kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HÂN

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH HẢI THỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301

Tháng 12 Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HÂN
MSSV/HV: 4113997

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH HẢI THỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN


i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện

Trần Ngọc Hân

ii


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................1
1.2.1 Mục tiêu chung .....................................................................................1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .....................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................2
1.3.1 Không gian ...........................................................................................2
1.3.2 Thời gian ..............................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........3
2.1 Cơ sở lý luận ...........................................................................................3
2.1.1 Cơ sở lý luận chung về thuế GTGT và thuế TNDN ..............................3

4.1.3 Kế khai thuế GTGT ............................................................................ 54
4.1.4 Nhận xét về thuế GTGT tại công ty TNHH Hải Thịnh ........................ 54
4.2 Kế toán thuế TNDN............................................................................... 55
4.2.1 Kế toán thuế TNDN tạm tính .............................................................. 55
4.2.2 Kê khai thuế TNDN............................................................................ 64
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH HẢI THỊNH .......65
5.1 Nhận xét chung...................................................................................... 65
5.1.1 Về thực hiện chế độ kế toán ................................................................ 65
5.1.2 Về tổ chức công tác kế toán ................................................................ 65
5.2 Các giải pháp về công tác kế toán .......................................................... 67
5.2.1 Giải pháp về thực hiện chế độ kế toán................................................. 67
5.2.2 Giải pháp về tổ chức công tác kế toán ................................................. 67
5.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN ................ 68
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 70
6.1 Kết luận .................................................................................................70
6.2 Kiến nghị ............................................................................................... 70
6.2.1 Đối với Công ty TNHH Hải Thịnh ..................................................... 71
6.2.2 Đối với cơ quan thuế .......................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 72
PHỤ LỤC ...................................................................................................73

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng sơ lược báo cáo KQ HĐKD 3 năm 2011, 2012, 2013 .......... 29
Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng năm 2014 ........ 31
Bảng 4.1 Tổng hợp tình hình thuế GTGT 6 tháng năm 2013, 2014 .............. 54

CCDV

: Cung cấp dịch vụ

CP

: Chi phí

DT

: Doanh thu

GTGT

: Giá trị gia tăng

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh

KH&CN

: Khoa học và công nghệ

LN

: Lợi nhuận

NSNN


GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thuế - nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách Nhà Nước, bên cạnh đó
thuế còn là công cụ điều tiết vĩ mô đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Để phát huy tốt những vai trò đó,
các chính sách thuế thường xuyên được thay đổi cho phù hợp với thay đổi của
nền kinh tế và yêu cầu quản lý tài chính.
Với vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế, nhằm khuyến khích các doanh
nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, bộ tài chính dã ban hành luật
thuế giá trị gia tăng (GTGT) thay cho luật thuế doanh thu trước đây. Những
chính sách này nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế. Việc đánh thuế GTGT đã trách được việc thuế trùng lặp góp phần
kích thích đầu tư, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. Ngày nay với nền
kinh tế thị trường nếu không có sự can thiệp của Nhà nước thì sự phân phối
của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung tạo ra hai cực đối lập nhau. Một
thiểu số người sẽ giàu có lên nhanh chóng, còn đại bộ phận người dân sẽ ở
mức thu nhập thấp. Sự phát triển của một đất nước là kết quả nổ lực của cả
cộng đồng, sẽ không công bằng nếu không chia sẽ thành quả phát triển kinh tế
cho mọi người. Vì vậy, thuế là một công cụ thực sự hiệu quả khi can thiệp vào
vấn đề phân phối thu nhập. Mặt khác các doanh nghiệp sẳn sàng đóng góp một
phần thu nhập cho xã hội mà không làm suy giảm sự tăng trưởng của họ thông
qua thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Bởi không có một tổ chức nào phát
triển mà không có sự đóng góp của xã hội.
Việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà Nước vẫn còn là
vấn đề của nhiều người. Làm sao để doanh nghiệp có thể quản lý thuế
GTGT và TNDN tránh thất thoát ngân sách một các hiệu quả nhất? Nhận
thức được tầm quan trọng của kế toán thuế, em đi sâu vào nghiên cứu đề tài
“Kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp ở Công ty
TNHH Hải Thịnh”.

định được số thuế GTGT còn lại được hoàn hay miễn giảm nhằm đảm bảo
quyền lợi cho doanh nghiệp.

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Cơ sở lý luận chung về thuế GTGT và TNDN
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
a. Khái niệm
Thuế (còn gọi là VAT – Value Added Tax) là thuế tính trên phần giá trị
tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng.
b. Đặc điểm của thuế GTGT
- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa được tiêu dùng, dịch vụ được
sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam mà cụ thể là phần giá trị tăng thêm của hàng
hóa, dịch vụ đó.
- Thuế GTGT có căn cứ tính thuế là phần giá trị tăng thêm trong các
khâu của quá trình lưu thông từ sản xuất đến tiêu dùng.
- Thuế GTGT phát sinh nhiều lần, xuất hiện ở mỗi khâu của quá trình
kinh doanh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người tiêu dùng là
người phải trả tiền thuế cho tất cả các khâu trước đó.
- Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu như tất cả các
hàng hóa trên thị trường.
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tiền thuế được cấu thành trong
giá cả hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng là người cuối cùng chịu thuế,
người nộp thuế chỉ là người thay thế người tiêu dùng thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế cho nhà nước.

