Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung theo pháp luật việt nam - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KIIOA LUẬT

PHẠM THANH T Í

BẢO ĐẢM QUYỂN VÀ l Ọ l ÍC H 1101»
IH IÁ P CỦA N ầ lÀ ĐẦU T ư T R Ê N T ill
l l t l O M . CHỨNG KHOÁN T Ậ P T R I \4 .
T1IEO P H Á P LUẬT V IỆ T Ị\ VM

CHUYÊN NGÀNH
M Ã SỐ

: LUẬT K IN H T Ế
: 603850

LUẬN VÃN THẠC s ỉ LUẬT HỌC

N G Ư Ờ I H Ư Ớ N G DẪ N K H O A HỌC: P G S .T S P H Ạ M DU Y N G H ĨA

HÀ NỘI - N Ă M 2006


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa hoc cua riêng tỏi.
Các sô liệu được nêu trong luận văn là trung thực theo sự hiếu biết cua tôi.
Các sô liệu mà tôi thu thập được công bồ còng khai như tôi đã trích dẫn và chi
sứ dung với m ục đích nghiên cứu khoa học.
Trân trọng
Hà Nội. ngày 01 tháng 10 năm 2006

Trang

Trang phụ bìa
Lời cam đoan

I

Lời cám ơn

2

Mục lục

3

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

5

LỜI NÓI ĐẦU

6

Chương 1. MỘT s ố VẤN ĐỂ LÝLUẬNVÊ QUYỂN VÀ LỌI ÍCH HOP

10

PHÁP CỦA NHẢ ĐẨU TƯ TRÊN THI TRƯỜNG CHÚNC,
KHOÁN TẬP TRUNG
1.1


chứng khoán
1.2.1 Nội dung quyền và lợi ích hợp pháp cua nhà đầu tư trên TTCK

25

- Quyền tự do quyết định mua hán chứng khoán

25

- Quyền được thông tin đầy đủ và cân xứng .

26

- Quyển tham gia Đại hội đồng cổ đông

26

- Quyén yêu cầu triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường

28

- Một sô quyền và lợi ích khác của nhà đầu tư trong giao dịch

28

chứng khoán
1.2.2 Phương thức báo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cua nhà đấu tư
trong các trường hợp có dâu hiệu vi phạm


Những quy dinh pháp lý hién hành vé quvền cua cỏ đông

32

2.1.1

Quyền của cổ đông theo Luật Doanh Nghiệp 200.5

32

2.1.2

Quyển của cố đòng thiếu sỏ

36

2.1.3

Các thiết chế minh bạch và báo cáo theo Luật chứng khoán 2006

38

2.2

Thực trang hoạt động của các công ty phát hành, còng ty

40

niêm yết anh hướng đến việc hao vệ quvền lọi người đầu tư
chứng khoán

57

quán lý nhà nước
3.3

Phát triên các tổ chức tự quàn

58

3.4

Cải thiện và hiện đại hoá quán trị các còng ty niêm yet

61

3.5

Nâng cao thông tin và nhan thức cho các nhà

KẾT LUẬN

đầu tư

72
75

TÀI LIỆU THAM K HAO

77


Doanh nghiệp nhà nước

HĐQT

Hội đổng quan trị

LDN 2005

Luật doanh nghiệp 2005

NĐ144

Nghi định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 cua
CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán

OTC

Phi tập trung

SGDCK

Sớ giao dịch chứng khoán

TNHH

Trách nhiệm lũru hạn

TP HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã hước dầu được hình thành,
việc quyền lợi của các nhà đầu tư trên thực tê được háo vệ như thế nào
đang là một mối quan tâm không những của cơ quan quán lý mà còn ca
cua các nhà đáu tư tiềm năng trong nuớc cũng như giới đầu tư quốc tê.
Úy han chứng khoán nhà nước Việt Nam đã được thành lập từ
năm 1996. tuy nhiên quyền lợi của các nhà đầu tư vẫn chưa được báo
đám một cách toàn diện và đầy đủ. Chính vì vậy, tôi nghiên cứu dể tài
này nhằm phát hiện ra những khiêm khuyết trong hệ thông pháp luật
trong việc háo vệ quyền lợi của các nhà đấu tư và đưa ra những giai
pháp cũng như cơ ché nhầm báo vệ tốt hơn quyền lợi của các nhà đáu tư
nhàm củng cố và hỏ trự cho sự phát triển ổn định của thị trường chứng
khoán tại Việt Nam.

