S.K
Chương IX: PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN.
Mục 1: khái niệm về dịch vụ thanh toán và chế độ
thanh toán
Điều 1: dịch vụ thanh toán
1. thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: là hình thức
thanh toán mà người có nghĩa vụ chi trả(người mua
hàng hóa, người nhận cung ứng dịch vụ …) sử dụng
tiền mặt để chi trả cho người thụ hưởng (người bán
hành hóa, người cung ứng dịch vụ…)
2. thanh toán qua các trung gian thanh toán là việc
chi trả không tiến hành trực tiếp mà giữa người chi
trả với người thụ hưởng mà thông qua việc ủy nhiệm
cho các tổ chức trung gian thực hiện (ngân hàng, kho
bạc nhà nước…)
=> giao dịch thanh toán là việc thực hiện nghĩa vụ
trả tiền hoặc chuyển tiền giữa tổ chức, cá nhân.
3. các chủ thể:
a. tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: NHNNVN,
ngân hàng, tổ chức khác làm dịch vụ thanh toán
b. người sử dụng dịch vụ thanh toán: tổ chức, cá
nhân thực hiện giao dịch thanh toán qua các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán
4. các hình thức cung ứng dịch vụ thanh toán:
a. dịch vụ thanh toán trong nước: là dịch vụ mà giao
dịch thanh toán được xác lập, thực hiện và kết thúc
trên lãnh thổ VN, trừ trường hợp có liên quan đến tài
sản mở tại nước ngoài hoặc có doanh nghiệp chế
xuất tham gia (thể thức thanh toán: sec, ủy nhiệm
chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng và thẻ ngân hàng)
lập và giấy phép hoạt động. Các trung gian thanh
toán là các chủ thể tham gia thường xuyên trong các
quan hệ thanh toán qua trung gian thanh toán
b. Các hình thức thực hiện dịch vụ thanh toán được
pháp luật quy định cụ thể. Ví dụ: thanh toán bằng ủy
nhiệm chi, thanh toán bằng sec…
c. hoạt động dịch vụ thanh toán của các tổ chức đóng
vai trò trung gian thanh toán chịu sự điều chỉnh của
pháp luật ngân hàng và quản lý nhà nước của
NHNNVN
Điều 2: chế độ dịch vụ thanh toán
1. khái niệm: là tập hợp các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình
các trung gian thanh toán được thực hiện hoạt động
dịch vụ thanh toán và các quy phạm pháp luật quy
định hình thức, phươn thức thanh toán qua trung
gian thanh toán, các quy phạm pháp luật quy định
các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ
dịch vụ thanh toán.
2. các nhóm quy phạm của chế độ dịch vụ thanh
toán.
a. nhóm 1: các quy phạm pháp luật quy định các chủ
thể tham gia quan hệ dịch vụ thanh toán
a1. tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:
- ngân hàng nhà nước: cung cấp các dịch vụ thanh
toán, tổ chức thanh toán giữa các ngân hàng (thanh
toán liên ngân hàng) với tư cách là cơ quan quản lý
nhà nước và là ngân hàng TW thực hiện chức năng
quản lý cảu nhà nước đối với hệ thống các trung gian
thanh toán, đảm bảo an toàn các hoạt động ngân
việc thanh toán và ghi vào sổ sách kế toán của trung
gian thanh toán
- các hình thức chứng từ thanh toán:
+ chứng từ giấy
+ chứng từ điện tử
+ hình thức khác
- một số chứng từ thah toán:
+ lệnh thu (do bên thụ hưởng lập)
là ủy nhiệm thanh toán đối với trung gia thanh toán
(tổ
+ lệnh chi (do bên chi trả lập)
chức quản lý tài sản) để thực hiện việc thanh toán
b2. các phương tiện thanh toán:
tiền mặt: là tiền giấy và tiền kim loại do NHNN phát
hành, dùng làm phương tiện thanh toán trên lãnh thổ
VN
séc: là lệnh trả tiền của chủ tài sản, được lập theo
quy định của pháp luật, yêu cầu tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán trích một số tiền từ tài khoản
thanh toán của mình để trả cho người thụ hưởng và
có tên ghi trên séc hoặc trả cho người cầm sec
ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi: là phương tiện thanh
toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu
do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở
tài sản yêu cầu tổ chức đó trích một số tiền nhất định
trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu: là phương tiện thanh
toán mà người thụ hưởng lập lệnh thanh toán theo
mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy
định gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán uy
d. mở và quản lý tài khoản:
d1. NHNN mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức
tín dụng trong nước, các tổ chức khác được làm dịch
vụ thanh toán và các ngân hàng nước ngoài, tổ chức
tiền tệ, ngân hàng quốc tế. NHNN được mở tài
khoản thanh toán tại ngân hàng nước ngoài, tổ chức
tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
- các tổ chức tín dụng là ngân hàng mở tài khoản
thanh toán cho các tổ chức TD khác, tổ chức khác và
cá nhân.
