giải pháp thúc đẩy xuất khẩu chè của Tổng công ty chè Việt Nam - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đợc đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
đợc sự động viên giúp đỡ quý báu. Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Xuân
Quang đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập cũng nh trong việc
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Đối ngoại, phòng Kế hoạch, phòng Kinh
doanh, phòng Tài chính kế toán và Hiệp hội chè Việt Nam, đã giúp tôi trong
việc thu thập số liệu và nhận thức tình hình thực hiện đề tài phục vụ cho nghiên
cứu đề tài.
Với thời gian thực tập ngắn ngủi và do sự hiểu biết còn hạn chế nên
chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc
sự đóng góp ý kiến của thầy giáo và của các cán bộ trong Tổng công ty để hoàn
thiện và nâng cao trình độ nhận thức của bản thân, giúp cho chuyên đề thực tập
của tôi đạt kết quả tốt.
Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Chu Thị Hằng
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội
chủ nghĩa, đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nớc phải đối diện trực tiếp với thị trờng,
phải thay đổi cách thức làm ăn mới có thể tồn tại và phát triển bền vững trong cơ
chế thị trờng nhất là trong thời đại tự do hoá thơng mại nh hiện nay... Do đó các
doanh nghiệp phải tự đổi mới về mọi mặt để tạo ra đợc hàng hoá có sức cạnh tranh
cao.
Là doanh nghiệp nhà nớc, Tổng công ty chè Việt Nam đã dần dần từng bớc
thích nghi đợc với cơ chế thị trờng để tăng trởng và phát triển. Các sản phẩm của

- Chơng II: Thực trạng xuất khẩu chè của tổng công ty chè việt nam từ 1998 -
2000
- Chơng III: Giải pháp cơ bản thúc đẩy xuất khẩu chè của Tổng công ty .
Trong chuyên đề tốt nghiệp có sử dụng phơng pháp thống kê và phân tích số
liệu của các năm để từ đó phân tích cụ thể thực trạng hoạt động xuất khẩu của
Tổng công ty.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng I
vai trò và nội dung của hoạt động kinh doanh xuất
khẩu ở doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
I- Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
1- Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu ở doanh nghiệp thơng mại.
1.1. Khái niệm
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoặc dịch vụ của một quốc gia này sang
một quốc gia khác nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Song hoạt
động này có những nét riêng phức tạp hơn trong nớc nh giao dịch với những ngời
có quốc tịch khác nhau, thị trờng rộng lớn khó kiểm soát, mua bán qua trung gian
nhiều, đồng tiền thanh toán thờng là ngoại tệ mạnh và hàng hoá phải vận chuyển
qua biên giới, cửa khẩu các quốc gia khác nhau nên phải tuân thủ theo các tập
quán quốc tế cũng nh luật lệ từng địa phơng khác nhau.
1.2. Đặc điểm
Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu là một trong hai hình thức cơ bản, quan
trọng nhất của thơng mại quốc tế. Nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà
là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong lẫn bên
ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển và chuyển
đổi cơ cấu kinh tế.
Hoạt động xuất khẩu đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển. Từ
hình thức đơn giản đầu tiên là hàng đổi hàng, ngày nay hoạt động xuất khẩu đang

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển
thuận lợi. Ví dụ khi phát triển nghành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội
đầy đủ cho việc phát triển nghành sản xuất nguyên liệu nh bông hay
thuốc nhuộm. Sự phát triển của nghành công nghiệp chế biến thực phẩm
xuất khẩu ( gạo, dầu, thực vật, chè.v.v..) có thể sẽ kéo theo sự phát triển
của nghành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho
sản xuất phát triển và ổn định.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất, hay xuất khẩu chính là một phơng tiện quan trọng
tạo ra vốn, kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam
nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ phải tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trờng thế giới cả về chất lợng cũng nh giá cả. Cuộc
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ
cấu sản xuất luôn thích nghi đợc với thị trờng.
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm
và cải thiện đời sống của nhân dân. Tác động đó thể hiện trớc hết ở chỗ:
sản xuất hàng hoá xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm
việc và có thu nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập
khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày
một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
3. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Nhìn nhận dới góc độ của một doanh nghiệp thì hoạt động xuất khẩu thực

Doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho xã hội nhiều hơn thông qua
sản xuất hàng xuất khẩu thu hút nhiều lao động tạo thu nhập ổn định,
đồng thời tạo ra thu nhập để nhập khẩu vật t, t liệu sản xuất, vật phẩm
tiêu dùng phục vụ cho sản xuất cũng nh đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của ngời dân.
II- Nội dung và hình thức xuất khẩu chủ yếu của doanh
nghiệp.
1- Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Cùng với quá trình phát triển lâu dài của mình, các hình thức kinh doanh
xuất khẩu ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. Hầu hết các hình thức đều cố
gắng khai thác tối đa những lợi thế do xuất khẩu mang lại. Tuy nhiên trong điều
kiện nền kinh tế còn yếu nh nớc ta, các hình thức xuất khẩu của các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu còn nghèo nàn và cha sử dụng đợc các nguồn lực
trong nớc để xuất khẩu có hiệu quả cao nh các nớc khác trong khu vực.
Theo Nghị định 33/CP (19/ 4/ 1994) thì hoạt động xuất khẩu ở nớc ta bao
gồm các hình thức chủ yếu sau đây:
1.1- Xuất khẩu trực tiếp:
Là hình thức mà nhà xuất khẩu gặp trực tiếp hoặc quan hệ trực tiếp qua điện
tín để thoả thuận trực tiếp về hàng hoá, gía cả cũng nh các biện pháp giao dịch với
ngời nhập khẩu. Những nội dung này đợc thoả thuận một cách tự nguyện, không
ràng buộc với lần giao dịch trớc, việc mua không nhất thiết phải gắn liền với việc
bán. Các công việc chủ yếu của loại hình này là nhà xuất khẩu phải tìm hiểu thị tr-
ờng tiếp cận khách hàng, ngời nhập khẩu sẽ hỏi giá và đặt hàng, nhà xuất khẩu
chào giá, hai bên kết thúc quá trình hoàn giá và ký hợp đồng.
1.2. Xuất khẩu qua trung gian:
Khác với hình thức xuất khẩu trực tiếp, trong hoạt động xuất khẩu uỷ thác
tất cả mọi việc kiến lập quan hệ giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu cũng nh
việc qui định các điều kiện mua bán phải thông qua một ngời thứ 3 đợc gọi là ngời
nhận uỷ thác. Ngời nhận uỷ thác tiến hành hoạt động xuất khẩu với danh nghĩa
của mình nhng mọi chi phí đều do bên có hàng xuất khẩu, bên uỷ thác thanh toán.

2- Nội dung của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hởng của nhiều
nhân tố khác nhau. Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu ràng buộc lẫn
nhau và đòi hỏi nhà xuất khẩu phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt đợc
thời cơ, giảm rủi ro và thu đợc lợi nhuận cao nhất. Tuỳ theo các loại hình xuất
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khẩu khác nhau mà số bớc thực hiện cũng nh các hình thức tiến hành có những nét
khác nhau. Song về cơ bản, nội dung của hoạt động xuất khẩu thờng bao gồm
những vấn đề chủ yếu sau đây:
2.1- Nghiên cứu thị trờng:
Nghiên cứu thị trờng là công việc cần thiết đầu tiên đối với bất cứ một nhà
kinh doanh nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu thị trờng tốt
sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận động của từng
loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cung ứng, giá cả trên thị
trờng, qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết đợc các vấn đề của thực tiễn kinh
doanh cũng nh yêu cầu của thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng theo nghĩa rộng là quá trình điều tra để tìm triển vọng
bán hàng của một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phơng pháp để
thực hiện mục tiêu đó. Hoặc cũng có thể hiểu đó là quá trình thu nhập thông tin,
số liệu về thị trờng, so sánh, phân tích số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận
này sẽ giúp các nhà quản lý đa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạch
MARKETING... Chính vì thế, nghiên cứu thị trờng là một hoạt động đóng vai trò
ngày càng quan trọng giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt
động xuất khẩu của mình.
Có thể nói nghiên cứu thị trờng là một công việc khá phức tạp vì nó trải ra
trong một khoảng không gian rất rộng với sự khác biệt về lịch sử, điều kiện
địa lý tự nhiên và cả môi trờng văn hoá. Nó đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có
khả năng phân tích, giải thích đợc những hành vi, thái độ cơ bản trong kinh
doanh và tiêu dùng của thị trờng... Chính vì thế, việc nghiên cứu thị trờng

