phân tích thực trạng mua chịu vật tư nông nghiệp của nông hộ huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THÀNH NHÂN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MUA CHỊU
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ
HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế
Mã ngành: 52310101

Tháng 04 - 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THÀNH NHÂN
MSSV: 4113922

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MUA CHỊU
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ
HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế
Mã ngành: 52310101

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

tiến trên con đường sự nghiệp. Kính gửi đến các Cô, Bác nông dân lời chúc
sức khỏe. Chúc tất cả các bác có được cuộc sống sung túc, an lành và hơn hết
là có được những vụ mùa bội thu.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Người thực hiện

Phạm Thành Nhân

i


TRANG CAM KẾT
-----Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với
bất cứ đề tài khoa học nào.

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện

Phạm Thành Nhân

ii


BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
-----Họ tên người người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH
Học vị: Tiến sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học
Cần Thơ

các yêu cầu chỉnh sửa, …)
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
NGƯỜI NHẬN XÉT

iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-----..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .......................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm hộ và nông hộ....................................................................... 4
2.1.2 Khái niệm vật tư nông nghiệp................................................................ 5
2.1.3 Khái quát về mua chịu VTNN ............................................................... 6
2.1.4 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền mua chịu VTNN
của nông hộ .................................................................................................... 7
2.1.5 Mô hình nghiên cứu..............................................................................11

vi


2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................14
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu .....................................................14
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu................................................................14
2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.................................................16
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN CỜ ĐỎ VÀ TÌNH HÌNH
KINH DOANH VTNN TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN...........................................18
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN CỜ ĐỎ ...........................................18
3.1.1 Lịch sử hình thành ................................................................................18
3.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.............................................................18
3.1.3 Dân số và nguồn lao động.....................................................................21
3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CỜ ĐỎ, TP
CẦN THƠ NĂM 2012 ..................................................................................23
3.2.1 Lĩnh vực kinh tế ...................................................................................24
3.2.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội.....................................................................26
3.3 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CỜ ĐỎ..............26
3.3.1 Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp ...............................................27
3.3.2 Mô hình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp....................................................27

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................61
6.1 KẾT LUẬN.............................................................................................61
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................61
6.2.1 Kiến nghị với chính quyền địa phương .................................................61
6.2.2 Kiến nghị với đại lý, cơ sở kinh doanh VTNN......................................62
6.2.3 Kiến nghị với nông hộ ..........................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................63
PHỤ LỤC .....................................................................................................65

viii


DANH MỤC BẢNG
-----Trang
Bảng 2.1: Tên của các biến độc lập và kỳ vọng về dấu của các βi .................14
Bảng 2.2: Cỡ mẫu điều tra số liệu sơ cấp.......................................................15
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất ở Huyện Cờ Đỏ.........................................20
Bảng 3.2: Tình hình phân bố dân cư Huyện Cờ Đỏ .......................................22
Bảng 3.3: Cơ cấu lao động xã hội Huyện Cờ Đỏ năm 2012 ...........................23
Bảng 3.4: Hoạt động phát vay và thu nợ của NHCSXH và Chi nhánh NHNN
& PTNN Huyện Cờ Đỏ (2010 – 2012) ..........................................................30
Bảng 3.5: Tình hình kinh doanh VTNN tại Huyện Cờ Đỏ .............................33
Bảng 4.1: Nhân khẩu học của mẫu điều tra....................................................36
Bảng 4.2: Thông tin về nông hộ.....................................................................37
Bảng 4.3: Kết quả sản xuất năm 2013............................................................40
Bảng 4.4: Nguồn tạo thu nhập của nông hộ 2013...........................................44
Bảng 4.5: Thu nhập nông hộ năm 2013 .........................................................45
Bảng 4.6: Nguồn vay vốn trong năm 2013 của nông hộ.................................46
Bảng 4.7: Mối quan hệ xã hội của nông hộ....................................................48
Bảng 4.8: Nghề nghiệp của nông hộ ..............................................................48


