Nghiên cứu tác dụng điều trị gút của bài thuốc đông dược GTC - Pdf 31

BOY TE
TRITÔNG DAI HOC DlTOC HÀ NÔI

BÙITHITHANH HÔA
NGHIÊN CtJtJ TAC DUNG DIEU TRI GIJT CIJA BÀI THUÔC
DÔNG DlTOC GTC
(KHOÂ LUÂN TÔT NGHIÊP DlTOC SŸ KHOÂ 2002- 2007)

NgUâi htfông dân

ThS. Nguyên Thùy Dirong
ThS. Dào Thi Vui
Bô mon Diroc lÿ
Trurcmg Dai hoc Diroc Hà Nôi
Thâng 01- 05/ 2007

Nai thuc hiên
Thdi gian thuc hiên

HA NOI- 2007
V

A


hùq td louq biet du sait site to i ÇJh&. Qtgjjujift ÇThiiy, (DiùUtg^
ÇJh&o
: cyclooxygenase
: hypoxanthin- guanin- phosphoribosyl
: lypooxygenase
: nucleo- protein
: thuoc chong viêm không steroid (non-steroidal antiinflammatory drugs)
: propylenglycol
: phosphoribosyl pyrophosphat
: gam
: kilogam


MUC LUC
DAT VAN DE.........................................................................
PHAN 1: TÔNG QUAN............................................
1.1. Dai cirong vê bênh gût....................................... .
1.1.1. Dinh nghîa.................................................... ..................
1.1.2. Cachébênh sinh.............................................................
1.1.3. Nguyên nhân gây bênh và phân loai bênh theo nguyên
nhân...................................................................... ....................
1.1.4. Triêu chting.................................................. .
1.1.5. Chân doân.....................................................
1,2. Dieu tri bênh gût.....................................................
1.2.1. Mue tiêu.......................................................... .
1.2.2. Nguyên tâc diêu tri..........................................................
1.2.3. Câc phuong phâp diêu tri................................................
1.2.4. Thuoc diêu tri.............................................. ...................
1.3. Bài thuoc nghiên ciru....................................
1.3.1. Co sa xây dung bài thuoc................................. ..............
1.3.2. Mot so thông tin vê câc vi thuoc cô trong bài thuoc.......
PHAN II: PHI/ONG PHÂP VÀ KÊT QUÂ NGHIÊN CÛU


DAT VAN DE
Trong nhôm bênh do roi loan chuyën hoâ, bênh güt dâ duac biêt dên
tù thcfi Hypocrat nhung mai dên nâm 1683, Sydenham môi mô tâ dày dû câc
triêu chûng và dén cuôi thé kî 19 Schelle, Bargman và Wollaston tim thây vai
trô cüa acid uric trong nguyên nhân gây bênh [8].
Théo câc diêu tra dich tê hoc, bênh güt cô liên quan dén mire sông và
ché dô dinh duông, tî lê mâc bênh cao à nhûng nuôc cô nên kinh té phât trién.
O Viêt Nam, truôc nhûng nâm 1980, bênh duoc coi là hiém gàp và ft duoc
quan tâm. Nhung tù hai thâp kÿ gàn dây, sô bênh nhân güt à Viêt Nam ngày
càng tâng. Néu trong 5 nâm (1985-1989), tai khoa Co- Xuong- Khôp bênh
viên Bach Mai chî cô 29 bênh nhân güt thi trong 5 nâm (1990 - 1994) dâ cô
tôi 192 bênh nhân güt vào viên (tâng 6,6 làn) [15].
Diêu tri güt theo y hoc hiên dai côn gàp nhiêu khô khân do câc thuoc
tân duoc cô nhiêu tâc dung không mong muôn và giâ thành cao.
Tir thé kÿ II truôc công nguyên, y hoc co truyên phuong dông dâ mô tâ
bênh güt trong pham trù bênh “thông phong”. Môi thë bênh dêu cô mot hoàc
phôi hop hai, ba phuong thuoc de diêu tri và trên thuc té cho két quâ khâ quan.
Câc phuong thuoc co truyên cô uu diëm là ft tâc dung không mong muôn, néu
cô cüng ft nàng nê, mât khâc giâ thành cüng thâp hon so vôi câc thuoc tân
duoc. De gôp phàn diêu tri và du phông tâi phât bênh güt chüng tôi dâ thuc
hiên dê tài:
“Nghiên cüru tâc dung diêu tri gût cüa bài thuoc dông duac GTC”.
Dê tài cô ba mue tiêu:
- Dânh giâ duac tâc dung giâm dau cüa bài thuoc GTC.
- Dânh giâ duac tâc dung chong viêm cüa bài thuoc GTC.
- Dânh giâ duac tâc dung ha acid uric cüa bài thuoc GTC trên thuc
nghiêm.
7 .