* Phơng thức phân phối sản phẩm và mạng lới tiêu thụ nào sẽ phù hợp và
đạt hiệu quả nhất.
* Thời điểm nào sẽ đa sản phẩm ra thị trờng ?
Sau khi giải đáp đợc những câu hỏi trên, nhà xuất khẩu cần phải có kế
hoạch đa sản phẩm ra thị trờng một cách cụ thể, chu đáo.
Việc giải đáp những câu hỏi trên thờng không đồng nhất giữa những ngời đ-
ợc giao nhiệm vụ nghiên cứu, thăm dò và khảo sát thị trờng. Điều này cũng dễ
hiểu bởi trình độ nhận thức và khả năng của mỗi ngời khác nhau. Do đó, không
thể cử duy nhất một ngời đi tìm hiểu thị trờng mà phải cử nhiều ngời và trên cơ sở
đánh giá của mỗi ngời để tìm ra những ý kiến đồng nhất, những ý kiến xác đáng
nhất (trong những ý kiến đồng) sẽ đánh giá đợc thực chất nhu cầu, thị trờng và sức
mua của ngời tiêu dùng.
Một điều mà nhà xuất khẩu phải luôn ghi nhớ rằng nghiên cứu thị trờng
không có nghĩa là xác định nhu cầu, thị hiếu, sức mua ... Hiện nay tại thị trờng mà
phải cao hơn thế, xa hơn thế là tìm đợc khuynh hớng của thị trờng để sản phẩm
của doanh nghiệp luôn luôn hấp dẫn và thuyết phục ngời tiêu dùng.
Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thị trờng điều quan trọng hơn cả đối
với nhà sản xuất là tìm hiểu sự biến động giá cả trên thị trờng quốc tế của mặt
hàng xuất khẩu. Vì vậy, nhà xuất khẩu cần có đầy đủ thông tin về vấn đề này để
có những quyết định kịp thời. Bên cạnh đó, do hàng hoá xuất khẩu thờng phải đi
qua các nớc, các khu vực khác nhau, do đó sự thay đổi giá cả của hàng hoá chủ
yếu phụ thuộc vào các khoản chi phí sau:
* Giá trị hàng hoá đơn thuần.
* Bao bì.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Thuế xuất khẩu.
* Chi phí vận chuyển, bảo quản.
* Chi phí bảo hiểm.
* Chi phí khác.

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, hệ thống các đại lý thu
mua hàng xuất khẩu đợc coi là nhân tố quan trọng mang tính quyết định trực tiếp
đến chất lợng của hàng xuất khẩu, đến tiến độ giao hàng, thực hiện hợp đồng, uy
tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Thực tế cho thấy một doanh nghiệp
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất khẩu mạnh không phải chỉ vì dài vốn mà là do có hệ thống chân hàng mạnh,
hệ thống đại lý thu mua rộng khắp, hoạt động thờng xuyên, bám sát thị trờng.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là hệ thống các công
việc bao gồm:
2.3.1a - Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu:
Đây là việc nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trờng, đ-
ợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Trong đó nguồn
hàng thực tế là nguồn đã có và đang sẵn sàng đa vào lu thông. Nguồn hàng tiềm
năng là nguồn hàng cha xuất hiện, nó có thể có hoặc không xuất hiện trên thị tr-
ờng. Với nguồn hàng này, nhà xuất khẩu phải có đầu t, có đơn đặt hàng với nhà
sản xuất, và đây là nguồn hàng rất quan trọng trong xuất khẩu.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định chủng loại mặt hàng,
kích cỡ, mẫu mã , công cụ, giá cả, thời vụ những đặc điểm, tính năng riêng của
từng mặt hàng. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải xác định đợc xem mặt hàng dự
định xuất khẩu có thể đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng nớc ngoài về những chỉ
tiêu kỹ thuật, kinh tế hay không ?
Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn phải xác định đợc giá cả
hàng hoá đó trong nớc, so sánh với giá quốc tế để dự tính đợc mức lãi sẽ thu đợc.
Bên cạnh đó, ngời làm công tác này cũng cần tìm hiểu chính sách quản lý của Nhà
nớc về mặt hàng đó nh thế nào ?
Tất cả những công việc trên sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế đợc rủi ro của thị
trờng, tiến hành khai thác ổn định nguồn hàng trong khoảng thời gian hợp lý, làm