6


Vân đé làm thê” nào đế háo vệ các nhà đấu tư là một vấn đổ có
tính chát quan trọng tại tát cá các thị trường chứng khoán trên thê giới.
Việc hao vệ các nhà đáu tư quyết định đến sự tồn tại và phát triến cua
một thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, việc báo vệ các nhà đầu tư qua
mỗi thời kỳ lại đặt ra những yêu cầu rất khác nhau. Xu thê toàn cầu hoá
cùng với sự phát triến mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã có những
tác động rất lớn đến thị trường chứng khoán toàn cầu, mang lại những
cơ hội nhưng cũng đặt ra những thách thức mới đối với việc bảo vệ
quvền lợi cùa các nhà đáu tư trên thị trường. Tại các thị trường phát
triển như Mỹ. Cháu Âu, Nhật Bản và Australia, mặc dù hệ thống pháp
luật cũng như hệ thống các định chế hỗ trợ đã phát triển ở mức độ cao,
việc cải tổ hệ thống này đế bảo vệ tốt hơn cho các nhà đầu tư vẫn là một
cáu hỏi lớn. Đòi với các thị trường mới nối và chuyên đổi, câu hỏi đó lại
càng trứ nẽn cấp bách hơn do hệ thông pháp luật, kinh tế phát triến chưa

đánh giá thực trạng pháp luật cũng như tình hình vi phạm quyền lợi của các
nhà đầu tư ớ Việt Nam hiện nay. trêncơ sớ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
tiếp tục hoàn thiện pháp luật về bảo

các nhà đầu

tư khi tham gia thị trường

chứng khoán.
Đế đạt được mục tiêu này, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Phát hiện những khiếm khuyết cần hổ sung của hệ thống pháp luật vé
chứng khoán và thị trường chứng khoán nhàm bảo đảm quyền và lợi
ích hợp pháp của các nhà đầu tư.
- Mức độ quyển lợi cùa các nhà đầu tư được bảo đảm trong thực tế.
- Các giải pháp và cơ chê nhằm báo đảm tốt hơn quyền và lợi ích hợp
pháp của các nhà đâu tư tại Việt Nam.

3.

PHẠM VI C Ủ A Đ Ễ TÀ I
Đề tài chủ yếu nghiên cứu vân

đề bảo đám

quyén và lợi ích hợp pháp

của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung theo pháp luật Việt
Nam. Do vậy. những vấn đề liên quan đến các nhà đầu tư vào các công cụ
khác như các hơp đổng tương lai hay các chứng khoán ngắn hạn khác không
thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.

VIỆI NAM
Chương 3. (ỈIẢI PHÁP NHẦM TẢNG CƯỜNG BÁC) VỂ QUYÊN LỌI CỦA CÁC
NHÀ ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOẢN VN
Kết luận
Tài liệu tham khảo

9


Chương 1
M Ộ T S Ố V Â N Đ Ể LÝ L U Ậ N V À K I N H N G H I Ệ M Q U Ố C TÊ VỂ
BẢ O V Ệ N G Ư Ờ I Đ Ẩ U T Ư T R Ê N T H Ị T R Ư Ờ N G ( H Ú N G K H O Á N
1.1 Khái niệm ve “quvẻn và lơi ích hop pháp cua các nhà đáu tư trên thị
trường chứng khoán tap trung”
1.1.1 Khái qu át vé "giao dịch chứng khoán tren thị trường chứng khoán tap
tru n g ”
Khái niệm “thị trường” là đế chi một không gian giao dịch hay một hệ
thông giao dịch, theo đó nó làm “ ha tầng” cho việc mua bán chứng khoán.
Việc mua bán chứng khoán có thê được diễn ra trên hai loại thị trường: ( i) thị
trường giao dịch tập trung và (ii) thị trường phi tập trung. Giao dịch tập trung
dưới đây được hiểu là:
Theo qui định tại Chương IV, Nghị định 144/2003/NĐ - CP ngày 28
tháng 11 năm 2003 về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chương qui
định về giao dịch chứng khoán, nhưng không có điều khoản cụ thê định nghĩa
về giao dịch chứng khoán, về tinh thần của các điều luật chúng ta có thể hiếu
giao dịch chứng khoán là việc mua bán chứng khoán tại trung tám giao dịch
chứng khoán. Sở giao dieh chứng khoán. Luật chứng khoán thông qua ngày 29
tháng 6 nãm 2006 và có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2007 qui định Giao dịch
chứng khoán tại Điều 41 cũng không có định nghĩa cụ thê mà chi qui định về
Giao dịch chứng khoán tại Sớ giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch

ngoài tham gia dàn tư trên thị trường chứng khoán
Có thê nói nhà đấu tư chứng khoán là chu thê trung tâm của thị trường,
chủ thê chính của thị trường vì nếu không có nhà đầu tư chứng khoán thì
không thế có thị trường chứng khoán. Sở dĩ có thế nói nlur vậy bởi vì đỏi với
bất kỳ loại hình thị trường nào thì hai lực lượng cung và cầu hàng hoá của thị
trường đó là hai lực lượng thiết yếu tạo nên một thị trường. Một thị trường
không thê tồn tai nếu thiếu một trong hai chù thê cung hoặc cầu hàng hoá.
Nhung đôi với thị trường chứng khoán, thì lực lượng cầu hàng hoá - tức là
I1


người đầu tư chứng khoán hay người mua chứng khoán, còn đóng vai trò quan
trong hơn chủ the cầu hàng hoá trên thị trường khác do chứng khoán là loại
hàng hoá đặc biệt hơn các loại hàng hoá thông thường khác.
Hiện có nhiều quan niệm và cách phân biệt khác nhau về người đẩu tư
chứng khoán cũng như có nhiéu cách phân loại nhà đáu tư chứng khoán, căn
cứ vào các tiêu chí và mục đích khác nhau:
- Căn cứ theo mục đích đầu tư:
Nhà đáu tir dài han Là những nhà đáu tư thực hiện mua cổ phiếu, trái
phiêu với ý định nắm giữ chúng trong một thời gian tương đối dài để hưởng lãi
hoặc cổ tức do doanh nghiệp trả.
Nhà đ ầ u tir ng án hạn: là những nhà đầu tư mua vào cổ phiếu, trái
phiếu nắm giữ trong một thời gian ngắn và hy vọng bán lại với mức cao hơn
đê hướng chênh lệch, theo cách phân loại này có người còn gọi nhà đầu tư
ngắn hạn là nhà đầu cơ chứng khoán. Đầu cơ là hành vi có tính toán của
những người đấu tư chấp nhận rủi ro, họ có thể mua cổ phiếu với số lương lớn
và hán lại trong một thời gian ngắn nhằm thu được một khoản chênh lệch giá
nhất định.
- Căn cứ vào quy chế pháp lý của nhà đầu tư tham gia vào hoạt động giao dịch
chứng khoán:

việc tự hảo vệ lợi ích của mình, hay đối với nhà đầu tư trái phiếu (chứng khoán
nợ) mức rủi ro ít hơn nôn cách thức bảo vệ có khác so với các nhà đầu tư cổ
phiếu (chứng khoán vốn). Việc hảo vệ người đầu tư trái phiếu

còn được gọi

là “bảo vệ chủ nợ”- có những nội dung và hình thức khác rát nhiều so với báo
vệ người đầu tư cổ phiếu

còn gọi là “bảo vệ cổ đông".

13


Trong đề tài nghiên cứu này. tôi chu yếu tập trung vào những nội dung
liên quan đến việc báo vệ quyền lợi cua người đáu tư cổ phiếu (báo vệ cổ
dông), đặc hiệt là người đầu tư cá nhân, có đòng nhỏ

là những người đẩu tư

với quy mô nhỏ và cổ phiếu cua một công ty. họ là những người ít hiếu biết vé
rú 1 ro thị trường, khá năng và điểu kiện nắm bắt thông tin hạn chê nên không
lường hết những rủi ro thị trường, hay là những người không được trực tiếp
quản lý tài sản đầu tư của mình. Trên thị trường chứng khoán, lực lượng tham
gia của chu thê đau tư. đặc hiệt là các cổ đông nhỏ ngày càng trớ nên đông
đảo.
1.1.3 Nhận diện hành vi cỏ thè xàm hoi đến quyên và lọi ích hop pháp của
nha dâu tư trên thi trường chứng khoán
- Lợi ích cỏ đỏn g bị xám hai từ phía các công ty phái hành co phiếu
Khi người đầu tư mua cố phiếu của một công ty, anh ta là cổ đỏng của