Binh thirụng, quõ trợnh tong hỗfp v bi tiột AU luụn trang thõi cõn
bng. Nụng dụ AU trong mõu trung binh nam l: 5,1 1,0 mg/dl; nu l:
4,0 1,0 mg/dl. Giụi han ho tan cỹa urat natri khoõng 6,7 mg/dl 37C.
Khi nụng dụ AU mõu tõng cao (> 7mg/dl ụ nam v > 6mg/dl ụ nỷ) thi
cụ khõ nõng xuõt hiờn bờnh gỹt.
Con ducmg pentose phosphat (thoõi hoõ glucose)
ribose^5-P + ATP
PRPP synthetase _
5-Phosphoribosiyl-1-pyrophosphat

i

Tong hofp nụi sinh cõc nucleo- protein (600mg)
'

!
Acid inosinic ^_____

HGPR tranferase
Hypoxanthin
- Tõng AU mõu do nguyờn nhõn phụi hop: lam dung ruou, thiộu hut
glucose- 6- phosphatase, thiộu hut fructose- 1- phosphatase- aldolase.
1.1.3.1 Phõn loai bờnh gỷt
Tõng AU mõu cụ thở bõm sinh, nguyờn phõt hoc thu phõt. Dua vo cõc
nguyờn nhõn gõy tõng AU, ta cụ thở chia ra:
- Tõng bõm sinh (Bờnh Lesch-Nyhan): do thiộu men HGPR transferase
nờn luong AU tõng cao ngay tựr nhụ, bờnh cụ biởu hiờn ton thõn, thõn kinh,
thõn v khụp. Bờnh rat hiộm gp v nõng.
- Bờnh gỹt nguyờn phõt (chiộm da sụ cõc truụng hop bi bờnh): gõn lien
vụi cõc yộu tụ di truyờn v co dia (nam chiộm 90%, tuoi mc bờnh tựr 30- 50).
Quõ trợnh tong hop purin nụi sinh tõng nhiờu gõy tõng AU. Bờnh thuụng gp
nhựng nguụi bộo phi, tng huyột õp, xo vỹa dụng mach, dõi thõo duụng, õn
uụng nhiờu, nhõt l nguụi nghiờn ruou.... Dõy l nguyờn nhõn chu yộu cỹa
bờnh gỹt nguyờn phõt.
- Bờnh gỷt thu phõt: ợt gp (chiộm 5%), acid uric mõu tõng thỷ phõt cụ
thộ do n uụng nhiờu, sau mot sụ bờnh hoc do thuoc [8,32].

