TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ LÝ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG
PHI CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CỜ ĐỎ – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ – 5/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ LÝ
MSSV: C1200179
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG
PHI CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CỜ ĐỎ – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cung cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Lý
ii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................3
1.3.1 Phạm vi không gian ................................................................................3
1.3.2 Phạm vi thời gian....................................................................................3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....4
2.1 Phương pháp luận ......................................................................................4
2.1.1 Các vấn đề cơ bản về tín dụng ................................................................4
Chương 4: THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CỜ ĐỎ - TP. CẦN THƠ ...................................................27
4.1 Mô tả mẫu khảo sát. ................................................................................ 27
4.1.1 Thông tin chung về nông hộ ................................................................. 27
4.1.2 Thực trạng sản xuất năm 2013 của nông hộ huyện Cờ Đỏ .................... 32
4.2 Thực trạng tín dụng phi chính thức của nông hộ trên địa bàn
huyện Cờ Đỏ - TP. Cần Thơ .......................................................................... 36
4.2.1 Thực trạng vay vốn của nông hộ huyện Cờ Đỏ từ nguồn phi chính thức
năm 2013 ...................................................................................................... 36
4.2.2 Thị phần vay vốn của nông hộ đối với các nguồn vốn vay .................... 37
4.2.3 Những nguyên nhân hộ không vay vốn, muốn vay mà không vay được
tại ngân hàng – quỹ tín dụng nhân dân .......................................................... 38
4.2.4 Cơ cấu các hình thức vay phi chính thức của nông hộ
huyện Cờ Đỏ - TP. Cần Thơ .......................................................................... 40
4.2.5 Mục đích vay vốn từ nguồn phi chính thức của nông hộ
huyện Cờ Đỏ ................................................................................................. 43
4.2.6 Lãi suất vay từ người cho vay phi chính thức, người thân bạn bè trong
nguồn vay phi chính thức .............................................................................. 45
4.2.7 Những thông tin tín dụng của nông hộ huyện Cờ Đỏ ............................ 48
4.2.8 Thông tin về số lần vay vốn của nông hộ đến cuối năm 2013 ............... 49
4.2.9 Những ưu nhược điểm nhận được khi lựa chọn vay tại ngân hàng – quỹ
tín dụng và tín dụng phi chính thức ............................................................... 50
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay phi chính thức của
nông hộ trên địa bàn huyện Cờ Đỏ - TP. Cần Thơ ......................................... 54
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VAY TÍN DỤNG PHI
CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỜ ĐỎ - TP. CẦN THƠ .............59
5.1 Những yếu tố tích cực và không lành mạnh của thị trường tín dụng phi
chính thức ..................................................................................................... 59
Bảng 4.8 Những rủi ro nông hộ thường gặp ...................................................... 35
Bảng 4.9 Thị phần vay vốn của nông hộ đối với các nguồn vốn vay ...............37
Bảng 4.10 Những nguyên nhân cụ thể nông hộ không muốn vay tại ngân hàng
và quỹ tín dụng nhân dân .....................................................................................39
Bảng 4.11 Những nguyên nhân cụ thể nông hộ muốn vay nhưng không vay
được tại ngân hàng và quỹ tín dụng nhân dân ....................................................40
Bảng 4.12 Cơ cấu các hình thức vay phi chính thức của nông hộ
huyện Cờ Đỏ - TP. Cần Thơ ...............................................................................41