hỏi đặt ra là tại sao các công ty không muốn tự nguyện công bố thông tin
chính xác nếu pháp luật không bắt buộc? Mặc dù họ biết rằng những công ty
công bô thông tin hữu ích có thê thu hút nhiêu nhà đầu tư cổ phiếu của họ và
công ty có thể dễ dàng huy động vốn tài trợ? Thực tế cho thấy, có rất ít công
tv công bó thông tin xấu trừ khi pháp luật yêu cầu hoặc buộc công ly phái tiết
lộ thông tin.
Trên thị trường chứng khoán, một hình thức xâm hại lợi ích khá đặc thù
là hình thức giao dịch “nội gián” , ớ đây những cổ đông lớn hay người có liên
quan với họ thường lợi dụng vị thê kiếm soát công ty của mình, họ có được ưu
thê vé thông tin. họ có được thông tin trước, thông tin quan trọng chưa công
bô của công ty, khi các cổ đông thiếu sô chưa biết được, đê thu lợi cá nhân
thông qua việc lợi dụng thời cơ mua bán trước cổ phiếu công ty. Đây là một
họat động không cổng hằng điên hình thường xảy ra trên thị trường chứng
khoán. Hành vi này không phai dề phát hiện và xử lý tương đôi phức tạp. Giao

ỉ5


dịch nội gián đặc hiệt luôn là đỏi tượng cua việc giám sát ở các nước phát
triên tuy nhiên ớ các thị trường chứng khoán mới nổi vân đổ này chưa (lược
coi Irọng thích đáng.
- M ất (Ị uyên cô dông
TTiônc thường khi mua cổ phiếu đã là chú sở hữu công ty, hát kỳ cổ
dông nào cũng phai có được các quyển làm chú thực sự một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp nhằm tránh sự lam dụng và chiếm đoạt lợi ích cua nhóm quán
lý và kiếm soát trực tiếp công ty. Trên thực tế, những các cổ đông lớn thường
cồ gắng thu xếp sao cho họ có quyển hạn hơn cổ đông nhỏ. truất quyến của
cổ đông nho nhằm chiếm đoạt lợi ích cổ đông nho như đã trình bày ở trên đây.
Có rất nhiều cách thức truất quyền của cổ đông nhỏ, nên nêu cổ đổng nhỏ ít
hiếu biết dễ dàng bị xâm hại lợi ích.

khách hàng với lệnh của chính công ty đê xâm hại lợi ích người đầu tư.
Một khía cạnh quan trọng khác dễ làm ảnh hướng đến lợi ích người đầu
tư từ phía các trung gian môi giới chứng khoán là cách thức định giá và lấy giá
của họ khi mua hán cổ phiếu cho khách hàng. Đây là một vấn để luôn gây
nhiều chú ý của các nhà quản lý thị trường nhằm bảo vệ người đầu tư. Đây
cũng là khía cạnh được coi là vãn hoá đầu tư của một quốc gia. Đế giảm thời
gian và chi phí giao dịch các nhà môi giới tlurờng không lìm kiếm giá tốt nhất
cho khách hàng trên thị trường, đặc hiệt là khi khách hàng uý quyển giao dịch
hoặc ra lệnh giao dịch trên thị tnrờng phi tập trung. Trong khi bất kỳ một nhà
đầu tư nào cũng luôn muốn giao dịch của mình được thực hiện với giá tói iru
nhất, thời gian nhanh nhất và họ có thê kiểm tra được giá cả. Người đáu tư
cũng luôn muốn rằng, nếu có điều gì sai sót hoặc không công bằng, họ có thê
dễ dàng khiếu nại và được giải quyết nhanh chóng.
- Đ ối với dịch vụ bao lãnh ph át hành, vì tổ chức bảo lãnh phát hành
hướng lợi từ việc bán san phẩm cho tổ chức phát hành. Rõ ràng là họ phai tìm