Chính phủ

CSXH

Chính sách xã hội



Nghị định

NHTM

Ngân hàng thương mại

NN & PTNN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NN

Nông nghiệp

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

TDBCT

Tín dụng bán chính thức

hẹp nguyên nhân là do tình trạng bất ổn của nền kinh tế vĩ mô, lạm phát tăng
cao đã khiến cho giá bán nhiều sản phẩm sụt giảm mạnh trong khi giá vật tư
nông nghiệp (VTNN) ngày một tăng cao. Hầu như, người dân sản xuất không
có lời lại thêm thâm hụt nguồn vốn.
Hầu hết người dân ở các vùng nông thôn đều sinh sống chính bằng việc
làm nông, chăn nuôi, trồng trọt hoa màu và phần lớn nguồn vốn của nông hộ
tập trung hết vào nông nghiệp. Chính vì vậy, sự biến động của nền kinh tế hiện
nay đã ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của nông hộ. Việc thâm hụt vốn sẽ
khiến kinh tế và đời sống nông hộ gặp nhiều khó khăn, từ đó cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến việc sản xuất nông nghiệp. Nông hộ không có vốn để mua cây
giống, con giống cũng như vật tư để canh tác. Để giải quyết các khó khăn này,
nông hộ thường tiến hành đi vay vốn từ các hệ thống ngân hàng chính sách,
ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, một vấn đề bất cập là không phải nông hộ
nào có nhu cầu đều được các ngân hàng cho vay nguyên nhân là do không có
uy tín hay không đủ tài sản để thế chấp. Một biện pháp khác được nông hộ lựa
chọn là đi vay mượn từ bên ngoài (vay tín dụng phi chính thức). Khả năng vay
được vốn của nông hộ khá lớn nhưng trái lại họ phải trả một khoản lãi suất cao
để bù đắp rủi ro khi đi vay. Nhìn chung, việc vay tín dụng chính thức hay phi
chính thức đều không đảm được nhu cầu vốn của nông hộ mà lại gia tăng thêm
áp lực cho họ. Ngoài các biện pháp trên, một biện pháp truyền thống được khá
nhiều nông hộ áp dụng hiện nay là thương lượng để mua chịu (trả chậm) với

1


đại lý. Biện pháp này mang lại khá nhiều ưu điểm cho nông hộ như: không cần
trả một lượng tiền lớn mua hàng mà có ngay vật tư để canh tác, không cần thế
chấp tài sản của gia đình và có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi trả
tiền.
Cờ Đỏ là một huyện mới được thành lập trên cơ sở chia tách từ huyện Ô

Cờ Đỏ, TP Cần Thơ.

2


Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền mua chịu
VTNN của nông hộ ở huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Tìm ra những giải pháp thiết thực nhằm gia tăng lượng tiền
mua chịu VTNN cho nông hộ huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ. Qua đó, nông hộ có
thể giải quyết tốt bài toán khó khăn về nguồn vốn để đẩy mạnh hoạt động sản
xuất của gia đình và khai thác ngày càng tốt hơn các nguồn lực sẵn có.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Cờ Đỏ, TP Cần
Thơ, tập trung vào các xã: Thạnh Phú, Thới Xuân, Thới Đông, Đông Thắng,
Thới Hưng và Thị trấn Cờ Đỏ. Với việc chọn không gian để nghiên cứu như
trên, tác giả kỳ vọng rằng các mẫu quan sát có được độ chính xác và tính đại
diện cao cho tổng thể.
1.3.2 Thời gian
Số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thu thập từ các Phòng, Sở,
Bộ trực thuộc huyện Cờ Đỏ như: Chi cục thống kê, Phòng NN & PTNT, Trạm
Bảo vệ thực vật huyện Cờ Đỏ. Bên cạnh đó, tác giả còn thu thập thêm thông
tin có liên quan tại Ủy ban nhân dân các xã và thị trấn.
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nông hộ
thuộc không gian nghiên cứu của đề tài trong hai năm 2012 và 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ có tham gia hoạt động
sản xuất nông nghiệp tại huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ.
1.3.4 Phạm vi nội dung
Cấu trúc của bài luận văn được chia thành 6 chương, cụ thể như sau:

có chung một ngân quỹ”.
Qua các quan điểm khác nhau về khái niệm hộ, ta có thể rút ra một số
đặc trưng về hộ như sau: (1) Hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc hay
không cùng huyết tộc, (2) hộ cùng chung sống hay không cùng chung sống
chung một mái nhà, (3) có chung một nguồn thu nhập và ăn chung và (4) là
cùng tiến hành sản xuất chung.
2.1.1.2 Khái niệm về nông hộ
Có rất nhiều tác giả đã đưa ra khái niệm về nông hộ. Một số khái niệm
cơ bản có thể tham khảo:
“Nông hộ là tế bào kinh tế của xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong
nông nghiệp và nông thôn” (Lê Đình Thắng, 1993).
Theo Nguyễn Sinh Cúc (2000): “Nông hộ là những hộ có toàn bộ hoặc
50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động
trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây

4


trồng, bảo vệ thực vật, …) và thông thường nguồn sống chính của họ dựa vào
nông nghiệp”.
Trong cuốn “Nông nghiệp trên đất dốc, thách thức và tiềm năng” của tác
giả Trần Đức Viên (1995) có trích dẫn khái niệm về nông hộ của nhà khoa học
Chayanov như sau: “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định, là đơn vị
tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp”. Luận điểm trên của
Chayanov đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều
nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển.
Cùng chung quan điểm với Chayanov, hai tác giả Lundahl và Bengtsson
bổ sung thêm: “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản”. Trong những thập kỷ
gần đây, các cải cách kinh tế ở một số quốc gia đã thật sự coi hộ nông dân là
đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản

bán sẽ cho người mua mua chịu hàng hóa trong lần đầu tiên và đến lần thứ hai,
người mua sẽ thanh toán lại tiền cho người bán trong lần giao dịch thứ nhất.
Nhờ vào hình thức này, hàng hóa của bên bán sẽ được đẩy mạnh trao đổi. Còn
đối với bên mua, nhu cầu của họ sẽ được thỏa mãn, dễ dàng tiếp cận được
hàng hóa khi gặp khó khăn về vốn. Với những ưu điểm trên, hình thức mua
bán chịu ngày càng được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, điển hình như
trong sản xuất nông nghiệp. Mua chịu VTNN là một hình thức được đánh giá
rất cao vì tính ưu việt của nó trong việc giải quyết khó khăn về vốn sản xuất
của nông hộ và hiện nay hình thức này được xem là một hình thức tín dụng
thương mại khá phổ biến ở nông thôn nước ta (Nguyễn Thị Ánh Mai, 2012).
Thông qua hình thức mua chịu, kể cả đại lý (người cho vay) và nông hộ
(người đi vay) đều nhận được những lợi ích riêng:
Đối với đại lý, họ sẽ tận dụng được sự dư thừa vốn như nguyên liệu, vật
tư cho nông hộ mua chịu để thu được giá trị cao hơn thông qua khoảng lãi
được tính trên mỗi đơn vị sản phẩm. Bên cạnh đó, đại lý còn đảm bảo nguồn
vốn chuyển nhượng được sử dụng đúng mục đích vì sản phẩm cho vay không
phải là tiền mà chính là những vật tư dùng để sản xuất; nông hộ không thể sử
dụng chúng vào mục đích nào khác ngoài mục đích sản xuất như trồng trọt và
chăn nuôi. Từ đó, rủi ro cho vay của đại lý được giảm thiểu.
Đối với nông hộ, họ có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng mà không cần thế
chấp bất cứ tài sản nào của gia đình. Không chỉ vậy, trong quá trình sử dụng,
nông hộ có thể kiểm tra chất lượng của vật tư trước khi trả tiền cho đại lý.
Chính vì vậy, lợi ích nông hộ được gia tăng, thêm động lực phát triển sản xuất.
Một ưu điểm khác của hình thức này là cách thức mua bán giữa hai bên
được tiến hành dễ dàng, không cần thông qua một văn bản, hợp đồng cụ thể.
Khi có nhu cầu, nông hộ đến đại lý VTNN để xin mua. Nếu nông hộ đủ điều
kiện theo yêu cầu của đại lý, đại lý sẽ chấp nhận giải quyết nhu cầu cho nông
hộ và việc mua bán giữa hai bên được tiến hành.
Hơn thế, tiến trình mua bán cũng rất đơn giản và nhanh chóng. Khi được
chấp nhận cho mua chịu, nông hộ chỉ cần liệt kê những sản phẩm cần dùng với

vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu.
Kể từ khi ra đời cho đến nay, tín dụng thương mại được xem là một
nguồn tài chính ngắn hạn quan trọng đối với các công ty, doanh nghiệp và rất
thịnh hành trong những nền kinh tế phát triển (Petersen và Rajan, 1997).
Không chỉ vậy, tín dụng thương mại còn có ảnh hưởng lớn đến quá trình
chuyển đổi kinh tế của các nước, nhất là những nước có hệ thống pháp luật
kém phát triển (Coricelli, 1996 và Maksimovic, 2001).
Là một trong những trường hợp điển hình của hình thức tín dụng thương
mại, mua chịu VTNN là một nguồn cung cấp tín dụng ngắn hạn hữu hiệu cho
sản xuất nông nghiệp của nông hộ và hiện nay, hình thức mua chịu ngày càng
trở nên phổ biến. Mua chịu VTNN tạo động lực để trao đổi, mua bán hàng hóa
và đẩy mạnh quá trình đầu tư sản xuất. Từ đó, nó mang lại lợi ích cho các
thành phần tham gia và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Chính vì vậy, mua chịu VTNN đang là một đề tài thu hút sự quan tâm
nhiều nhà nghiên cứu, chuyên gia khoa học trong và ngoài nước. Hiện nay,

7


cũng có khá nhiều đề tài đề cập đến vấn đề này tuy nhiên chủ yếu chỉ là tập
trung tìm hiểu nguồn gốc, lý giải vai trò của hình thức mua chịu VTNN đối
với sản xuất, đối với sự phát triển của nền kinh tế nhưng chưa đi sâu vào phân
tích sự tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng hình thức này. Dựa
trên thực tiễn, tác giả tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến
lượng tiền mua chịu VTNN của nông hộ.
Các yếu tố được tác giả xem xét, tìm hiểu và phân tích bao gồm: diện
tích canh tác, thu nhập, tuổi, thời gian định cư, quan hệ quen biết, địa vị xã
hội, khoảng cách và nghề nghiệp.
Diện tích đất canh tác
Khoảng cách

tăng lượng tiền mua khi nông hộ có nhu cầu.

8


Thu nhập nông hộ
Thu nhập nông hộ là phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp hay một phần từ các lĩnh vực phi nông nghiệp. Trong đó, nguồn
thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp là quan trọng nhất và chiếm 70%
tổng thu nhập của nông hộ. Phần còn lại trong tổng thu nhập nông hộ là hoạt
động từ phi nông nghiệp (Schwarze, 2004).
Theo Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn (2012) thì thu nhập càng cao,
nông hộ càng dễ được chấp nhận cho mua chịu hơn so với những hộ có thu
nhập thấp. Đúng vậy, khi thu nhập nông hộ càng cao, chứng tỏ nông hộ sản
xuất càng có hiệu quả, nguồn vốn mua chịu từ đại lý được sử dụng đúng mục
đích, không lãng phí. Thu nhập cao, khả năng trả nợ của nông hộ cũng được
nâng cao, từ đó lòng tin đối với đại lý được củng cố hơn và dễ dàng được chấp
nhận cho mua chịu. Tuy nhiên, khi có được nguồn thu nhập cao, nông hộ có
đời sống kinh tế ổn định, có điều kiện tích lũy vốn để tăng cường đầu tư phát
triển sản xuất. Khi có được nguồn vốn tích lũy, nông hộ có xu hướng giảm
lượng tiền mua chịu, chuyển sang mua bằng hình thức tiền mặt để giảm bớt
khoảng tiền lãi trả cho đại lý, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và qua đó gia
tăng lợi ích cho gia đình. Qua đó ta thấy, yếu tố thu nhập cũng có sự ảnh
hưởng không nhỏ đến lượng tiền mua chịu vật tư của nông hộ.
Tuổi chủ hộ
Ở nông thôn, ông bà ta thường hay quan niệm rằng những bậc lớn tuổi là
những người từng trải nhiều trong cuộc sống, có nhiều kinh nghiệm, quan hệ
xã hội rộng và rất được kính trọng. Những hộ này khi có nhu cầu mua chịu,
thường dễ dàng được đại lý chấp nhận và có thể gia thuận tiện tăng lượng tiền
mua (Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn, 2012). Tuy nhiên, những chủ hộ có

