phát triển kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng tmcp ngoại thương chi nhánh nha trang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ
NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ
NẴNG
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Đỗ Thị Hòa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Những đóng góp khoa học của đề tài 4
6. Kết cấu đề tài 4
7. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển KDNT của VCB Nha Trang
54
2.2.5 Đánh giá chung về tình hình phát triển KDNT của VCB Nha
Trang 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH DOANH
NGOẠI TỆ, HẠN CHẾ RỦI RO TẠI VCB NHA TRANG. 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA VIETCOMBANK NHA TRANG 66
3.1.1 Định hướng chung của cả hệ thống Vietcombank 66
3.1.2 Định hướng của Vietcombank Nha Trang 66
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KDNT TẠI VCB NHA TRANG 67
3.2.1 Đa dạng hóa các ngoại tệ kinh doanh và chủ động khai thác các
nguồn ngoại tệ 67
3.2.2 Thúc đẩy các sản phẩm có liên quan tới hoạt động KDNT của ngân
hàng 69
3.2.3 Giải pháp sử dụng sản phẩm phái sinh kỳ hạn trong kinh doanh
ngoại tệ 74
3.2.4 Tăng cường hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng 77
3.2.5 Các giải pháp khác 79
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KDNT CỦA NHTM
80
3.3.1. Đối với Nhà nước 80
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 83
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NH Ngân hàng
CN Chi nhánh
KDNT Kinh doanh ngoại tệ

2.1
Cơ cấu tổ chức của Vietcombank - CN Nha Trang 29
2.2
Doanh số mua bán ngoại tệ của chi nhánh từ 2010-
2012 34
2.3 Doanh số mua ngoại tệ của chi nhánh từ 2010-2012 36
2.4 Doanh số bán ngoại tệ của chi nhánh từ 2010-2012 42
2.5
Doanh số mua bán ngoại tệ của chi nhánh từ 2010-
2012 so với tỉnh 46
2.6
Thị phần kiều hối của VCB Nha Trang trên địa bàn
tỉnh Khánh Hoà 48
1. Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Cùng hoà nhịp với xu thế chung của thế giới cũng như chuyển biến tích
cực của đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua đã có
những bước khởi sắc đáng kể , hệ thống ngân hàng được kết cấu lại đáp ứng
yêu cầu của nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại Việt Nam không ngừng đổi mới và ngày càng hoàn thiện theo
hướng ngân hàng đa năng, hiện đại hoá từng bước hội nhập vào cộng đồng tài
chính khu vực và thế giới.
Bên cạnh các nghiệp vụ kinh doanh truyền thống, các ngân hàng
thương mại Việt Nam đã triển khai nhiều nghiệp vụ mới trong đó không thể
không kể tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ. Đây được xem là một trong
những mảng hoạt động kinh doanh lớn nhất của mô hình hiện đại.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động hết sức rủi ro và phức tạp,
chứa đựng nhiều rủi ro, chịu tác động của nhiều nguồn luật khác nhau như:
qui chế quản lý ngoại hối, pháp lệnh ngoại hối, luật phòng chống rửa tiền của
nhà nước, các chính sách kinh tế trong nước, và chịu tác động trực tiếp của thị

nhánh Nha Trang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phát triển hoạt động
kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ ngân
hàng thương mại từ đó phân tích và đánh giá thực trạng phát triển KDNT của
ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang.
- Dựa vào các mục tiêu nghiên cứu trên, đưa ra những đề xuất những
giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần phát triển kinh doanh ngoại tệ tại ngân
hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang.
Để giải quyết những mục tiêu đặt ra, đề tài đưa ra một số câu hỏi
nghiên cứu bao gồm:
- Phát triển KDNT là gì?
- Nội dung và tiêu chí nào để đánh giá và phát triển hoạt động KDNT
của ngân hàng thương mại?
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Nha Trang cần phải làm
gì để phát triển KDNT trong tương lai?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận về phát triển kinh doanh
ngoại tệ, thực tiễn phát triển kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP ngoại
thượng chi nhánh Nha Trang(không đề cập đến huy động vốn và tín dụng
ngoại tệ).
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt lý luận: Luận văn tập trung tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý
luận về sự phát triển của kinh doanh ngoại tệ.
Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động mua
bán giao ngay và phái sinh ngoại tệ của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi
nhánh Nha Trang trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập và xử lý trong thời gian
3 năm từ 2010-2012.
4. Phương pháp nghiên cứu.

