ. Thị trường hối đoái bao
gồm những yếu tố cơ bản: Cung cầu và giá cả. Giá cả trên thị trường ngoại hối chính
là tỷ giá. Tỷ giá hối đoái của ngoại tệ do cung, cầu trên thị trường ngoại hối quyết
định. Thị trường ngoại hối cho phép các đồng tiền được chuyển đổi nhằm mục đích
tạo sự thuận tiện cho hoạt động thương mại quốc tế hoặc các giao dịch tài chính.
Một cách khái quát hơn "Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua, bán
các đồng tiền khác nhau". (Nguyễn Văn Tiến, 2010)
Trong thực tế, do hoạt động mua bán tiền tệ xảy ra chủ yếu giữa các ngân
hàng (chiếm khoảng 85% tổng doanh số giao dịch), nên theo nghĩa hẹp thì thị
trường ngoại hối là nơi mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng, tức là thị trường
Interbank.
Thị trường ngoại hối hình thành và phát triển gắn liền với nhu cầu phát triển
trong mối quan hệ đối ngoại giữa các quốc gia trên lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ, hoạt
động đầu tư, tín dụng, thanh toán và lĩnh vực văn hóa xã hội… Hoạt động trên thị
trường ngoại hối luôn phát triển và rất sôi động, hoạt động liên tục trong 24/24 giờ
trong ngày.
Các chức năng của thị trường ngoại hối:
- Chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối là cung cấp dịch vụ cho các
khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế. Ví dụ: một khách hàng là
công ty muốn nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài sẽ có nhu cầu ngoại hối
nếu hóa đơn hàng hóa và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ; hoặc là nhà xuất khẩu có
nhu cầu chuyển đổi ngoại hối thành nội tệ, nếu hóa đơn xuất khẩu hàng hóa và dịch
vụ được ghi bằng ngoại tệ.
- Giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài
chính quốc tế khác cũng như giao lưu giữa các quốc gia.

của ngân hàng sao cho phù hợp, an toàn và tạo ra lợi nhuận bằng cách tận dụng thời
cơ mua thấp – bán cao.
- Những nhà môi giới ngoại hối (Foreign exchange brokers): là những
người được pháp luật quy định kinh doanh hợp pháp thực hiện vai trò trung gian
trong giao dịch ngoại tệ giữa các đối tượng tham gia trên thị trường ngoại hối mà
chủ yếu là ngân hàng, doanh nghiệp, công chúng với nhau, bản thân ngân hàng

10


cũng là nhà môi giới.
Các nhà môi giới tạo điều kiện cho cung cầu tiếp cận nhau, đóng góp tích
cực cho hoạt động thị trường ngoại hối như cung cấp thông tin thị trường, khả năng
tìm bạn hàng nhanh chóng, đảm bảo sự vận hành tốt của thị trường thông qua liên
lạc giữa người mua, người bán cho đến khi thỏa thuận được giao dịch. Các nhà môi
giới được trả công cho từng giao dịch được gọi là phí hoa hồng môi giới.
- Ngân hàng Trung ương (Central Bank): Ngân hàng Trung ương tham gia
vào thị trường hối đoái với tư cách là cơ quan quản lý của Nhà nước nhằm giám sát
và điều tiết thị trường trong khuôn khổ pháp luật quy định.Theo dõi sự biến động tỷ
giá, khi cần thiết Ngân hàng Trung ương sẽ can thiệp vào thị trường để điều chỉnh
tỷ giá hối đoái theo hướng ổn định nền kinh tế.
NHTW mua bán, chuyển đổi tiền tệ nhằm đảm bảo an toàn và gia tăng giá trị
dự trữ ngoại hối quốc gia.
Ngoài ra, NHTW còn là đại lý trong việc mua hộ, bán hộ ngoại hối cho chính phủ.
1.2.2. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Hoạt động KDNH của NHTM ra đời từ sự phát triển quan hệ thương mại
giữa các vùng, lãnh thổ và giữa các quốc gia. Trong từng lãnh thổ, từng quốc gia
lưu hành một loại đồng tiền riêng đã gây trở ngại khó khăn cho việc mua bán, thanh
toán, đồng thời rất phức tạp trong việc chuyển đổi tiền tệ. Quá trình đó thúc đẩy sự
ra đời của các tổ chức chuyên đảm nhiệm các chức năng riêng biệt thực hiện nhận

Trong giao dịch giao ngay, ngày giá trị được hai bên thỏa thuận có thể:
-

Trùng với ngày giao dịch (Value today)

-

Bằng ngày giao dịch + 01 (một) ngày làm việc (Value tomorrow)

-

Bằng ngày giao dịch + 02 (hai) ngày làm việc (Value spot)

Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do NHTM niêm yết tại thời điểm giao dịch hoặc
do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biên độ quy định của NHNN công
bố trong từng thời kỳ (nếu có).
Giao dịch giao ngay là nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối đơn giản, dễ thực
hiện nhất và khá phổ biến trên thị trường hối đoái, đặc biệt là ở Việt Nam.
Tỷ giá mua bán trong giao dịch này được lấy trực tiếp từ tỷ giá giao ngay đã
được niêm yết trên thị trường tại thời điểm giao dịch. Tuy nhiên, trong những
trường hợp muốn giao dịch giữa hai loại ngoại hối mà tỷ giá giữa chúng chưa được
niêm yết sẵn thì các nhà kinh doanh sẽ phải tự xác định bằng kỹ thuật tính chéo tỷ giá.