+ NHTM nhà nước được mỏ TK thanh toán cho kho
bạc nhà nươc ở huyện, thị xã, không phải tỉnh lỵ
+ TCTD mở TK tại NHNN và các NH. TCTD là
ngân hàng được mở TKTT tại NHNN khi được
NHNN cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc
tế.
+ kho bạc NN mở TKTT tại NHNN. ở huyện, thị xã
không phải tỉnh lị, thì được mở tại NHTM
+ các tổ chức khác tuân theo quy định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
d2. các tổ chức cá nhân được yêu cầu mở TKTT:
TCTD nước ngoài hoạt động tại nước ngoài
Các tổ chức VN và các tổ chức nước ngoài
hoạt động trên lãnh thổ VN
Cá nhân là công dân VN có đủ NLPLDS và
NLHVDS
(quan hệ quản lý và sử dụng TK giữa kho bạc nhà
nước và các đơn vị dự toán ngân sách là quan hệ
quản lý nhà nước)
Điều 2: Nội dung chế độ mở và sử dụng tài khoản
dụng TK. Người đc ủy quyền k đc ủy quyền lại cho
người thứ 3
+ trường hợp nhiều người cùng là chủ TK, mọi giao
dịch chỉ được chấp nhận khi có sự chấp nhận của tất
cả những người đồng là chủ TK
- Đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán:
+ trên phạm vi số dư trên TK của chủ TK, phải có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ các ủy nhiệm chi trả
cho người thụ hưởng ngay trong ngày nhận được
chứng từ thanh toán và phải đảm bảo nhanh chóng,
chính xác, kịp thời
+ được quyền trích tài khoản của khách hàng để thực
hiện việc thanh toán khi có quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền buộc chủ TK phải chi trả.
+ phải thông báo khi phát sinh các nghiệp vụ giao
dịch trên TK
+ đóng TK khi chủ TK yêu cầu; cá nhân có TK bị
chết, mất tích hoặc mất NLHVDS; tổ chức chấm dứt
hoạt động
+ có quyền quyết định việc đóng TK khi chủ TK
VPPL trong thanh toán hoặc thỏa thuận, Tk có số dư
thấp và không hoạt động trong 1 thời gian nhất định
2. thủ tục mở và sử dụng TK tại kho bạc nhà nước
a. đối tượng mở TK tại KBNN: bao gồm tất cả các
đơn vị sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước; các
đơn vị, cá nhân khác mở TK tại kho bạc NN theo
quy định của cơ quan có thảm quyền hoặc theo quy
định của TGĐ KBNN.
