Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS Phúc Xá quận Ba Đình TP Hà Nội - Pdf 31

LỜI CẢM ƠN
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo PGS.TS.
Phan Thanh Long - Người đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Thầy đã cho em biết thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng
như giúp em rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo dạy tại Học viện Quản lý
Giáo dục, cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, Phòng Giáo dục
và Đào tạo quận Ba Đình, các đồng chí cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh và
học sinh trường THCS Phúc Xá đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý
kiến giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Xin cảm ơn những người thân yêu, bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên và
hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn!
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm2014
Tác giả luận văn

Cấn Việt Thắng


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

UBND
CMHS

Cụm từ viết tắt
Giáo dục
Đạo đức
Hoạt động giáo dục đạo đức
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên bộ môn
Học sinh
Quản lý
Quản lý giáo dục
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Cán bộ, giáo viên
Thiếu niên tiền phong
Thanh niên cộng sản
Xã hội
Xã hội chủ nghĩa
Hội đồng nhân dân
Uỷ ban nhân dân
Cha mẹ học sinh

MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................6
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...........................................................6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................6

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS PHÚC
XÁ - QUẬN BA ĐÌNH - TP HÀ NỘI............................................................
2.1. Khái quát về trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình -TP Hà Nội........47
2.1.1. Khái quát về trường THCS Phúc Xá................................................................................47
2.1.2 Khái quát về địa bàn dân cư quận Ba Đình.....................................................................50

2.2. Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh THCS Phúc Xá quận Ba Đình- Hà Nội.................................................................................53
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh trường THCS Phúc Xá.................................................53
2.2.2. Thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh trường THCS Phúc Xá.....................................63

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THCS Phúc Xá...........69
2.3.1 Thực trạng kế hoạch hóa công tác GDĐĐ........................................................................69
2.3.2 Thực trạng về công tác tổ chức GDĐĐ............................................................................69
2.3.3 Thực trạng về chỉ đạo kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ...............................................70
2.3.4. Thực trạng đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường gia đình xã hội..........72
2.3.5. Thực trạng về việc quản lý các hoạt động tự quản của các tập thể HS..........................73
2.3.6. Những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh
trường THCS Phúc Xá...............................................................................................................74
2.3.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS Phúc Xá...........................................................................................................................76

Tiểu kết chương 2............................................................................................
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS PHÚC XÁ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI.......
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp..............................................................80
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn...............................................................................80
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ.................................................................................80
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả................................................................................80


Bảng 2.3. Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục
cho học sinh THCS hiện nay...........................................................................
Bảng 2.4 Thái độ của học sinh với những quan niệm về đạo đức...................
Bảng 2.5. Các biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh trong hai năm học
2011-2012 và 2012-2013.................................................................................
Bảng 2.6. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học
sinh..................................................................................................................
Bảng 2.7 Nhận thức của GVCN về công tác GDĐĐ cho HS.........................
Bảng 2.8 Nhận thức của GVBM về mức độ cần thiết của các hoạt động
GDĐĐ cho HS.................................................................................................
Bảng 2.9-Bảng tổng hợp đánh giá thực hiện mục tiêu GDĐĐ........................
Bảng 2.10- Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ chủ yếu......................
Bảng 2.11: Các hình thức GDĐĐ cho HS.......................................................
Bảng 2.12: Thực trạng kế hoạch hóa công tác GDĐĐ....................................
Bảng 2.13: Thực trạng chỉ đạo kế hoạch GDĐĐ cho HS...............................
Bảng 2.15: Mức độ phối hợp giữa BGH với các lực lượng ngoài nhà trường
.........................................................................................................................