Để phục vụ cho việc nghiên cứu tìm hiểu đề tài “Phát triển kinh doanh
ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang” tôi đã đọc
một số đề tài luận văn đã công bố trước đó, xem xét, đánh giá những mặt đã
đạt được và tồn tại của những công trình nghiên cứu đi trước để tiếp thu
những mặt đạt được vào đề tài của mình, đồng thời với những mặt chưa đạt
được tôi tiếp tục nghiên cứu, khai thác để đưa ra các đóng góp mới. Các đề tài
tôi đã tham khảo bao gồm:
- Luận văn cao học “ Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển
hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam”
của Trang Quốc Hưng năm 2011.
Ưu điểm của đề tài: Đề tài này tác giả đã trình bày một cách đầy đủ
hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động phát triển kinh doanh ngoại tệ của ngân
hàng thương mại, các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển kinh doanh
ngoại tệ của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Từ đó đưa ra các giải
pháp phát triển Kinh doanh ngoại tệ cho ngân hàng Đầu tư phát triển Việt
Nam.
Nhược điểm: Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh ngoại tệ của ngân
hàng thương mại rất nhiều, tác giả mới chỉ ra được một số nhân tố và chưa
phân tích kỹ nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh ngoại tệ.
Luận văn cao học: “Giải pháp phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
bằng các công cụ phái sinh tại Ngân hàng ngoại thương - chi nhánh TP.HCM”
năm 2011 của tác giả Nguyễn Hoàng Long.
Ưu điểm: Tác giả đã nêu rõ cơ sỡ lý thuyết về các sản phẩm phái sinh
trong kinh doanh ngoại tệ, các điều kiện áp dụng công cụ phái sinh trong kinh
doanh ngoại tệ và đối với thị trường tài chính Việt Nam.
Nhược điểm: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu một mãng là công cụ
phái sinh trong kinh doanh ngoại tệ, cách viết vẫn còn chung chung, chưa cụ
thể hóa việc áp dụng đối với các chi nhánh Ngân hàng.
- Luận văn cao học: “ Một số giải pháp tăng cường hoạt động kinh
doanh ngoại tệ tại Ngân Hàng Công Thương Đống Đa” năm 2010 của tác giả

1.1 THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ VÀ CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH
NGOẠI TỆ
1.1.1 Khái niệm thị trường ngoại tệ
a. Khái niệm
Ngoại tệ là tiền của nước khác lưu thông trong một nước.
Thị trường ngoại tệ là giao dịch mà hai bên mua bán một loại ngoại tệ
theo tỉ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm giao dịch và tìm cách thu lời
thông qua chênh lệch tỉ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau.
b. Vai trò của kinh doanh ngoại tệ
Ngày nay, việc trao đổi hàng hoá ngày càng mở rộng vượt ra khỏi biên
giới của một quốc gia làm nảy sinh nhu cầu thanh toán giữa quốc gia này với
quốc gia khác, giữa doanh nghiệp của một quốc gia này với doanh nghiệp của
quốc gia khác trong quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế. Kinh doanh ngoại
tệ càng thể hiện vai trò quan trọng không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối
với cả nền kinh tế.
- Mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, việc kinh doanh ngoại tệ còn tạo
cho các ngân hàng khả năng tận dụng sự chênh lệch về tỷ giá giữa các đồng
tiền khác nhau
- Là công cụ phòng ngừa rủi ro tỉ giá khi ngân hàng thực hiện các
nghiệp vụ kỳ hạn, tăng cường sức mạnh, khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
- Đóng vai trò quan trọng đối với các nghiệp vụ khác của ngân hàng:
thanh toán xuất nhập khẩu, bảo lãnh, cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ.
- Đa dạng hóa nghiệp vụ ngân hàng.
1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
a. Nghiệp vụ ngoại tệ giao ngay(Spot)
Nghiệp vụ ngoại tệ gia ngay: là nghiệp vụ mua hay bán ngoại tệ mà
việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là sau hai
ngày làm việc kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán. (trừ ngày nghỉ theo
quy định của từng quốc gia).
- Nghiệp vụ này diễn ra trên thị trường giao ngay và được thực hiện