Sau khi đã ký kết hợp đồng với các chân hàng và các đơn vị sản xuất, nhà xuất
khẩu phải lập đợc kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làm và
chỉ đạo các bộ phận làm việc theo kế hoạch. Cụ thể gồm những phần việc sau:
- Đa hệ thống kênh thu mua đã đợc thiết lập vào hoạt động.
- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ giao nhận hàng theo hợp đồng đã ký.
- Tổ chức hệ thống kho tàng tại điểm nút của các kênh.
- Tổ chức vận chuyển hàng theo các địa điểm đã qui định.
- Chuẩn bị đầy đủ tiền thanh toán.
Trong quá trình thu mua, nhà xuất khẩu phải ghi bảng biểu để theo dõi tiến
độ thực hiện kế hoạch thu mua nhằm kịp thời phát hiện ra những ách tắc để
có biện pháp xử lý kịp thời.
2.3.1e - Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho hàng xuất khẩu.
Phần lớn hàng hoá trớc khi xuất khẩu đều phải qua một hoặc một số kho để
đảm bảo, phân loại, đóng gói, nhờ làm thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất khẩu
cần chuẩn bị tốt các kho để tiếp nhận hàng xuất khẩu.
Công tác bảo quản hàng hoá trong kho là một nhiệm vụ quan trọng của chủ
kho hàng. Chủ kho hàng phải có trách nhiệm không để hàng h hỏng, đổ vỡ,
mất mát... trừ khi những sự cố đó là do bất khả kháng gây ra.
Cuối cùng là công việc xuất kho hàng xuất khẩu. Trong công đoạn này cần
chú ý nhất là phải có đầy đủ các giấy tờ, hoá đơn hợp lệ.
2.3.2 - Đàm phám, ký kết hợp đồng xuất khẩu.
- Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng. Có nhiều
hình thức đàm phám khác nhau:
Đàm phám qua th tín: Đây là hình thức chủ yếu để giao dịch kinh doanh
giữa các nhà xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thờng là qua th từ,
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngay cả khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì duy trì quan hệ qua th tín th-
ơng mại vânx là cần thiết. So với gặp gỡ trực tiếp thì giao dịch qua th tín tiết kiệm

Sau khi hai bên tiến hành giao dịch đàm phán có kết quả sẽ tiến hành ký kết
hợp đồng kinh tế - Hợp đồng thơng mại Quốc tế. Nội dung của hợp đồng phải thể
hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền hạn của cả hai bên tham gia ký kết. Hợp đồng thể
hiện dới hình thức bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các đơn vị xuất khẩu
ở nớc ta .
- Một hợp đồng xuất khẩu hàng hoá thông thờng bao gồm những nội dung
sau:
+ Số hợp đồng.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng.
+ Tên, địa chỉ các bên ký kết.
+ Các điều khoản của hợp đồng, trong đó có các điều khoản chủ yếu là:
Điều 1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu.
Điều 2: Giá cả (đơn giá, tổng giá trị).
Điều 3: Thời gian, địa điểm và phơng tiện giao hàng.
Điều 4: Giám định hàng hoá.
Điều 5: Điều kiện xếp hàng, thởng phạt.
Điều 6: Những chứng từ cần thiết cho lô hàng.
Điều 7: Thanh toán.
Điều 8: Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
Điều 9: Thủ tục giải quyết các tranh chấp hợp đồng.
Điều 10: Hiệu lực hợp đồng.
- Những chú ý khi ký kết hợp đồng:
+ Văn bản của hợp đồng thờng do một bên soạn thảo, bên kia cần nghiên
cứu kỹ lỡng và cho ý kiến. Ngôn ngữ trong hợp đồng phải là ngôn ngữ thông dụng.
+ Ngời ký kết hợp đồng phải có đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội
dung ký kết.
+ Hợp đồng cần phải đợc trình bày rõ ràng, phải phản ánh đúng nội dung
thoả thuận, không để tình trạng mập mờ, có thể suy luận theo nhiều cách khác