Bảng 4.13 Tổng số chân hụi và tiền chơi hụi .....................................................43
Bảng 4.14 Mục đích sử dụng vốn vay từ nguồn vay phi chính thức ................44
Bảng 4.15 Đại diện lãi suất cho vay trong nguồn vay phi chính thức ..............46
Bảng 4.16 Nguồn thông tin vay vốn được cung cấp cho nông hộ ....................48
Bảng 4.17 Số lần vay vốn của nông hộ tính đến cuối năm 2013 ......................50
Bảng 4.18 Những ưu nhược điểm của nông hộ nhận được khi lựa chọn nguồn
vay .........................................................................................................................51
Bảng 4.19 Kết quả phân tích mô hình TOBIT về các nhân tố ảnh hưởng đến
lượng vốn vay phi chính thức của nông hộ huyện Cờ Đỏ - TP. Cần Thơ ........55
v
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Cơ cấu nghề nghiệp của nông hộ huyện Cờ Đỏ ............................... 28
Hình 4.2 Cơ cấu học vấn của chủ hộ nông hộ huyện Cờ Đỏ .......................... 29
Hình 4.3 Thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ năm 2013 ...... 37
Hình 4.4 Cơ cấu các hình thức vay phi chính thức của nông hộ
huyện Cờ Đỏ ................................................................................................. 41
Hình 4.5 Cơ cấu mục đích vay phi chính thức của nông hộ huyện Cờ Đỏ ...... 44
BVTV
SD
TB
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bảo vệ thực vật
Sử dụng
Trung bình
vii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang ảnh
hưởng hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển
như Việt Nam. Điều này được thể hiện bằng những dòng đầu tư tài chính di
chuyển mạnh đến các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam nhằm mục
đích khai thác nguồn lực tự nhiên cũng như tận dụng được lực lượng lao động
với chi phí thấp. Tuy nhiên, để hội nhập vào kinh tế quốc tế nước ta phải trải
qua nhiều thách thức trong đó có việc đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư và phát
triển. Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, kinh tế nông hộ ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nước nhà. Vì bản chất của sản
xuất nông nghiệp là tự túc, tự cấp nên lượng vốn mà người dân bỏ ra phải sau
một thời gian mới có thể thu hồi lại được. Trong những trường hợp gặp phải
rủi ro trong sản xuất như: thiên tai, mất mùa, mất giá, thiếu nguồn cầu, v.v. thì
thu nhập của người dân không đủ để tái đầu tư cho sản xuất hoặc để mở rộng
thêm quy mô sản xuất thì vấn đề đặt ra là tìm đâu ra nguồn vốn để bù đấp sự
thiếu hụt này?
Lĩnh vực nông nghiệp rất được chú trọng với những chính sách khuyến
khích đã được áp dụng trong nông thôn, ưu đãi thuế nông nghiệp, các chính
sách tín dụng ưu đãi cho các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh đối với các mặt
hàng nông sản, từng bước ứng dụng khoa học công nghệ tiến bộ vào sản xuất
nông nghiệp. Chính điều này đã làm tăng giá trị sản xuất, cũng như các hoạt
cho vay do không đủ điều kiện vay vốn của các tổ chức tín dụng chính thức
cho nên những hộ này vẫn tiếp tục lệ thuộc vào tín dụng phi chính thức. Vì thế
làm sao để tín dụng nông thôn đến đúng đối tượng và phát huy hiệu quả của
nó vẫn còn là vấn đề nan giải. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để tín dụng nông
thôn đến đúng đối tượng, phát huy hiệu quả và không lệ thuộc vào tín dụng
phi chính thức? Từ thực tiễn này em chọn đề tài: “Phân tích thực trạng tín
dụng phi chính thức trên địa bàn huyện Cờ Đỏ – Thành phố Cần Thơ” để
làm đề tài tốt nghiệp nhằm hiểu rõ nhu cầu sử dụng vốn tín dụng, nắm bắt
được tình hình vay vốn tín dụng phi chính thức của nông hộ ở huyện Cờ Đỏ –
Cần Thơ và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng
chính thức cho hộ nông dân để sử dụng và mở rộng sản xuất một cách có hiệu
quả.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của bài nghiên cứu là phân tích thực trạng tín dụng phi
chính thức của nông hộ và đề xuất giải pháp nhằm phát huy những mặt tích
cực và hạn chế những mặt tiêu cực của tín dụng phi chính thức trên địa bàn
huyện Cờ Đỏ – Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ
trên địa bàn huyện Cờ Đỏ – Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay phi
chính thức của nông hộ trên địa bàn huyện Cờ Đỏ – Cần Thơ.