Tỷ giá giao ngay * số ngày kỳ hạn * chênh lệch lãi suất 2 đồng tiền
FM =
360 + số ngày kỳ hạn * lãi suất của đồng tiền đi vay
Ngoài ra FM còn được gọi là điểm SWAP.
Như vậy căn cứ vào mức lãi suất của các đồng tiền ta sẽ biết được đồng
tiền nào lên giá và đồng tiền nào giảm giá kỳ hạn.
Các yếu tố tác động đến tỷ giá kỳ hạn:
Chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền: theo công thức tính FM ở trên
thì chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền tác động đến FM.
Lạm phát cũng là yếu tố tác động đến tỷ giá kỳ hạn: giả sử tỷ giá
giữa 2 đồng tiền 1A = 1B. Nếu tiền của nước B bị lạm phát 10% còn nước A
thì không bị lạm phát. Vậy tiền nước B giảm giá trị 10% tức là tỷ giá kỳ hạn
sau một năm sẽ có thêm 10% với đồng tiền bị mất giá, lúc này 1A=1,1B.
Sự kỳ vọng (Expectation): sự kỳ vọng với biến chuyển tương lai của
1 đồng tiền cũng làm thay đổi tỷ giá giữa 2 đồng tiền dù yếu tố này mang tính
chủ quan.
c. Nghiệp vụ ngoại tệ tương lai (Future)
Nghiệp vụ ngoại hối tương lai: là nghiệp vụ tiến hành thỏa thuận mua
và bán một lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng
có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong
tương lai, được xác định bởi sở giao dịch hay giao dịch hơp đồng tương lai là
việc hai ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với khách hàng thỏa thuận về việc
mua bán ngoại tệ trong tương lai tại một mức tỷ giá cố định thỏa thuận ngày
hôm nay.
Đây thực chất là thị trường có kỳ hạn, có tính tiêu chuẩn hóa cao về
ngoại tệ giao dịch, chủ yếu là các ngoại tệ mạnh, số lượng ngoại tệ giao dịch
và ngay chuyển giao ngoại tệ. Điều bắt buộc giao dịch trong tương lai là các
bên tham gia phải có khoản ký quỹ cho những người môi giới và phả trả phí
giao dịch, khoản ký quỹ ban đầu thông thường là 4% giá trị hợp đồng.
Giao dịch tương lai được thực hiện trên thị trường tập trung, các hợp