17

V ' lcịAẢẤÍ


mọi cách dê bán được và hán với giá cao cho người đáu tư đè tãng lợi nhuận
cua mình. Lơi ích cua họ gàn với lợi ích của tổ chức phát hành nhiều hơn.
Chính vì vậy. họ có thê hy sinh lựi ích cua người đáu tư. chẳng hạn nlnr tìm
cách bán sàn phàm kém chất lượng (chứng khoán tồi) hay bán giá càng cao
càng tốt.
- Đ ối với dịch vu quan lý quỹ hay quán lý danh mục đấu tu, cũng
lương tư các dịch vụ khác, đều có những mâu thuẫn lợi ích giữa tổ chức cung
ứng dịch vụ với khách hàng là người đầu tư. Những tổ chức này cung ứng dịch
vụ nhàm hưởng lợi nhuận thu được từ phí quản lý được tính cô định hoặc tính

đày. giấu diêm thông tin, tác động làm méo mó giá cổ phiếu trên thị trường,
tạo ra thị trường sôi động hay ảm đạm giá tạo, làm hiếu sai lệch tình hình thị
trường, tác động đến tâm lý của người đầu tư để họ có những hành vi mua hán
hớ. dẫn đến lợi ích bị chiếm đoạt. Điên hình là việc mua bán giá tạo, không
thay đổi quyền sò hữu thực sự. sư dụng các biện pháp giao dịch giá tạo làm
tãng, giám hay biến động giá chứng khoán, ví dụ như đồng thời mua vào và
bán ra cùng sô lượng chứng khoán với cùng mức giá liên tục mua vào hay bán
ra đê làm tâng hay giám giá, làm hiểu sai vẽ tình hình thị trường.
Tham gia vào các hoạt động này là những người có cùng lợi ích đầu tư
chứng khoán, họ có thế là những người đầu tư khác, là các đối tượng hoạt
động kinh doanh giao dịch chứng khoán phát hành chứng k h o á n ...
- Lợi ích hi anh hướng từ phía các tô chức cung ứng dịch vụ thị
trường
a) Cúc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thị trường bao gồm các sỡ
giao dịch, tổ chức lưu ký đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán, có thê
không xuất phát từ khía cạnh xung đột lợi ích hay khía cạnh đạo đức nghề
nghiệp một cách trực tiếp, mà thường xuất phát từ trình độ kỹ năng, trách
nhiệm cân trọng trong việc cung ứng dịch vu cho người đáu tư. Hiện nay. dịch

19


YU Cling ứng c ù a c á c tổ chức này chú yếu thôn g qua các hệ thõng dã được tự

dộng hoá hoặc ớ trình độ cao hơn trình độ thú công trước đây. chính vì vậy
đám báo cho các giao dịch được nhanh chóng, khách quan. ít nham lẩn sai sót
và tạo thuận lợi cho các hoạt động giám sát giao dịch. Lựi ích của người đầu
tư. do vậy được bao đảm tốt hơn. Tuv nhiên, ớ các công đoạn dịch vụ này vẫn
cấn có những nguyên tắc nhất định đế đảm bảo lợi ích cứa người đầu tư.
- Đối với hệ thông giao dịch; cần đảm báo tính thứ tự ưu tiên về giá về

- Có thể giao dịch, thường là quy mô tương đối nhỏ.
- Có thê giao dịch ngay lập tức, đôi khi được nhập lệnh giới han:
- Một cơ chế thanh toán hiệu quả giao dịch;
- Có thổ có các yêu cẩu dịch vụ khách như thanh toán mớ rộng.
Bôn yếu tố then chốt mà các nhà đầu tư cá nhân thường yêu cầu là:
- Họ có thê lựa chọn người làm trung gian giao dịch,- Người trung gian
giao dịch thay mật cho người đầu tư phải thực hiện một cách tốt nhát, lệnh của
họ được giao dịch bởi giá cổ phiếu yết trên sở giao dịch:
- Thị trường phái được quản lý tốt và minh hạch;
- Nếu có điều gì sai sót. nhà dầu tư có thể có phương tiện nhanh chóng
và ré tiền đê chinh sửa thông qua quy trình phi toà án cũng như thông quy luật
đinh. [6.Tr 2 0 ,2 1 1