Giá trị gia tăng được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị hàng
hóa, dịch vụ bán ra với tổng trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng trong
kỳ thuế:
Giá trị
gia tăng

=

Tổng giá trị hàng hóa,
dịch vụ bán ra

-

Tổng giá trị hàng hóa,
dịch vụ mua vào tương ứng

Số thuế
GTGT

=

GTGT của hàng hóa,
Dịch vụ chịu thuế

x hàng hóa, dịch vụ đó

Thuế suất thuế GTGT của

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
* Giá tính thuế được quy định như sau:

phải nộp NSNN.
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ
hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có
thuế GTGT.
Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công
thức sau:
Giá thanh toán
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
* Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quy định trên bao gồm cả
khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
* Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người
nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
5


Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá
tính thuế.
* Thời điểm xác định thuế GTGT
Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
thu được tiền.
Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ
hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được
tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu
về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh
doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng

- Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới
đánh cá;
- Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và
những sản phẩm thuộc diện không chịu thuế;
- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía,
bã bùn;
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và
các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông
nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao
gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy
gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm
thuốc trừ sâu;
- Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa

bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh,
thuốc phòng bệnh;
- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình
vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng
cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
- Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật;
sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách thuộc diện không chịu thuế.
- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và
công nghệ.
Thuế suất 10% áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ không được quy
tại mục thuế suất 0% và 5%.
* Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế GTGT gồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và
phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (ở đề tài này, tác giả chỉ tập trung tìm

- Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ;
- Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào;
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cũng là thời hạn nộp tiền thuế nếu có phát
sinh số thuế phải nộp.

8


- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai
mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là
ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba
mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
- Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế
chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
c. Nộp thuế
Cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân
sách Nhà nước. Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự
viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước.
Trường hợp cơ sở kinh doanh khai thuế, thời hạn nộp chậm nhất là ngày
cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế, thời hạn nộp là thời hạn ghi trên
thông báo của cơ quan thuế.
d. Quyết toán thuế GTGT
Hàng năm, khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh
nghiệp phải lập tờ khai tự quyết toán thuế GTGT.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín
mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

b. Đặc điểm của thuế TNDN
- Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp,
nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là “người
chịu thuế”.
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bởi vậy
mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả
kinh doanh cũng như quy mô lợi nhuận của donah nghiệp.
- Tuy là một sắc thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng
mạnh mẽ cho đối tượng nộp thuế như thuế TNCN, vì nó mơ hồ đối với những
người chịu thuế.
c. Vai trò của thuế TNDN đối với nền kinh tế
- Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN. Điều này được thể
hiện ở phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm các tổ chức hoạt động
SXKD hàng hóa, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Mặt khác, cùng với xu thế
tăng trưởng kinh tế, quy mô hoạt động ngày càng mở rộng, hiệu quả kinh doanh
ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu ngày càng lớn về thuế TNDN cho NSNN.
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng
tái phân phối thu nhập và chính sách công bằng xã hội.

10


- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy
sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược phát
triển đất nước trong từng thời kỳ.
- Thuế TNDN còn là công cụ hữu hiệu để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo
ra một cơ cấu kinh tế hợp lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ. Thông qua hệ
thống thuế suất ưu đãi, thuế TNDN góp phần định hướng cho các doanh
nghiệp, các nhà đầu tư chú trọng vào những lĩnh vực Nhà nước khuyến khích,
những địa bàn được ưu tiên.

b. Căn cứ tính thuế và nộp thuế TNDN
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức:
Thuế TNDN
phải nộp

(Thu nhập
tính thuế

=

-

Phần trích lập quỹ
KH&CN (nếu có))

x

Thuế suất thuế
TNDN

* Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế

=

Các khoản lỗ được
Thu nhập
Thu nhập

nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho
vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhaajpc ác khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi
đã được xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu
nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở
ngoài Việt Nam.
* Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia
công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh
nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,
doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

12


- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định
như sau:
+ Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
* Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế.
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi phí nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp luật.

+ Phần thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, thuế GTGT nộp theo
phương pháp khấu trừ, thuế TNDN;
+ Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân,
khách tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được
trừ không bao gồm cac khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động
thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.
+ Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa
học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà dại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho
các đối tượng chính sách theo quy định pháp luật, khoản tài trợ theo chương
trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã
hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định
của pháp luật.
+ Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số,
chứng khoản và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
* Thuế suất
Từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế TNDN là 22% trừ các trường hợp
được ưu đãi về thuế suất. Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp
dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật của Việt Nam (kể
cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất
20%. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp
dụng thuế suất 20% là doanh thu của năm trước liền kề.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai
14

đúng, đầu đủ các khoản:
- Doanh thu.
- Chi phí hợp lý.
- Thu nhập chịu thuế.
- Số thuế TN phải nộp.
15


- Số thuế TN được miễn, giảm.
- Số thuế TN đã nộp trong năm.
- Số thuế TN đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập từ nước ngoài.
- Số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa.
Thời hạn nộp tờ khai: Nộp kèm với Báo cáo tài chính năm.
Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN
còn lại phải nộp, doanh nghiệp phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày
nộp quyết toán năm.
2.1.2 Lý luận chung về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
2.1.2.1 Kế toán thuế GTGT
a. Kế toán thuế GTGT đ u vào
* Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
- Kết cấu
N

TK 133 – Thuế GTGT đư c khấu trừ

SPS
+ Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status