Bảng 2.14: Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động
GDĐĐ cho HS.................................................................................................
Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý được đề
xuất................................................................................................................109
Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp.................................111


1

MỞ ĐẦU


bản của giáo dục là nhằm xây dựng những thế hệ con người thiết tha gắn bó
với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý
chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt
Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri
thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực
hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật...”.
Hiện nay nhiều học sinh, sinh viên có ý chí vươn lên trong học tập, có
hoài bão khát vọng lớn. Tuy nhiên, dưới tác động của mặt trái trong nền kinh
tế thị trường và nhiều nguyên nhân khác, những hành vi lệch chuẩn mực của
thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng gia tăng. Một số hành vi vi phạm
pháp luật của học sinh khiến gia đình và xã hội lo lắng như: vi phạm luật lệ
giao thông, đua xe trái phép, bạo lực học đường, quay cóp bài, mua điểm, cờ
bạc, trong gia đình trẻ em thiếu lễ phép khi nói năng….Một số hành vi lệch
chuẩn khác về mặt đạo đức như: lối sống hưởng thụ, thực dụng, xa hoa, lãng
phí, lười lao động, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai,
thờ ơ vô cảm, ích kỷ …cũng ngày càng nhiều hơn ở đối tượng còn ngồi trên
ghế nhà trường.


4

Đặc biệt Nghị quyết 29 Hội nghị trung ương lần thứ 8 khóa XI về đổi
mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo tiếp tục khẳng định coi giáo dục
là quốc sách hàng đầu, là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân. Đổi mới phải kế
thừa những thành tựu đã có, có tính dài hạn phù hợp. Đổi mới nhằm nâng cao
dân trí bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài; chuyển từ trang bị kiến thức
sang năng lực thực hiện. Phát triển giáo dục đào tạo gắn với phát triển kinh tế
và bảo vệ Tổ quốc. Đổi mới giáo theo hướng mở linh hoạt, chuẩn hóa hiện

lớp còn một bộ phận chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa thực sự tâm huyết với
nghề, chưa có sự quan tâm đúng mức đến công tác giáo dục đạo đức học sinh.
- Giáo dục đạo đức học sinh chưa được tiến hành thường xuyên, chưa
được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc; vẫn còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa
nhà trường với gia đình, các cấp uỷ Đảng chính quyền, các ngành hữu quan,
các tổ chức chính trị xã hội và quần chúng nhân dân.
- Vẫn tồn tại một bộ phận học sinh thường xuyên có biểu hiện vi phạm
nội quy, có lối sống hưởng thụ, thực dụng, ích kỷ, xúc phạm tới danh dự, tự
trọng của nhà giáo.
Để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh của trường lên một
bước mới, góp phần tạo bước đột phá trong chiến lược phát triển giáo dục giai
đoạn 2010 - 2020, đáp ứng việc nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh,
việc nghiên cứu các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là
hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lí do nói trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS Phúc Xá - quận Ba
Đình- TP Hà Nội” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.


6

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình - Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khảo nghiệm.
6.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
- Lấy ý kiến chuyên gia;
- Xử lí số liệu bằng toán thống kê.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lí hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình. Đề tài tiến
hành trong khoảng thời gian từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2012 2013 trên cả 04 khối lớp: khối 6, khối 7, khối 8 và khối 9. Ngoài ra, đề tài còn
điều tra lấy ý kiến của cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh trường THCS Phúc
Xá, quận Ba Đình, Hà Nội.
8. Những đóng góp của đề tài
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình.


8

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng
đối với sự phát triển cá nhân và xã hội. Đạo đức được hình thành, phát triển
cùng với lịch sử hình thành xã hội loài người và luôn được mọi tầng lớp, giai
cấp, mọi thời đại quan tâm, xem nó như động lực tinh thần để hoàn thiện nhân
cách con người trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy định chuẩn mực hướng con
người người tới chân, thiện, mỹ chống lại cái giả dối, cái ác cái xấu… Các
chuẩn mực đạo đức xuất hiện do nhu cầu của đời sống xã hội, là sản phẩm của
lịch sử xã hội, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định. Bất cứ trong thời đại lịch

Là người lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước ta, Bác Hồ là người
đặc biệt quan tâm đến đạo đức và GDĐĐ cho cán bộ, HS. Bác đã chỉ rõ rằng
đạo đức cách mạng là gốc, là nền tảng của người cách mạng. Bác luôn căn
dặn Đảng ta phải chăm lo GDĐĐ cách mạng cho đoàn viên và thanh niên, HS
thành những người thừa kế xây dựng CNXH vừa “hồng’’ vừa “chuyên”. Chủ
tịch Hồ Chí Minh coi nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách mạng là:
Trung với nước, hiếu với dân; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; yêu
thương con người; tinh thần quốc tế trong sáng.
Ở phương Tây, thời cổ đại, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) cho
rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con người vốn thiện, nếu tính
thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn xác định được
chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với phương
pháp nhận thức khoa học.