21


h) Các tổ chức cung ứng dịch vụ thị trường khác như tổ chức kiếm toán
trẽn thị trường họ cung ứng dịch vụ kiêm toán đổi với các tổ chức phát hành
chứng khoán tổ chức kinh doanh chứng khoán và các tổ chức khác, là những
tổ chức có thế xung đột lợi ích với người đầu tư. Thống thường, các công ty
kiếm toán cung cấp dịch vụ kiểm tra độc lập. nhưng lai hướng phí dịch vụ cua
những đối tượng chịu sự kiếm tra đó. chính vì vậy, lợi ích của họ phụ thuộc
nhiểu vào đổi tượng mà họ cung cấp dịch vụ. đó là các công ty phái hành,
cõng ty chứng khoán. Lợi ích cua họ không gắn trực tiếp với lợi ích cua người
đầu tư. Họ dễ hy sinh lợi ích của người đầu tư và đúng vè phía lợi ích cúa các
tổ chức phát hành, công ty chứng khoán. Đế bảo vệ lợi ích của người đầu tư,
không thế không quan lý, giám sát hoạt động của công ty kiểm toán trên thị
trường xét cả từ góc độ đạo đức hành nghề lẫn nãng lực hành nghề.
1.1.4 Sự cấn thiết phai báo vệ loi ích nhà đàu tư trên thị trường chứng khoán.
Sự cần thiết bảo đảm quyển và lợi ích hợp pháp cùa nhà đầu tư trong

định những rủi ro có thê gặp phải và các thông tin liên quan khác. Thực tế là
người đẩu tư phai bỏ ra một tài sán có thực là tiền, đê đổi lấy một tờ giấy cam
kết mà giá trị của nó phụ thuộc vào rất nhiểu yếu tỏ rui

IO,

có thế làm cho nó

trở thành không có chút giá trị nào. nhung cũng có thể có giá trị rất lớn. Cũng
chính vì vậy, bên cạnh những rú ị ro khách quan liên quan đến những vận động
ngoài chu ý của người tham gia thị trường, người đầu tư thường gặp nhiều rủi
ro chú quan khác, đặc biệt là những rủi ro mang tính chủ định, cố ý xâm hại
lợi ích cứa người đầu tư, có nguồn gốc từ những xung đột lợi ích với các đối
tượng khác tham gia thị tnrờng, chảng hạn như thiếu thông tin hay mất lợi thê
có thông tin sớm, thông tin quan trọng... đế xác định rõ giá trị chứng khoán
khi mua bán; rú 1 ro gập phái những hoạt động lừa đảo trên thị trường rủi ro khi
bị người khác lợi dung lợi thế, vị thế để chiếm đoạt lợi ích; rủi ro khi bị lỗi do
dịch vụ thị trường không hoàn thiện... Khi gặp phái những rủi ro này, lợi ích
cua người đầu tư có thể bị xâm hại nghiêm trọng. Chính vì vậy, một thị trường
vốn sẽ không thê phát triển hay sẽ không có người đầu tư trên thị trường, nếu
không được tạo ra những luật chơi, không có cơ chê quản lý, giám sát thanh
tra. xử lý vi phạm có hiệu quả và phương tiện giảm thiếu những rủi ro kê trên,
có thê làm giảm lòng tin của người đầu tư. Người đầu tư chi có thế bỏ tiền vào
thị trường khi anh ta thấy rằng anh ta đang tham gia vào một cuộc chơi cổng
bang, minh hạch mà lợi ích và anh ta xứng đáng được hưởng phải được đảm
hao. Thị trường chứng khoán tất cả các nước trên thê giới, kẽ từ khi được
thành lập cho tới nay, đều trái qua quá trình không ngừng hoàn thiện cơ chế

23




Trích đoạn Thực trạng hoại động của các tổ chức khác ảnh ỉiirớng đen việc báo vệ quycn loi người đáu tư. Kinh nghiệm báo vệ người đáu tư và khu năng áp dụng chơ Việt Nam Nâng cao nãng lực diều hành và giám sát của các CƯ quan quàn lý nhà nước. Phát triển các tổ chức tư quán Cái thiện và hiện đai hoá quán trị các cõng ty niêm yết * Xúc dinh mô hình quản trị công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status