5


1.1.4. Triờu chỹmg
1.1.4.1. Con gỹt cap tinh
Cụ thộ nụi mot cõch tụm tt: gỹt cõp tinh biởu hiờn bang nhỹng dot
viờm cõp tmh v dỷ dụi cỹa khụp bn chõn ngụn cõi, cho nờn cụn goi l bờnh
gỹt do viờm [8]. Viờm khụp cõp tmh do gỹt thuụng xõy ra sau mot sụ yộu tụ
thuõn loi, an nhiờu thỹc an chỹa purin, thuoc loi tiởu, chiộu tia X... [11]
Giai doan tiờn triờu: nhiờu bờnh nhõn cụ triờu chỹng bao truục khi quõ
trợnh viờm khụp xuõt hiờn gụm cõc triờu chỹng nhu giõm tiờt nuục bot, mõt
cõm giõc, co cỹng co, rung co, mõt ngon miờng, dau du, buụn non v non,
dau quan bung, cõc triờu chỹng ton thõn khụng diởn hợnh.

nhu phân, dôi khi da bi loét và dê chày nuefe vàng [1]. Hat tôphi co 2 vùng.
Vùng trung tâm là nhung tinh thé AU hïnh kim nhon, câc muôi canxi, acid
oxalic. Vùng ria là nhûng té bào soi xo, to chuc và câc té bào khong lô [11].
- Viêm da khôp:
Viêm nhiêu khôp nhô và nhô (câc khôp ngon, co tay, cô chân, khuÿu,
gôi), cô dôi xütig dôi khi khô phân biêt vôi viêm khôp dang thâp. Câc khôp
sung dau, cô thé dân dén bién dang khôp, kéo dài liên tue vôi nhûng dot nâng
thêm [1,8].
• Biéu hiên ngoài khâp
- Thân: urat cô thé lâng dong à câc vi tn khâc nhau gây ra câc tinh
trang viêm thân kê (ké dô là suy thân man), soi urat, suy thân câp [8].
- Lâng dong urat ô câc co quan khâc: à gân tüi thanh dich gây dût hay
chèn ép thân kinh (hôi chûng duông hâm); lâng dong à ngoài da, mông tay và
chân thành tùng vùng và màng dê nhàm vôi bênh ngoài da khâc (vây nén,
nâm), urat cô thé lâng dong à màng ngoài tim, co tim, rat hiém à van tim [1 ].
• Cân lâm sàng
- Xét nghiêm: AU mâu tâng trên 7mg/dl (> 416 |imol/l). Toc dô mâu
lâng tâng trong dot tiê'n triên cüa bênh. Bach eau tâng. AU niêu/24 giô tâng
nhiêu trong güt nguyên phât, giâm rô trong güt thû phât sau bênh thân.


- Choc dich khụp: cụ biởu hiờn viờm rụ rờt (luỗmg muxin giõm, bach
cu tõng nhiờu), thõy cõc tinh thộ urat monosodic nõm trong hoc ngoi tộ bo
- X quang:
+ Giai doan sụm: khụng cụ biộn dang.
+ Giai doan muụn: dõu hiờu quan trong nhõt l hinh hu khuyột cõc
du xuong tao nờn hùnh mục, hinh bõt s mõu (do hiờn tuỗmg lng dong AU
sun khụp, phõ hu xuong) [8].
1.1.5. Chõn doan
Chn doan gỹt khụng khụ nhung rat dờ bi bụ qua. Vù võy, cõc thõy

Chộ dụ õn uụng v sinh hoat:
Kiờng mou, cõc chõt kich thfch, han chộ õn thuc õn nhiờu purine, mụ v
protein. Uụng nhiờu nuục (1,5 - 21ft/ngy, nuục uụng cụ nhiờu sulphat natri v
sulphat magie, ụ bờnh nhõn cụ nguy co hinh thnh soi thõn cho uụng nuục cụ
pha 4 gam natri bicacbonat/llit nuục uụng [11,12].
Dựng thuoc
1.2.4. Thuoc diờu tri gut
I.2.4.I. Tõn duoc diờu tri gut
Colchicin
- Tõc dung v co che tõc dung
Colchicin cụ tõc dung chong viờm v giõm dau dõc hiờu vụi con gỹt
cõp. Co chộ tõc dung cỹa colchicin l lm giõm su di chuyộn cỹa bach cõu,
giõm su tõp trung cỹa bach cu hat o viờm, ỷc chộ hiờn tirỗfng thuc bo cõc
tinh thở urat, do dụ kim hõm sõn xuõt acid lactic, giỹ pH tai chụ duoc binh
thuụng (vợ pH l yộu tụ tao diờu kiờn cho tinh thở urat lng dong ụ cõc khụp).
Colchicin khụng cụ tõc dung lờn su do thõi AU [4].
- Chợ dinh
Colchicin duoc chù dinh trong con gỹt cõp, du phụng con cõp ụ bờnh
nhõn gỹt man v duoc sỹ dung nhu mot test thm dụ trong chn doõn.
Colchicin rõt cụ hiờu quõ trong diởu tri gỹt cõp, dõc biờt khi duoc dựng sụm
9