2
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế sự lệ thuộc của nông hộ
vào tín dụng phi chính thức.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
bên (trái chủ – người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán, v.v.
dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người
vay).
Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay, đi vay và
quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
Tóm lại, một hoạt động được gọi là tín dụng thì phải có các điều kiện
sau:
- Thứ nhất: Có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn)
- Thứ hai: Một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ.
- Thứ ba: Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu.
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Phân loại theo hình thức
Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép
của Nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự chi phối và
giám sát của NHNN. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của luật
Ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay, v.v. và
4
những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tín dụng chính thức mới cung cấp được.
Các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm các NHTM, Ngân hàng người
nghèo, quỹ tín dụng nhân dân và các chương trình trợ giúp của chính phủ.
Tín dụng phi chính thức là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản
lý của nhà nước. Các hình thức này tồn tại khắp nơi và bao gồm nhiều hình
thức cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, bạn bè, người
thân, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi, v.v. Lãi suất cho vay và
những quy định trên thị trường này do người vay và người cho vay quyết định,
trong đó cho vay chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị NN nghiêm
cấm.
trường tín dụng nông thôn vì rủi ro cao.
Phân loại theo đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn vay để hình thành vốn lưu động
của các tổ chức kinh tế, như cho vay để giữ trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu
cho sản xuất.
Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay để hình thành tài sản cố định
cho các tổ chức kinh tế.
Phân loại chủ thể tham gia tín dụng
Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng khác với các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân.
Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là
người đi vay.
Phân loại theo đối tượng trả nợ
Tín dụng trực tiếp là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay
cũng chính là người trực tiếp trả nợ.
Tín dụng gián tiếp là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và
người trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
Phân loại theo mức độ tín nhiệm khách hàng
Tín dụng có đảm bảo là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có
sự bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những
khách hàng không đủ uy tín, những người lần đầu vay vốn khi vay vốn phải có
tài sản đảm bảo hoặc có người bảo lãnh. Tài sản đảm bảo hay sự bảo lãnh của
người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi
nguồn thu nợ thứ nhất không có để hoàn trả hay hoàn trả không đủ, tạo áp lực
buộc người vay phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
Tín dụng không có đảm bảo là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng
cho những khách hàng có hệ số tín nhiệm cao, thường xuyên giao dịch với
đủ khả năng đáp ứng hết các nhu cầu vay vốn rất cụ thể của các nông hộ.
Thứ hai là do các cơ chế cho vay của các tổ chức chính thức vẫn còn
nhiều ràng buộc khiến cho những đối tượng nghèo không thể tiếp cận được
với nguồn tín dụng chính thức. Một phần nữa có thể là do tính thuận tiện mà
tín dụng phi chính thức mang lại. Do vậy, có thể một phần của tín dụng chính
thức đến với người đi vay cuối cùng cũng thông qua con đường phi chính
thức. Những người có thể vay được từ các tổ chức tín dụng chính thức sẽ đem
số tiền đó cho những người không vay được trên thị trường chính thức vay lại
với mức lãi suất cao hơn.
Thứ ba là do trình độ dân trí ở nông thôn còn thấp nhất là ở những
vùng sâu, vùng xa nên người dân còn có tâm lý e ngại trong việc giao dịch với
7
ngân hàng. Trong khi đó một số tổ chức tín dụng chính thức vẫn chưa tìm ra
cách thích hợp để đem nguồn vốn đến cho nông hộ.