10

Khổng Tử (551-478 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc.
Ông xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính danh”, trong đó, “Nhân” - Lòng
thương người - là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con người. Đứng
trên lập trường coi trọng GDĐĐ, Ông có câu nói nổi tiếng truyền lại đến ngày
nay “Tiên học lễ, hậu học văn”.
Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạn
khá công phu. Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiểm (Nxb Chính trị
Quốc gia, 1997); Phạm Khắc Chương - Hà Nhật Thăng (Nxb Giáo dục,
2001);…
Khi nghiên cứu về vấn đề GDĐĐ các tác giả đã đề cập đến mục tiêu,
nội dung, phương pháp GDĐĐ và một số vấn đề về quản lý công tác GDĐĐ.
Về mục tiêu GDĐĐ, tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu rõ: “Trang bị cho
mọi người những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn,

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội “Đạo đức là những tiêu chuẩn,
nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ con
người đối với nhau và đối với xã hội [8, tr.297].
Theo tác giả Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng: “Đạo đức là một
hình thái ý thức xã hội nhờ đó mà con người tự giác điều chỉnh hành vi của
mình sao cho phù hợp với lợi ích con người và với tiến bộ xã hội trong quan
hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội [11, tr.4].
Dưới góc độ Triết học, đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất
của ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết
hành vi của con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng. Căn
cứ vào những quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người
bằng các quan niệm về thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự


12

[19, tr.145]. Dưới góc độ Đạo đức học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc,
nguyên tắc, chuẩn mực xã hội [19, tr12].
Dưới góc độ Giáo dục học, đạo đức là một mặt của nhân cách, bao gồm
một hệ thống các quan niệm về cái thiện, cái ác, cái tốt, cái xấu… trong mối
quan hệ của con người với con người [16, tr.170-171].
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù
chính trị, pháp luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,
phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá. Đạo đức
được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải
quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn. Khi thừa nhận đạo đức là một

thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả. Đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội, chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế vật chất xã hội, đồng thời nó cũng
có quan hệ tương tác với các hình thái ý thức xã hội khác như pháp luật, văn
hoá, nghệ thuật, giáo dục, khoa học... Vì vậy trong quá trình hình thành và
phát triển nhân cách có 3 thành tố: Hành vi đạo đức, hành vi pháp luật, hành
vi văn hoá được coi là phẩm đức của con người hoàn thiện gồm hai mặt đức
và tài. Trong đó hành vi đạo đức được đánh giá là thành tố quan trọng nhất,
tốt đẹp nhất theo triết lý: “Pháp luật là đạo đức tối thiểu. Đạo đức là pháp luật
tối đa”.
Theo triết lý pháp luật và đạo đức là hai bậc thang của một hành vi liên
quan chặt chẽ với nhau cùng một mục đích làm điều thiện, tránh điều ác. Pháp
luật là đạo đức tối thiểu, chung quy lại là không được làm điều ác. Đạo đức là
pháp luật tối đa, chung quy lại là không những không làm điều ác mà cần tự
nguyện làm điều thiện đem lại lợi ích vật chất hay tinh thần cho người khác.
Xuất phát từ mối liên hệ biện chứng giữa các hình thái ý thức đã trình bày
ở trên thì việc giáo dục đạo đức trong nhà trường cần được hiểu theo một khái
niệm rộng là bao gồm hành vi đạo đức, hành vi pháp luật và hành vi văn hoá.