trong vụng 12-24 giụ du cỹa bờnh v thirng co tac dung sau khi dựng thuục
6-12 giụ [9].
-Tõc dung khụng mong muụ'n
Thung gõp roi loan tiờu hoõ nhiù buụn nụn, non, tiờu chy, Ngoi ra
gõy mố day, phõt ban dang soi, giõm bach cu, tiởu eau, roi loan thõn kinh co.
Liờu cao, gõy tic chộ tu xuong, viờm dõy thõn kinh, dục vụi gan, thõn, gõy
dụng mõu rai rõc, rang toc, giõm tinh trựng... [7].

- Tõc dung khụng mong muụn
Loột da dy - tõ trng, chy mõu duụng tiờu hoõ, ỷ nuộe v diờn giõi,
tõng K+ mõu, suy thõn...Tõc dung khụng mong muụn khõc: kộo di thụi gian
chõy mõu, hen phộ quõn, dau dõu, ự tai, gõy quõi thai, chõm chuyờn da...[7].
Thuoc chong viờm glucocorticoid:
- Tõc dung v cc/chộtõc dung
Glucocorticoid cụ tõc dung ngay giai doan dõu cỹa quõ trợnh viờm.
Thuoc lm tõng lipocortin l chat ỷc chờ enzym phospholipase A2, lm giõm
tong hop prostaglandin gõy viờm. Ngoi ra, thuoc ỹc chộ dụng bach cu don
nhõn, da nhõn, lympho bo di vo mụ de khụi phõt phõn ỹng viờm. Vợ võy
thuục cụ tõc dung chụng viờm do moi nguyờn nhõn (co hoc, hoõ hoc, miờn
dich v nhiờm khuan).
Thuục cụn cụ tõc dung chụng di ỹng v ỹc chộ miờn dich tộ bo [4],
- Ap dung dieu tri
Glucocorticoid duoc su dung diờu tri gỹt mot sụ bờnh nhõn dc biờt
khụng thở uụng duỗfc colchicin hoc NSAIDs, nhung nờn han chộ sỹ dung v
chù sỹ dung ngn ngy. Vụi bờnh nhõn chợ cụ viờm mot khụp, cụ thở tiờm truc
tiộp corticoid tai khụp, tuy nhiờn cõn thõn trong v han chộ [9].
- Tõc dung khụng mong muụn
Glucocorticoid gõy suy thuong thõn cap khi dựng liờu cao kộo di, gõy
xụp xuong dc biờt ụ phu nỹ sau mõn kinh, gõy nhiờm trựng (do tõc dung ỷc
chộ miờn dich). Thuục cụn cụ thở gõy loột da dy - tõ trng, chõm lụn ụ trộ
em, hụi chỹng Cushing, tng cõn, tõng huyột õp, biộn doi tõm thõn, bõt thuụng
vộ thở dich v diờn giõi [7].


