Soạn bài ôn tập văn học dân gian Việt Nam
I. Nội dung ôn tập
Câu 1. Trình bày các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (minh họa bằng các tác phẩm, đoạn trích đã
học).
Gợi ý:
- Văn học dân gian có các đặc trưng cơ bản sau:
+ Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
+ Được sáng tác tập thể.
Những đặc trưng đó là tiêu chí để phân biệt văn học dân gian với văn học viết.
Câu 2. Hệ thống thể loại của văn học dân gian gồm có:
(1) Thần thoại
(2) Sử thi
(3) Truyền thuyết
(4) Truyện cổ tích
(5) Truyện ngụ ngôn
(6) Truyện cười
(7) Tục ngữ
(8) Câu đố
(9) Ca dao
(10) Vè
(11) Truyện thơ
(12) Chèo
Đặc trưng của từng thể loại:
Học sinh đọc lại các phần Tiểu dẫn của mỗi bài học để tự làm.
Truyện dân gian
Thần thoại; sử thi; truyền thuyết; truyện cổ tích; truyện ngụ
Câu nói dân Thơ ca dân Sân khấu dân
gian
gian
gian
(học trò giấu dốt, trọc phú tham lam…) Truyện ngắn gọn, tình huống bất ngờ, kết thúc đột ngột để gây cười.
Câu 4.
a. Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội cũ. Thân phận của họ bị phụ thuộc vào
những người khác trong xã hội. Họ không thể tự định đoạt hạnh phúc của mình, những giá trị tốt đẹp của họ
không được người khác biết đến. Để nói về thân phận của mình, họ được dùng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ.
Hình ảnh so sánh, ẩn dụ ấy thường xuất hiện sau cấu trúc “Thân em như…”.
Ca dao yêu thương tình nghĩa đề cập đến tình yêu, sự thủy chung, nỗi nhớ nhung, ước mong được gặp nhau
của tình yêu đôi lứa…
Những tình cảm đó thường được biểu hiện thông qua các hình ảnh như tấm khăn, ngọn đèn, cái cầu, con
thuyền, bến nước, gừng cay – muối mặn…
Ca dao hài hước gôm hai mảng, một là tiếng cười tự trào thể hiện niềm yêu đời, lạc quan của người nông
dân; hai là tiếng cười châm biếm, phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội. Tiếng cười tự trào là tiếng
cười lạc quan trước hoàn cảnh của bản thân, còn tiếng cười phê phán là tiếng cười nhằm vào những thói hư
tật xấu trong xã hội.
b. Nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao là ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, phóng đại, đối lập…
Học sinh tự tìm dẫn chứng để minh họa cho những điều đã nói ở trên.
II. Bài tập vận dung
Bài 1. Hoc sinh tìm các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong ba đoạn văn sau.
1. Từ “Đăm Săn rung khiên múa… trúng một cái chão cột trâu’’.
2. “Thế là Đăn Săn lại múa… cũng không thủ’’.
3. “Vì vậy, danh vang đến thần… từ trong bụng mẹ’’.
So sánh:
- Chàng múa trên cao, gió như bão.
- Chàng múa dưới thấp, gió như lốc.
- Đôi mắt long lanh như mắt chin ghếch ăn hoa tre.
- Bắp chan chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy.
Phóng đại:
- Một lần xốc tới, chàng vượt đồi tranh
Kết cục
của bi
kịch
Thần Rùa Vàng; lẫy nỏ thần;
Mất nước,
chi tiết ngọc trai – giếng
các nhân
nước; Rùa Vàng rẽ nước đưa
vật chính
An Dương Vương xuống
chết.
biển.
Bài học rút ra
Phải luôn luôn
đề cao cảnh
giác trong việc
giữ nước.
Bài 3. Gợi ý
- Giai đoạn đầu (lúc ở nhà): Tấm yếu đuối, thụ động. Lúc gặp khó khăn chỉ biết khóc và trông chờ vào sự
giúp đỡ của thần linh.
- Giai đoạn sau (lúc đã ra ngoài xã hội): Tấm kiên quyết đấu tranh để giành lại cuộc sống và hạnh phúc. Bụt
không xuất hiện nữa mà tự Tấm tranh đấu. Điều này thể hiện qua những lần hóa thân của Tấm, những lời
Tấm nói với Cám khi Tấm là chim vàng anh và khung cửi.
Học sinh cũng nên lí giải hành động trả thù của Tấm để thấy mâu thuẫn của Tấm và Cám về sau này đã trở
thành mâu thuẫn của vấn đề sinh tồn. Đó là tiến trình trỗi dậy hợp lí của con người khi bị vùi dập, đè nén, áp
điều đó.
dù dì…’’
Tấn bi hài kịch của
Khi thầy lí nói: “[….]
Cải đã đút tiền mà vẫn bị xử
việc hối lộ và ăn hối
nhưng nó phải bằng hai
đánh.
lộ
mày’’.
Bài 5.
Cấu trúc “Thân em như…”:
“Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày’’
“Thân em như cá trong lờ
Hết phương vùng vẫy không biết nhờ nơi đâu’’
“Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân’’
‘’Thân em như quả xoài trên cây
Gió đông gió tây nó nam gió bắc
Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành
Một mai rụng xuống biết vào tay ai?’’
“Thân em như hạt cau khô
Kẻ thanh tham mỏng, người khô tham dày’’.