với đại lý càng có thể dễ dàng mua chịu với số lượng lớn theo nhu cầu vì đại
lý tin tưởng vào đạo đức của nông hộ trong việc nổ lực để hoàn trả nguồn vốn
đã vay mượn.
Khoảng cách
Là khoảng cách từ nơi ở của nông hộ đến địa điểm kinh doanh của đại lý
vật tư. Trong giao dịch mua bán, khoảng cách giữa bên mua và bên bán là yếu
tố tạo điều kiện cho người mua hoặc người bán quyết định có tham gia trao
đổi hàng hóa hay không. Địa điểm gần tạo thuận tiện cho việc trao đổi, hiểu rõ
thông tin về nhau, từ đó giảm thiểu hiện tượng thông tin bất đối xứng. Ngoài
ra, thông thường, nếu sống càng gần người bán thì người mua sẽ ít có động cơ
“giựt” nợ vì, ở nông thôn, sống gần nhau thường sẽ gần gũi và gắn bó với
nhau hơn do tình nghĩa xóm làng, bè bạn hay huyết thống. Nếu sống gần
người mua thì người bán cũng sẽ dễ dàng và ít tốn kém trong việc kiểm soát
và cưỡng chế người mua trả nợ, do đó sẽ có xu hướng chấp nhận bán chịu cho
người có nhu cầu (Rohner, 2011).
Nghề nghiệp
Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng phát triển
đã làm thay đổi cơ cấu lao động chung của cả nước. Tại các vùng nông thôn,
nông hộ ngoài sản xuất nông nghiệp còn lao động thêm trong các ngành công
nghiệp, dịch vụ và thương mại. Chính sự thay đổi này đã góp phần gia tăng
lượng thu nhập cho gia đình nông hộ, nâng cao sinh kế và hạn chế sự phụ
thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Nghề nghiệp được ổn định, nguồn thu nhập
đa dạng hóa giúp nông hộ có được khả năng trả nợ đúng hạn trong các hoạt

10


động tín dụng nhất là trong hoạt động mua bán chịu hàng hóa. Do đó, nông hộ
tạo dựng được uy tín trong giao dịch mua bán với đại lý và thuận tiện mua
chịu khi có nhu cầu. Ngoài ra, những hộ có nghề nghiệp đa dạng sẽ có thể dễ

để sản xuất. Những nông hộ này có nhu cầu mua chịu rất cao và cần mua với
số tiền lớn. Vì vậy, tác giả kỳ vọng biến diện tích có tương quan thuận với
lượng tiền mua chịu của nông hộ.

11


THUNHAPNH: là tổng nguồn thu nhập nông hộ thu được trong năm
sau khi đã trừ các khoản chi phí phát sinh (triệu đồng/năm). Những nông hộ có
nguồn thu nhập cao và ổn định thường rất uy tín trong việc trả nợ nên khi có
nhu cầu mua chịu luôn được đại lý chấp thuận. Tuy nhiên khi có được nguồn
thu nhập cao, nông hộ thường giảm lượng tiền mua chịu tại đại lý, thay vào
đó, nông hộ dùng phần vốn tích lũy từ nguồn thu nhập để mua vật tư, hạn chế
số tiền lãi phải trả cho đại lý. Vì vậy, hệ số của biến thu nhập được kỳ vọng có
thể tương quan thuận chiều hoặc nghịch chiều với lượng tiền mua chịu.
TUOICH: là tuổi của chủ hộ (năm). Các nông hộ lớn tuổi thường là
những hộ quản lý nhiều đất đai, có nhiều thâm niên về nghề nghiệp và kinh
nghiệm trong canh tác cao hơn so với các chủ hộ trẻ tuổi. Đặc biệt, những chủ
hộ này được xem là có uy tín tốt và trách nhiệm cao trong công việc cũng như
trong việc trả nợ. Dựa vào những ưu thế trên nên khi có nhu cầu mua chịu
VTNN nông hộ dễ dàng được đại lý chấp nhận. Tuy nhiên, trong gia đình
nông hộ này thường có nhiều thế hệ cùng sinh sống và tham gia nhiều hoạt
động tạo thu nhập. Vì thế, hộ có nhiều điều kiện tích lũy vốn sản xuất, từ đó
nông hộ giảm lượng tiền mua chịu tại đại lý. Vì vậy, hệ số của biến tuổi chủ
hộ được tác giả kỳ vọng có thể tương quan thuận chiều hoặc ngược chiều với
lượng tiền mua chịu.
QUANHEQB: quan hệ quen biết giữa chủ hộ với các đại lý vật tư
(năm). Khi mối quan hệ quyen biết này được xây dựng càng lâu năm thì thâm
tình giữa nông hộ và đại lý càng khắng khít. Đại lý có nhiều niềm tin về ý định
trả nợ của nông hộ nên ít ngần ngại khi cho nông hộ mua chịu và nông hộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status