2.1.4 Các hình thức tín dụng phi chính thức
Tín dụng nông thôn của khu vực phi chính thức có thể xuất phát từ
những nguồn sau:
Vay mượn từ gia đình, bạn bè, bà con và láng giềng: Đây là hình thức
phổ biến, hình thức này người mượn thường không cần phải trả lãi hoặc lãi
suất tương đối vừa phải và kỳ hạn cũng linh hoạt, khi không có khả năng trang
trải những chi phí cho hoạt động sản xuất, tiêu dùng hàng ngày và những nhu
cầu cần thiết khác, mượn người thân thường được nghĩ đến đầu tiên khi túng
thiếu. Số tiền cho mượn ít hay nhiều tùy thuộc vào mối quan hệ giữa người
mượn và người cho mượn, năng lực tài chính của bên cho mượn, uy tín, khả
năng và thiện chí trả nợ của bên mượn, v.v. ở hình thức này cho ta thấy được
tính tương thân, tương ái, tinh thần giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
Người cho vay lãi: Những người cho vay lãi có hoạt động rất đa dạng
và linh hoạt. Họ thường cho vay những món tiền nhỏ và ngắn hạn (theo thời
hội huy động tiết kiệm từ các hội viên và chỉ cho vay trong hội với nhau. Các
vấn đề như lãi suất, mức cho vay sẽ do các hội viên quyết định thông qua bỏ
phiếu kín hoặc do hội trưởng định đoạt trong những cuộc họp định kỳ. Chu kỳ
của một hội kết thúc khi tất cả các hội viên đã một lần nhận được tổng số tiền
huy động tại mỗi lượt. Các hội viên thường là những người phụ nữ trong gia
đình, họ chơi hụi nhằm mục đích để tiết kiệm có sinh lời hoặc nhằm đáp ứng
kịp thời nhu cầu tài chính khi gặp túng thiếu. Hụi bao gồm hụi có lãi và hụi
không lãi, hụi có lãi bao gồm hụi hưởng hoa hồng và hụi đầu thảo. Nhìn chung
các hộ gia đình tham gia họ/hụi để nhằm giải quyết những nhu cầu tài chính
ngắn hạn, nhưng cũng có những hội được lập ra để đáp ứng nhu cầu đầu tư dài
hạn, ví dụ như có những hội kéo dài được mấy vụ mùa.
Theo các nhà nghiên cứu (như Calomiris và Rajaraman, 1998; Tanaka và
Nguyen, 2008; Andersen, Baland và Moene, 2009; Ninh và Dương, 2011;
Ninh và Hơn, 2012), hụi là loại hình tín dụng dân gian rất phổ biến ở nước ta
cũng như trên thế giới. Để giải thích cho tính phổ biến đó, Besley, Coate và
Loury (1993, 1994) đã xây dựng các mô hình lý thuyết kinh điển để chứng
minh lợi ích của loại hình tín dụng này so với tự tiết kiệm và gửi ngân hàng.
Các nghiên cứu thực nghiệm cũng đã kiểm chứng lợi ích của hụi bằng cách sử
dụng số liệu thực tế ở cả nông thôn lẫn thành thị từ nhiều nước trên thế giới.
Trên nguyên tắc, hụi giúp tập hợp tiền nhàn rỗi không được sử dụng của nhiều
cá nhân riêng lẻ để chuyển sang cho người cần sử dụng nó ngay, qua đó làm
tăng lợi ích cho các cá nhân đó.
Vay lúa non: Hộ sử dụng hình thức này thường là những hộ nghèo
hay rất nghèo do không vay được các loại hình khác. Khi lúa đang còn non
(chưa đến lúc thu hoạch), hộ cần tiền tìm đến người cho vay để xin bán lúa với
giá khoảng 50% giá ở thời điểm hiện tại, đến mùa thu hoạch lúa người đi vay
trả cho người cho vay với giá thị trường tại thời điểm thu hoạch.
Mua chịu từ cửa hàng vật tư: Là hình thức mua chịu từ cửa hàng vật
tư mà không chịu tiền ngay. Người mua có thể mua các vật tư như phân bón,
thuốc trừ sâu, v.v. để phục vụ cho sản xuất mà sau đó mới trả lại khoản tiền
phi chính thức của nông hộ
Trong đề tài này mô hình hồi quy dùng để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến lượng vốn vay tín dụng phi chính thức của nông hộ. Biến phụ
thuộc trong mô hình hồi quy là lượng vốn vay tín dụng phi chính thức của
nông hộ.