V

9


v trong nuục tiờu dong thụi ft gõy soi thõn v con dau thõn. Allopurinol
chuyộn hoõ tao thnh oxypurinol cụn hoat tinh nhu allopurinol [4]
+ Chợ dinh
Cho bờnh nhõn gỹt man tmh cụ tụphi, bờnh nhõn khụng cụ dõp ỷng vụi
thuục tõng do thõi AU v nhung bờnh nhõn gỹt cụ soi thõn [9].
+ Tõc dung khụng mong muụ'n
Kich ỷng tiờu hoõ, dục vụi gan, di ỷng da, cụ thộ gõp con gỹt cõp ụ giai
doan du diờu tri. Nhỷng tõc dung khụng mong muụn ny cụ thộ khõc phuc
bng cõch dựng kột hop vụi colchicin hoõc cõc thuục chụng viờm khõc [4,7].
12.4.2. Dụng diroc dieu tri gut
Trong y hoc cụ truyốn, bờnh gỹt dõ duoc biờt dộn tự lõu vụi tờn goi
bờnh thụng phong thuục pham vi chỷng t. Thộo y võn cụ thù nguyờn nhõn
gõy chỷng t l cõc t khi phong- hn- thõp nhiờm vo co thộ sinh bờnh.
Phong- hn- thõp ngufng trờ lõu ngy dờu cụ thộ hoõ nhiờt m sinh nhiờt t.
Trờn thuc tộ lõm sng thuụng l ton tai kột hỗfp nờn da sụ thõy thuục dờu chia
chỷng thụng phong thnh hai bờnh l phong hn thõp t v phong thõp nhiờt
Thộo bien chỷng luõn tri YHCT thợ cõc vi thuục diờu tri thụng phong
(bờnh gỹt) cụ thộ chia ra thnh cõc nhụm:
- Khu phong, tan hn, trự thõp.
- Khỷ phong thõp, thanh nhiờt.
- Khỷ phong thõp cuụng gõn cụt.
* Thuục khu phong, tan hn, trựr thõp
Thuục trong nhụm ny phõn lụn tmh cay, dang, vi õm (ụn), quy kinh
can, t, thõn. Cay dộ khỷ phong, dõng dộ tao thõp, ụn dộ trự hn. Thuục cụ tõc
dung khỷ phong thõp, tõn hn chi thụng, thu cõn thụng lac. Vf du: dục hoat,
uy linh tiờn, thuong truõt, sa nhõn, hõu phõc, thiờn niờn kiờn, sa tiởn tỹ...

13



- Chỷ tri: thõp nhiờt ngung dong chõn gõy sung goi, sung khụp, chõn
mụi dau nhỷc. Dựng khi õm hu phõt sot, xuong dau õm ợ [2].
Thuong truõt
- Tõc dung duoc l lien quan: chong viờm [25].
- Cụng nõng: hoõ thõp kiờn t, trự phong thõp.
- Chỹ tri: cõc trucmg hỗfp tờ dai xircfng cụt dau nhỷc khụp... [2]
Dục hoat
- Cụng nõng: khỷ phong thõp (ụ ha tiờu), chợ thụng.
- Chỹ tri: cõc trucmg hop phong hn thõp t, tờ liờt co thở, cõc bờnh dau
nhỷc xuong khụp [2]
Tgiõi
- Tõc dung duoc l cụ liờn quan: saponin ton phn trong t giõi cụ tõc
dung ha AU mõu trờn chuụt bi gõy tõng AU mõu [19]
- Cụng nõng: lỗfi thõp hoõ troc, khỷ phong trự thõp, hnh huyột ỷ.
- Chỹ tri: cõc truụng hỗfp tiởu tien vng dụ, ợt hoõc buụt dõt do viờm
thõn, cõc truụng hop chõn tay dau nhỷc, dau khụp do phong hn thõp t [2].
Dirong quy, xuyốn khung
- Cụng nõng: bo huyột, hoat huyột, hnh khi giõi uõt, nhuõn tõo hoat
truụng, diờu huyột thụng kinh chợ thụng.
- Chỹ tri: cõc truụng hofp co thở suy nhuoc, thiộu mõu, xanh xao...
giõm dau trong cõc truụng hop khi trờ nguc sirụn dau tỷc [2]
Bot que
- Cụng nõng: bụ mờnh mon hụa, hụi ducfng õm thõn t, thụng huyột
mach trự hn tich.
- Chỹ tri: chõn tay lanh, lirng goi tờ mụi, bung quan dau, kinh nguyờt
bộ, phong tờ bai, tiờu hoõ kộm, tõ ly...[2].