Đơn xin giấy phép xuất khẩu bao gồm:
- Phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộc nhóm hàng Nhà nớc quản lý bằng hạn
ngạch).
- Bản sao hợp đồng xuất khẩu.
- L/C.
17
Ký hợp
đồng xuất
khẩu
Kiểm tra
L/C
Xin giấy
phép xuất
khẩu
Chuẩn bị
hàng hoá
Giao hàng
lên tàu
Làm thủ
tục hải
quan
Kiểm
nghiệm
hàng hoá
Uỷ thác
thuê tàu
Mua bảo
hiểm
Làm thủ
tục thanh

Nh vậy, trên thực tế ngời xuất khẩu có nhiệm vụ thuê tàu hay không còn tuỳ
thuộc vào điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết.
* Kiểm nghiệm hàng hoá.
Kiểm tra lại chất lợng hàng hoá xuất khẩu là công việc cần thiết và quan
trọng vì nhờ công tác này mà quyền lợi của khách hàng đợc bảo đảm, ngăn chặn
kịp thời những hậu quả xấu phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các khâu sản xuất
cũng nh tạo nguồn hàng, đảm bảo uy tín của nhà xuất khẩu cũng nh nhà sản xuất
trong quan hệ buôn bán.
Công tác kiểm tra hàng xuất khẩu đợc tiến hành ngay sau khi hàng chuẩn bị
đóng gói tại cơ sở sản xuất, còn hàng kiểm tra ở cửa khẩu là do khách hàng trực
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tiếp kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phụ thuộc vào sự thoả thuận
của 2 bên.
* Làm thủ tục hải quan.
Đây là qui định bắt buộc đối với bất cứ loại hàng hoá nào, công tác này đợc
tiến hành qua 3 bớc:
- Khai báo hải quan: Chủ hàng có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chi tiết về
hàng hoá một cách trung thực và chính xác lên tờ khai hải quan. Nội dung tờ
khai hải quan gồm có: Loại hàng, tên hàng, số lợng, giá trị hàng hoá, nớc
nhập khẩu. Tờ khai hải quan đợc xuất trình cùng với một số giấy tờ khác nh
hợp đồng xuất khẩu, giấy phép, hoá đơn...
- Xuất trình hàng hoá và nộp thuế: Sau khi khai báo chủ hàng cần sắp xếp
hàng hóa một cách hợp lý để thuận tiện cho việc hải quan kiểm tra và tính
thuế.
- Thực hiện các quyết định của hải quan: Đây là khâu cuối cùng nhằm hoàn
tất quá trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu. Đơn vị xuất khẩu
có nghĩa vụ thực hiện một cách nghiêm túc các quyết định của hải quan đối
với lô hàng là cho phép hay không cho phép xuất khẩu...
* Giao hàng lên tàu:

Do đặc điểm buôn bán với ngời nớc ngoài nên khâu thanh toán khá phức tạp
bởi có nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nh thanh toán bằng th tín dụng, nhờ
thu kèm chứng từ, chuyển tiền... Tuỳ theo mỗi giao dịch xuất khẩu cụ thể mà ta có
thể lựa chọn phơng thức nào có lợi cho mình nháat. Nhng nói chung đều cần phải
lu ý đến các vấn đề sau:
- Tỷ giá hối đoái.
- Tiền tệ trong thanh toán.
- Thời hạn thanh toán.
- Phơng thức và hình thức thanh toán.
- Điều kiện đảm bảo hối đoái.
* Giải quyết tranh chấp:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể xảy ra những vấn đề không mong
muốn làm ảnh hởng đến kết quả thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ căn cứ vào điều
khoản giải quyết tranh chấp, khiếu nại (nếu có) trong hợp đồng để giải quyết.
Thông thờng hai bên sẽ đa vụ việc ra giải quyết ở cơ quan trọng tài kinh tế và mọi
phán quyết của trọng tài là chung thẩm và có giá trị bắt buộc đối với hai bên.
2.4. Đánh giá hiệu quả thực hiện hợp đồng:
Để đánh giá kết quả cụ thể của một hợp đồng xuất khẩu, các nhà xuất khẩu
phải trải qua các khâu đánh giá, nghiệm thu kết quả của hợp đồng. Có thể nói hiệu
quả là mối quan tâm hàng đầu của các đơn vị kinh tế và là một tiêu chuẩn quan
trọng để đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu. Tuy rằng lợi nhuận là mục tiêu của
doanh nghiệp xuất khẩu nhng bên cạnh đó tiết kiệm lao động xã hội hay tăng năng
suất lao động xã hội lại là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.
Hiệu quả kinh tế của một hoạt động xuất khẩu đợc đánh giá thông qua các
chỉ tiêu chủ yếu nh:
- Chỉ tiêu lợi nhuận.
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.
- Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu.
- Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu trong điều kiện tín dụng.
- Chỉ tiêu điểm hoà vốn.

Yếu tố văn hoá - xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng và có
ảnh hởng lớn đến sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nghiên cứu
các yếu tố này từ những giác độ khác nhau tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu. Trong tr-
ờng hợp này, chúng ta đặc biệt quan tâm đến sự ảnh hởng của các yếu tố này trong
việc hình thành và đặc điểm thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp.
Các thị trờng luôn bao gồm con ngời thực với số tiền mà họ sử dụng trong
việc thoả mãn các nhu cầu của họ. Một cách đơn giản có thể hiểu: thị trờng =
khách hàng + túi tiền của họ. Các thông tin về môi trờng này cho phép doanh
nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau (từ khái quát đến cụ thể) về đối
tợng phục vụ của mình. Qua đó, có thể đa ra một cách chính xác sản phẩm và cách
thức phục vụ khách hàng.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tiêu thức thờng đợc nghiên cứu khi phân tích môi trờng văn hoá - xã hội và
ảnh hởng của nó đến kinh doanh:
1.1. Dân số: (Quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu)
Số ngời hiện trên thị trờng. Tiêu thức này ảnh hởng đến dung lợng thị trờng
có thể đạt đến. Thông thờng, dân số càng lớn thì quy mô thị trờng càng lớn, nhu
cầu về nhóm sản phẩm (sản phẩm) càng lớn, khối lợng tiêu thụ một sọ nào đó
càng lớn, khả năng đảm bảo hiệu quả kinh doanh càng cao, cơ hội thơng mại lớn...
Tóm lại: Có nhiều cơ hội hấp dẫn hơn cho doanh nghiệp trong hoạt động thơng
mại và ngợc lại.
1.2. Xu hớng vận động của dân số: (Dạng của nhu cầu và sản phẩm đáp
ứng).
Tỷ lệ sinh/tử, độ tuổi trung bình và các lớp ngời già trẻ. Tiêu thức này ảnh h-
ởng chủ yếu đến nhu cầu và việc hình thành các dòng sản phẩm thoả mãn nó trên
thị trờng, các yêu cầu về cách thức đáp ứng của doanh nghiệp nh lựa chọn sản
phẩm đáp ứng, hoạt động xúc tiến...
1.3. Hộ gia đình và xu hớng vận động: (Chất lợng và quy cách sản phẩm
khi thoả mãm nhu cầu của cả gia đình)