Khả năng tiếp cận tín dụng có thể bị ảnh hưởng bởi một số biến giải
thích như là giá trị tài sản của chủ hộ, diện tích đất, độ tuổi của chủ hộ, thu
nhập hộ, trình độ văn hoá, giới tính của chủ hộ, v.v. Mỗi biến có thể ảnh
hưởng đến mức độ tiếp cận tín dụng khác nhau. Mức độ ảnh hưởng của những
biến này đối với những hộ có vay vốn ở các hình thức tín dụng thì khác nhau.
10
Chẳng hạn nghiên cứu của Lê Thị Hồng Gấm (2012) về thực trạng vay tín
dụng phi chính thức của nông hộ ở huyện Mỏ Cày Nam – tỉnh Bến Tre,
Nguyễn Trung Tính (2011) về phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức ở
Phụng Hiệp và thị xã Ngã Bảy – tỉnh Hậu Giang và nghiên cứu của Huỳnh Hải
Vân (2011) về phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức ở Châu Thành và
Châu Thành A - tỉnh Hậu Giang, v.v. Thông qua tìm hiểu về những đề tài
nghiên cứu trước bài nghiên cứu đã tổng hợp được một vài nhân tố ảnh hưởng
đến lượng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ như sau:
Giới tính của chủ hộ: phải nói một điều rằng người dân Việt Nam còn
mang đậm chất xã hội truyền thống về vấn đề “trọng nam” vì thế địa vị của
người phụ nữ trong gia đình không được đề cao cho mấy. Một số quan điểm
cho rằng, nam giới sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng hơn và có
được khoản tiền vay lớn hơn nhiều so với nữ giới. Tuy nhiên, chúng ta không
thể phủ nhận một điều rằng trách nhiệm của người phụ nữ trong gia đình có
thể nói là cao hơn nam giới rất nhiều, họ luôn tìm cách cải thiện đời sống kinh
tế gia đình bằng những khoản vay nhỏ, những món vay dựa vào sự quen biết,
gần gũi và nhanh chóng nhằm tạo cho gia đình có điều kiện sống tốt hơn cũng
cao và như thế khi cần vốn thì họ sẽ dễ dàng vay được vốn từ nguồn nay hơn
là những hộ không quen biết. Do đó những hộ không quen biết hay không
được giới thiệu cho vay từ nguồn tín dụng chính thức và bán chính thức thì họ
sẽ chọn phương án là tìm đến nguồn tín dụng phi chính thức.
Thu nhập của nông hộ: là thu nhập mỗi năm của nông hộ, bao gồm thu
nhập từ sản xuất nông nghiệp (sau khi trừ đi chi phí sản xuất) và các khoản thu
nhập hàng năm từ hoạt động khác của nông hộ. Những hộ có thu nhập thấp có
thể dẫn đến nguy cơ vay tín dụng phi chính thức rất cao. Do tính kịp thời,
nhanh chống giúp nông hộ trang trải những khoảng chi tiêu cho gia đình mà
loại tín dụng này mang lại.
Khoảng cách từ nông hộ đến ngân hàng hay các TCTD: đây được
xem là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận
vốn tín dụng chính thức cũng như là ảnh hưởng đến lượng vốn vay nhiều hay
ít của nông hộ từ nguồn tín dụng chính thức. Những nông hộ có vị trí càng
không thuận lợi hay có khoảng cách xa so với các tổ chức tín dụng chính thức
thì khả năng tiếp cận vốn từ nguồn này càng thấp. Nguyên nhân có thể là do
khoảng cách càng xa thì nông hộ phải mất nhiều thời gian cũng như là chi phí
cho việc đi lại vì mỗi lần giải ngân cho nông hộ vay không phải chỉ đến các tổ
chức tín dụng chính thức một lần là có được lượng vốn cần vay ngay. Trong
khi đó đối với lĩnh vực phi chính thức thì nông hộ có thể vay ngay và vay bất
kỳ lúc nào họ cần mà không cần phải mất nhiều thời gian cho mỗi lần vay.