\5




- May do phân xa bàng bân nhiêt (Hot Plate) cûa hâng Ugo Basile.
2.1.4. Phuong phâp nghiên cüru
2.I.4.I. Tâc dung chông viêm cüa thuôc
• Dânh giâ tâc dung chong viêm trên mô hînh gây phù bàng carrageenan
theo Winter [24,31].
Chuôt công tràng duoc nuôi on dinh voi diêu kiên phong thf nghiêm,
chia ngâu nhiên thành câc lô:
- Lô chüng: dùng hôn hop dung môi PG/mrôc tÿ lê 1:1 (1ml/ 100g
chuôt).
- Lô dôi chiéu: dùng thuôc dôi chiéu indomethacin voi liêu 5mg/kg
(lml/100g chuôt).
- Lô thu: dùng GTC.
Chuôt duoc uông dung môi hoàc thuôc GTC hàng ngày vào mot giô
nhât dinh, trong vông 7 ngày truôc khi làm thuc nghiêm. Thuôc dôi chiéu chî
dùng vào ngày làm thuc nghiêm. Truôc khi dùng dung môi hoàc thuôc 1,5
giô, chuôt không duoc àn nhung duoc uông nuôc binh thuông.
Ngày thu bây, sau khi uông thuôc do thë tfch bàn chân sau phài chuôt,
ngay sau do tiêm tâc nhân gây viêm là dung dich carrageenan 1% trong nuoc
muôi sinh lÿ (0.01ml/ chuôt) vào duoi da gan bàn chân sau phâi cüa chuôt.
Do thë tfch bàn chân sau phâi cüa chuôt vào thoi diëm 1 giô, 3 giô, 5
giô, 7 giô sau khi tiêm carrageenan bàng mây do dô phù chân chuôt
Plethysmometer cüa hâng Ugo Basile.
Quy trinh tien hành thf nghiêm duoc mô tâ à sa dô 2.1.

# ti

^ jm
KH


Chợ tiờu theo dụi
- Do thở tfch bn chõn sau phõi cỹa chuụt.
- Mỷc dụ phự bn chõn sau phõi chuụt duoc tmh theo cụng thuc:
AV (%) = Vo x 100
Trong dụ:
AV: Mỷc dụ phự chõn chuụt tai thụi diởm t giụ sau khi gõy viờm.
Vo: Thở tfch chõn chuụt truục khi gõy viờm.
Vt: Thở tfch chõn chuụt tai thụi diởm t giụ sau khi gõy viờm.
- % ỷc chộ phự cỹa cõc lụ thu so vụi lụ chỷng duỗrc tinh theo cụng thuc:
i (%) = AVc~4Yi
x ợoo
AVc
Trong dụ:
I (%): Phn trm ỷc chộ phự cỹa lụ thu so vụi lụ chựng,
AVc: Mỷc dụ phự chõn chuụt trung binh ụ lụ chựng.
AVt: Mỷc dụ phự chõn chuụt trung binh lụ thu.

V24


2.I.4.2. Tâc dung giâm dau
• Dânh giâ tâc dung giâm dau bàng phuong phâp mâm nông câi tien [5].
Chuôt nhât tràng duoc nuôi 6n dinh vôi diêu kiên phong thf nghiêm,
chia ngâu nhiên thành câc lô:
- Lô chûng: dùng hôn hop dung môi PG/ nuôc tÿ lê 1:1 (0,2ml/ 10g
chuôt).
- Lô dôi chiéu: dùng aspirin.
- Lô thu: dùng GTC.
Chuôt duoc uông dung môi hoac thuôc GTC hàng ngày vào mot giô
nhât dinh, trong vông 7 ngày truôc khi làm thuc nghiêm. Thuôc dôi chiéii chî


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status