14

1.2.1.2. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là tác động có ý thức nhằm hình thành cho con người
ý thức, tình cảm, động cơ và hành vi đạo đức đúng đắn, trên cơ sở giúp họ
tiếp thu được các quan điểm, nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã
hội và giúp họ thể hiện các quan điểm, nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong
hoạt động sống (hệ thống hành vi, hành động, thói quen…) của cá nhân. Dựa
trên các quan điểm, nguyên tắc ấy con người phân biệt, lựa chọn các quan hệ
đạo đức đúng đắn, phê phán những hành vi đạo đức không phù hợp với yêu
cầu xã hội.

- Gia đình là tế bào xã hội, là nơi lưu giữ và phát triển vững chắc
nhất giá trị truyền thống. Từ gia đình có thể giáo dục tất cả các lứa tuổi
lòng kính yêu cha mẹ, người thân trong gia đình, yêu thương đồng loại. Gia
đình hạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi người đều phải yêu
thương quý mến nhau, giúp đỡ nhau trong công việc và là chỗ dựa tinh
thần cho mỗi thành viên.
- Nhà trường là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ,
có nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo nhân cách trẻ em theo những
định hướng của xã hội.Quá trình thể hiện các chức năng trên là quá trình tổ
chức các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục,... theo hệ thống chương
trình, nội dung được tổ chức một cách chặt chẽ, có kế hoạch.
+ Nhà trường là cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nước, được sự lãnh
đạo trực tiếp và chặt chẽ của Đảng, nắm vững quan điểm và đường lối giáo
dục xã hội chủ nghĩa.
+ Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo
nhân cách.
+ Nhà trường có nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục được
chọn lọc và tổ chức chặt chẽ.


16

+ Nhà trường có lực lượng giáo dục mang tính chuyên nghiệp.
+ Môi trường giáo dục trong nhà trường có tính sư phạm, có tác dụng
tích cực trong quá trình giáo dục đạo đức.
- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan, các tổ chức chính trị, xã
hội, các tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức
năng,... [23,tr.7]. Trong các lực lượng giáo dục nhà trường có vai trò chủ đạo,
là trung tâm tổ chức phối hợp và dẫn dắt công tác giáo dục.
1.2.2. Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Từ những quan niệm trên có thể khái quát: Quản lý là tổ hợp các tác
động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm
phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực và cơ hội để thực hiện tốt các chức năng quản lý, từ
đó đưa công tác GDĐĐ đạt được mục tiêu phát triển các phẩm chất đạo đức
học sinh (về ý thức, thái độ, hệ thống hành vi ĐĐ lên một trình độ cao hơn)
và đạt được mục tiêu với chất lượng, hiệu quả mong muốn bằng những cách
thức hiệu quả nhất.
Mục tiêu quản lý là định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là
công cụ để đánh giá kết quả quản lý. Để thực hiện những mục tiêu đó, nhà
quản lý phải thực hiện các nội dung: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế
hoạch, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Ngoài ra, lý luận và thực tiễn
quản lý trong những năm gần đây còn coi Thông tin quản lý như là một chức
năng cơ bản của mọi hoạt động quản lý. Lý luận và thực tế cho thấy quản lý
không những là một môn khoa học mà nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự
vận dụng tinh tế, khôn khéo để đạt tới mục đích.
1.2.2.2. Biện pháp quản lý
Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó
(Từ điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội.1997). Trong quản lý đối
tượng quản lý có tính phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý


18

đa dạng và phù hợp đối tượng. Do đó, biện pháp quản lý thường được dùng
với nghĩa cụ thể hóa các phương pháp quản lý trong các công việc cụ thể.
Nói cách khác, biện pháp quản lý là cách thức cụ thể để thực hiện một
mục tiêu cụ thể trong quá trình quản lý, bản thân mỗi biện pháp có thể bao
gồm một tập hợp các việc làm, tác động cụ thể. Các biện pháp quản lý thường
được đề xuất để giải quyết một loạt vấn đề trong mỗi quá trình quản lý một hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status