12


Trong giao dịch giao ngay, ngân hàng không thu phí giao dịch hay hoa hồng
mà sử dụng chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua để trang trải các chi phí giao
dịch kể cả bù đắp rủi ro và thu lợi nhuận.
Nghiệp vụ giao ngay có ý nghĩa rất lớn đối với các NHTM:

ngoại hối giao ngay có hai cấp, đó là: thị trường liên ngân hàng trực tiếp và thị
trường liên ngân hàng gián tiếp thông qua môi giới.
Trên thị trường liên ngân hàng trực tiếp, các ngân hàng giao dịch trực tiếp
với nhau không thông qua nhà môi giới. Tất cả các ngân hàng tham gia thị trường
đều là nhà tạo lập thị trường. Ngân hàng này yết giá mua vào và bán ra cho ngân
hàng kia và ngược lại. Vì giao dịch giữa các ngân hàng trên thị trường liên ngân
hàng không diễn ra trên sở giao dịch và các giao dịch được thực hiện một cách liên
tục nên thị trường này được biết đến như là thị trường: Phi tập trung, liên tục, đấu
giá mở cửa và giao dịch hai chiều.

13


Trên thị trường liên ngân hàng gián tiếp, các ngân hàng đặt các lệnh giới hạn
một chiều cho các nhà môi giới. Nhà môi giới ghi lệnh này vào sổ và tìm cách đối
chiếu lệnh mua với các lệnh bán đồng tiền đó từ các ngân hàng khác. Trong khi các
ngân hàng tiến hành các giao dịch, một mặt cho chính mình, mặt khác cho khách
hàng, thì những nhà môi giới chỉ giao dịch duy nhất cho khách hàng. Trong giao
dịch nhà môi giới sẽ đưa ra tỷ giá tốt nhất cho khách hàng. Tỷ giá này gọi là tỷ giá
tay trong. Thông qua hoạt động môi giới, nhà môi giới sẽ thu hoa hồng từ ngân
hàng mua và ngân hàng bán. Do tính chất hoạt động thị trường ngoại hối thông qua
nhà môi giới được biết đến như là thị trường: Bán tập trung, liên tục, đặt lệnh có
giới hạn và thông qua phương thức đấu giá một chiều.
Nghiệp vụ Spot có tác dụng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngoại tệ của
khách hàng khi cần mua hoặc cần bán ngoại tệ đồng thời tạo điều kiện thuận tiện
cho việc di chuyển vốn giữa các quốc gia với nhau.
Nghiệp vụ Spot không chỉ tạo điều kiện cho ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận
thông qua chênh lệch tỷ giá mà còn đáp ứng kịp thời giao dịch trên thị trường để
cân đối ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trong thanh toán, đảm bảo kiểm soát
được trạng thái ngoại hối theo quy định của NHNN.

Tỷ giá giao ngay vào ngày ký hợp đồng



Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành: lãi suất cơ bản của

đồng Việt Nam (%/năm) và lãi suất mục tiêu của đô la Mỹ (%/năm)


Kỳ hạn của hợp đồng

Cụ thể, tỷ giá kỳ hạn được tính theo công thức sau:

Trong đó :
F: Tỷ giá kỳ hạn
S: Tỷ giá giao ngay
RT: Lãi suất %/năm của đồng tiền định giá
Rc: Lãi suất %/năm của đồng tiền yết giá
T: Thời hạn của hợp đồng kỳ hạn tính theo năm
Bên cạnh việc sử dụng công cụ giao dịch hối đoái có kỳ hạn để bù đắp rủi ro,
việc mua và bán ngoại tệ có kỳ hạn có thể nhằm mục đích sinh lời dựa vào sự biến
động của tỷ giá. Trong trường hợp đó, người mua và người bán cùng sẵn sàng chấp
nhận rủi ro hối đoái: người mua ngoại tệ hy vọng rằng họ có thể bán lại bằng nghiệp
vụ trao ngay để kiếm lời tại thời điểm họ nhận được ngoại tệ; người bán cũng hy
vọng mua lại số ngoại tệ đó bằng nghiệp vụ trao ngay với giá rẻ hơn tại thời điểm
kết thúc giao dịch có kỳ hạn mà họ vừa bán ngoại tệ.
Điều kiện để thực hiện nghiệp vụ kỳ hạn là:
Có các quy định của pháp luật về xác định tỷ giá kỳ hạn, phí hợp đồng...

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status