cầu. Đòi hỏi phân đoạn thị trờng và có chiến lợc marketing tơng thích để nâng cao
khả năng cạnh tranh.
Đối với các khách hàng là các tổ chức (doanh nghiệp, Chính phủ...)
Các tiêu thức trên cũng có thể đợc ứng dụng để nghiên cứu:
- Số lợng các tổ chức sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng và xu
hớng phát triển của nó.
- Quy mô của các tổ chức và xu hớng vận động.
- Sự hình thành các khu công nghiệp tập trung và xu hớng vận động.
- Mức độ tăng trởng và khả năng tái đầu t (tích tụ t bản) hoặc kết hợp đầu t (tập
trung t bản) của các tổ chức cùng xu hớng vận động.
- Lĩnh vực hoạt động và phạm vi hoạt động của các tổ chức.
- Đặc điểm quốc hiệu của một tổ chức (nớc nào? khu vực nào, đã quốc gia...)
2. Môi trờng chính trị - luật pháp:
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và luật pháp chi phối mạnh mẽ sự hình
thành cơ hội thơng mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp
nào. Sự ổn định của môi trờng chính trị đã đợc xác định là một trong những điều
kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi
điều kiện chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này, kìm hãm
sự phát triển của doanh nghiệp khác hoặc ngợc lại. Hệ thống pháp luật hoàn thiện,
không thiên vị là một trong những điều kiện tiền đề ngoài kinh tế của doanh
nghiệp. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có
ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp.
Các yếu tố cơ bản thuộc môi trờng thành phần này thờng đợc lu ý là:
- Quan điểm, mục tiêu định hớng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảng cầm
quyền.
- Chơng trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính
phủ và khả năng điều hành của Chính phủ.
- Mức ổn định chính trị - xã hội.
23

của từng doanh nghiệp.
* Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát.
ảnh hởng đến hiệu quả thực, thu nhập, tích luỹ, kích thích hoặc kìm hãm
tăng trởng, xu hớng đầu t, xu hớng tiêu dùng...
* Hoạt động ngoại thơng, xu hớng mở/đóng của nền kinh tế.
Tác động mạnh đến các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện của
cạnh tranh, khả năng sử dụng u thế quốc gia và thế giới về công nghệ nguồn
vốn, hàng hoá, mở rộng quy mô hoạt động...
* Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền quốc gia (nội tệ)
Độ ổn định của đồng tiền nội tệ, xu hớng tăng giảm giá của đồng nội tệ, việc
lựa chọn ngoại tệ, trong giao dịch thơng mại... ảnh hởng lớn đến khả năng
thành công của một chiến lợc và từng thơng vụ cụ thể.
* Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi.
Liên quan đến sự công băng trong cạnh tranh, thể hiện hớng u tiên phát
triển trong nền kinh tế và cần đợc xem xét khi đánh giá cơ hội kinh doanh.
* Mức độ toàn dụng nhân công (0% thất nghiệp).
Liên quan đến nguồn lực lao động, chi phí nhân công, thu nhập của tầng lớp
xã hội, ảnh hởng đến xu hớng tiêu thụ của các tầng lớp dân c...
* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền kinh tế.
Các điều kiện phục vụ sản xuất, kinh doanh. Một mặt tạo cơ sở cho kinh
doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế hoặc cung
cấp các sản phẩm để phát triển cơ sở hạ tầng. Mặt khác, hạn chế khả năng
đầu t, phát triển kinh doanh. ảnh hởng cả đến điều kiện lẫn cơ hội kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Trình độ trang thiết bị kỹ thuật/công nghệ của ngành/nền kinh tế.
Liên quan đến mức độ tiên tiến/trung bình/lạc hậu của công nghệ và trang bị
đang đợc sử dụng trong nền kinh tế/ngành kinh tế. ảnh hởng trực tiếp đến
yêu cầu đổi mới công nghệ trang thiết bị; khả năng sản xuất sản phẩm với
các cấp chất lợng, năng suất lao động, khả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung
cấp công nghệ, thiết bị...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status