b. Hình thức mở:
a. khái niệm: séc là giấy tờ có giá do người ký pháp
lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của
NHNNVN trích một số tiền nhất định từ TK của
mình để thanh toán cho người thụ hưởng
các nội dung in trên séc có nội dung bắt buộc
và nội dung tùy nghi (không phát sinh thêm
nghĩa vụ của các bên)
sec được ký phát thì quan hệ trong thanh toán
sec sẽ độc lập không phụ thuộc vào giao dịch
là cơ sở để phát hành séc
quan hệ thanh toán bằng sec là quan hệ khá
phức tạp gồm nhiều chủ thể tham gia trong
việc cung ứng, phát hành, bảo lãnh…
các quan hệ phát sinh trong thanh toán bằng
sec được điều chỉnh bằng pháp luật công cụ
chuyển nượng và pháp luật có liên quan (nếu
có ĐƯQT thì áp dụng ĐƯQT)
b. chủ thể tham gia
người ký phát: là người lập và ký phát hành séc
người bị ký phát: là người có trách nhiệm
thanh toán số tiền ghi trên sec theo lệnh của
người ký phát
người thụ hưởng: là người sở hữu séc với tư
cách của một trong những người sau đây:
người được nhận thanh toán số tiền ghi trên séc
theo địa chỉ của người ký phát; hoặc là người
nhận chuyển nhượng séc theo cách thức
chuyển nhượng theo quy định của Luật công
cụ chuyển nhượng; người cầm giữ séc mà tờ
người thụ hưởng, người đại diện theo pháp luật
hoặc theo uy quyền của những người trên và
những người khác có liên quan đến sử dụng
séc
c. những nội dung pháp lý chủ yếu trong quan
hệ thanh toán séc.
c1.cung ứng séc:
+ chủ thể được cung ứng séc: NHNNVN, NH, tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác (được tổ
chức in séc trắng hoặc lựa chọn nơi in để ký hợp
đồng in séc trắng nhưng phải đăng ký mẫu séc tại
NHNNVN và thông báo cho các bên liên quan)
+ thủ tục cung ứng séc trắng: chủ TK hoặc người
được chủ TK ủy quyền lập giấy đề nghị cung ứng
séc nộp cho tổ chức cung ứng séc => kiểm tra điều
kiện của người đề nghị, kiểm tra những nội dung liên
quan trước khi giao cho khách hàng => sau khi giao
cho khách hàng kiểm tra lại nếu có sai sót hoặc để
séc bị lợi dụng thì chủ TK phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm với các thiệt hại xảy ra
c2. ký phát séc: là việc người ký phát, ký và
chuyển giao séc lần đầu cho người thụ hưởng
+ chủ thể: tổ chức, các nhân có TK tại ngân hàng, tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của
NHNNVN
+ khả năng thanh toán: có thể là số dư trên TK thanh
toán mà người ký phát có quyền sử dụng hoặc số dư
trên TK thanh toán cộng với hạn mức thấu chi mà
người ký phát được phép sử dụng theo thỏa thuận
với người bị ký phát
người ký phát hoặc người huyển nhượng
+ chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng: là việc
người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu séc cho người
nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mắt sau séc
và chuyển giao séc cho người nhận chuyển nhượng.
Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng được
áp dụng đối với tất cả các loại séc, trừ séc không
được chuyển nhượng.
ký chuyển nhượng để trống: là việc người
chuyển nhượng ký vào mặt sau của tờ séc và
chuyển giao tờ séc cho người nhận chuyển
nhượng
ký chuyển nhượng đầy đủ: là việc người
chuyển nhượng ký vào mặt sau của tờ séc và
phải ghi đầy đủ tên của người được chuyển
nhượng, ngày được chuyển nhượng
+ chuyển nhượng bằng chuyển giao: là việc người
thụ hưởng chuyển quyền sở hữu séc cho người nhận
chuyển nhượng bằng cách chuyển giao séc cho
người nhận chuyển nhượng
các loại séc được áp dụng: séc được ký phát trả
cho người cầm giữ; séc chỉ có một chuyển
nhượng bằng ký chuyển nhượng để trống; séc
có chuyển nhượng cuối cùng là ký chuyển
nhượng để trống.
c4. bảo đảm thanh toán séc: là biện pháp duy
trì khả năng cho người thụ hưởng được thanh
toán số tiền ghi trên séc.