hợp đồng quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán một số lượng ngoại tệ nhất
định theo một giá quy định và việc thực hiện hợp đồng sẽ xảy ra trong tương
lai.
Giao dịch quyền chọn ngoại tệ được thực hiện thông qua việc ký kết
các hợp đồng quyền chọn. Một hợp đồng quyền chọn tiền tệ cho phép người
mua hợp đồng có quyền mua hoặc bán một đồng tiền với một đồng tiền khác
tại một mức tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước trong hợp đồng trong một
khoảng thời gian xác định.
Giống như bất cứ một hợp đồng kinh tế nào, bào giờ cũng có một bên
mua và một bên bán nên sẽ có ngừơi bán hợp đồng và người mua hợp đồng.
Vì hợp đồng này luôn có quyền chọn bán và quyền chọn mua nên sẽ có người
bán hợp đồng chọn mua hoặc hợp đồng chọn bán và người mua hợp đồng
chọn mua hoặc hợp đồng chọn bán.
Có 2 loại quyền chọn cơ bản là quyền chọn kiểu Châu Âu và quyền
chọn kiểu Mỹ. Quyền chọn kiểu Châu Âu thì việc thực hiện quyền chỉ có thể
khi hợp đồng đến hạn. Còn quyền chọn kiểu Mỹ có thể thực hiện hợp đồng
bất cứ lúc nào trong thời gian hợp đồng còn hiệu lức đến lúc đáo hạn.
Các hợp đồng quyền chọn cũng thường được sử dụng để phòng ngừa
rủi ro tỷ giá, vì cũng giống như các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi hay tương lai
hợp đồng quyền chọn cho phép thực hiện việc mua bán tại mức giá đã thỏa
thuận trước nên các bên tham gia có thể tránh được tổn thất do sự biến động
của tỷ giá.
Ngoài ra giao dịch quyền chọn cũng được sử dụng nhằm mục đích đầu
cơ. Trong trường hợp này thì hợp đồng quyền chọn có ưu thế hơn so với các
hợp đồng khác. Vì người mua có quyền tiến hành giao dịch nếu thấy có lợi
cho mình và không tiến hành giao dịch nếu thấy tỷ giá biến động bất lợi nếu
thực hiện giao dịch.
1.1.3 Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ
Trong kinh ngân hàng, lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố có mối quan hệ
thuận chiều, lợi nhuận càng cao thì khả năng gặp rủi ro càng lớn và ngược lại.

- Rủi ro từ môi trường pháp lý: hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn
còn tồn tại nhiều vướng mắc. Các rủi ro này chủ yếu là do thủ tục pháp lý và
yếu tố chủ quan làm kéo dài thời gian thu hồi nợ và gây lỗ cho ngân hàng vì
thời gian kéo dài, tài sản hư hao, vốn tồn đọng.
c. Rủi ro lãi suất
Rủi ro về lãi suất: So với rủi ro về tỷ giá, rủi ro về lãi suất ít có ý nghĩa
hơn nhưng lãi suất tăng của một đồng tiền sẽ tác động đến tỷ giá hối đoái vì
vậy so với rủi ro về tỷ giá thì rủi ro về lãi suất ít có ý nghĩa hơn nhưng với
khối lượng kinh doanh lớn thì cũng tạo ra những thiệt hại đáng quan tâm.
- Ảnh hưởng đến hoạt động KDNT của ngân hàng nhất là các ngân
hàng vay đồng ngoại tệ để thanh toán trong xuất nhập khẩu.
- Rủi ro lãi suất trong cho vay xảy ra khi lãi suất thị trường giảm, ngân
hàng phải cho vay với lãi suất thị trường trong khi huy động với mức lãi suất
cao hơn. Hơn nữa, lãi suất cho vay còn chịu áp lực cạnh tranh của các NHTM
để thu hút khách hàng.
d. Rủi ro trong hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa các bên
- Hợp đồng không đầy đủ, ko chặt chẽ hoặc không đúng với các quy
định về quản lý ngoại hối , thanh toán và pháp luật.
- Không thực hiện đúng các điều khoản cam kết.
- Không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỉ giá với
các hợp đồng kỳ hạn mua bán ngoại tệ.
- Thu phí qua hợp đồng dịch vụ( hoa hồng, chi phí tiền mặt) làm tăng tỉ
giá thực tế vượt trần quy định.
e. Rủi ro trong phái sinh ngoại tệ
- Rủi ro do khách hàng: xuất hiện trong trường hợp khách hàng không
thể thực hiện hợ đồng do nguyên nhân khách quan.
- Rủi ro do thị trường: là rủi ro do biến động lãi xuất, thị trường chứng
khoán, tỉ giá hối đoái, trong đó tỉ giá hối đoái là rủi ro đặc thù nhất. Thay đổi
tỉ giá sẽ làm ảnh hưởng tới doanh số, lợi nhuận của khách hàng cũng như
ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status