Chính vì thế những hộ có khoảng cách từ nhà đến NH hay các TCTD càng xa
thì càng khó tiếp cận được với nguồn tín dụng chính thức mà có xu hướng tìm
đến nguồn tín dụng phi chính thức và đây cũng là nguyên nhân làm cho lượng
vốn vay từ nguồn tín dụng phi chính thức tăng lên.
Nghề nghiệp: những nông hộ nông thôn có nhiều ngành nghề hoạt động
đa dạng, tuy nhiên ta có thể gộp lại thành 2 nghề chính đó là nông nghiệp và
phi nông nghiệp. Mỗi ngành nghề có ảnh hưởng đến lượng vốn vay từ nguồn
vay phi chính thức khác nhau. Đối với những hộ hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp, do đa số nông hộ điều mua chịu từ các cửa hàng vật tư, thức ăn,
Yi
Nếu Yi* 0
0
Với Yi* là LUONGVAY
13
Bảng 2.1: Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng mô hình
Biến độc lập
Ký hiệu
Đơn vị tính
Dấu kỳ
vọng
Giới tính chủ hộ
GIOITINH
Nam = 1;Nữ = 0
-
KHOANGCACH
Nghề nghiệp chủ hộ
NGHENGHIEP
-
Không quen = 0
Km
+
Nông nghiệp = 1
+
Phi nông nghiệp = 0
Số nhân khẩu trong gia
đình
NHANKHAU
Người
+
Dấu (+) thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận với biến phụ thuộc
Dấu (-) thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc
(Nguồn: tự tổng hợp theo dấu kỳ vọng của tác giả)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
trên cơ sở hệ thống bảng câu hỏi soạn trước để phỏng vấn đại diện của các
nông hộ trên địa bàn tại xã Đông Thắng, thị trấn Cờ Đỏ, xã Thạnh Phú và xã
Trung Hưng với phạm vi là 100 hộ. Số liệu phỏng vấn nông hộ được thu thập
gồm số liệu của cả năm 2012 và 2013.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp để phân tích số liệu gồm có:
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng nhằm mô
tả lại bức tranh tổng quát về tình hình cơ bản tại địa bàn nghiên cứu, thực
trạng sản xuất, cũng như nhu cầu vốn sản xuất của nông hộ và một số yếu tố
xoay quanh thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ. Bằng phương
pháp này, chúng ta có thể mô tả được những nhân tố thuận lợi và bất lợi đối
với những yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ.
- Phương pháp hồi quy tuyến tính: Mục đích của việc thiết lập phương
trình hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa biến phụ thuộc là lượng vốn vay
được của các nông hộ trên địa bàn đối với tín dụng phi chính thức với các biến
độc lập là các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay tín dụng phi chính thức.
Cụ thể, trong bài viết sử dụng mô hình tuyến tính bậc 1, các tham số trong mô
hình được ước lượng từ các dữ liệu thu thập được. Từ đó, chọn những yếu tố
ảnh hưởng có ý nghĩa, phát huy yếu tố có ảnh hưởng tốt, khắc phục các yếu tố
có ảnh hưởng xấu. Cụ thể mô hình được sử dụng là Tobit sẽ được dùng để xác
định các yếu tố có ảnh hưởng đến lượng vốn vay tín dụng phi chính thức của
nông hộ.
15
* Mô hình Tobit
Mô hình Tobit là một dạng mở rộng của mô hình Probit. Trong mô hình
Probit, chúng ta xem xét biến giả phụ thuộc chỉ nhận hai giá trị là 0 hoặc 1.
Tuy nhiên chúng ta có thể mở rộng như sau:
duyệt hay mô hình hồi quy có biến phụ thuộc bị chặn bởi vì có một số quan sát
của biến phụ thuộc Y* bị chặn hay được giới hạn.
Mô hình Tobit dùng để nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa mức độ
(số lượng) biến động của biến phụ thuộc (ví dụ số tiền chi tiêu cho nhà ở) với
các biến độc lập (như các yếu tố kinh tế – xã hội).
16