+hình thức:
bảo chi séc: là việc người bị ký phát bảo đảm
không phả bồi thường nếu người ký phát có đủ
khả năng thanh toán
+ nếu được xuất trình sau thời hạn xuất trình
nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát thì
người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu
không nhận được thông báo đình chỉ thanh
toán đối với tờ séc đó và người ký phát có đủ
khả năng thanh toán
+ chỉ được thanh toán theo ngày ký phát ghi
trên séc
+ được thanh toán một phần số tiền ghi trên séc
nếu có yêu cầu
+ trường hợp séc được xuất trình để thanh toán
sau khi người bị ký phát bị tuyên bố phá sản,
giải thể, chết, mất tích hoặc mất năng lực hành
vi dân sự thì séc vẫn có hiệu lực thanh toán
theo quy định trên.
+ trường hợp có nhiều tờ séc nộp vào cùng thời
điểm để đòi tiền từ một người ký phát àm khả
năng chi trả của người ký phát không đủ để
thanh toán tất cả các tờ séc đó thì thứ tự thanh
toán sẽ được xác định theo ngày ký phát và
theo thứ tự số séc đã được ký phát, tờ séc có
ngày ký phát trước sẽ được thanh toán trước và
nếu các tờ séc có cùng ngày ký phát thì tờ séc
có số thứ tự nhỏ hơn sẽ được thanh toán trước
c6. đình chỉ thanh toán séc:
+ thông báo bằng văn bản cho người bị ký phát
+ thời hạn: 30 ngày kể từ ngày ký phát
c7. từ chối thanh toán séc: sau thời hạn quy
hỏng
+ người ký phát làm mất tờ séc trắng thì người
làm mất séc thông báo ngay bằng văn bản hoặc
các hình thức khác theo thóa thuận cho người
bị ký phát
+ người thụ hưởng làm mất séc phải thông báo
ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác
theo thỏa thuận cho người bị ký phát, đồng thời
trực tiếp hoặc thông qua những người chuyển
nhượng séc trước mình thông báo cho người ký
phát để ra thông báo đình chỉ thanh toán đối
với séc đó.
+ người bị mất séc không phải là người thụ
hưởng thì phải thông báo ngay cho người thụ
hưởng để làm các thủ tục trên
+ được quyền yêu cầu người ký phát phát lại tờ
séc có cùng nội dung với tờ séc đã bị mất hoặc
hư hỏng
+ người bị ký phát không chịu trách nhiệm về
các thiệt hại do việc lợi dụng tờ séc bị mất gây
ra nếu trước khi nhận được thông báo mất séc
tờ séc đó đã được xuất trình và thanh toán,
ngược lại phải bồi thường cho người thụ
hưởng.
d3. xử lý đối với các trường hợp ký phát séc
không đủ khả năng thanh toán.
+ vi phạm lần 1:
người bị ký phát lập giấy từ chối thanh toán,
gửi thông báo tới người ký phát để yêu cầu
người đó thực hiện nghĩa vụ trả số tiền ghi trên
người vi phạm và sử lý theo các biện pháp quy
định
d4. khởi kiện và giải quyết tranh chấp về séc:
+ người thụ hưởng có quyền kiện đòi:
• số tiền không được thanh toán
• chi phí truy đòi, các chi phí hợp lý khác
có liên quan
• tiền lãi trên số tiền chậm trả kể từ ngày
séc bị từ chối thanh toán theo quy định
của NHNNVN
+ các chủ thể được quyền khởi kiện:
• người thụ hưởng có quyền khởi kiện
người ký phát, người bảo lãnh, người
chuyển nhượng số tiền quy định trong
thời hạn 3 năm kể từ ngày séc bị từ chối
thanh toán (trừ trường hợp NTH không
xuất trình séc để thanh toán séc trong thời
hạn quy định hoặc không gửi thông báo
về việc bị từ chối thanh toán trong thời
hạn quy định thì chỉ có quyền khởi kiện
người ký phát trong thời hạn 2 năm)
• người có liên quan có quyền khởi kiện
người ký phát, người chuyển nhượng
trước mình, người bảo lãnh trong thời
hạn 2 năm kể từ ngày người có liên quan
này hoàn thành nghĩa vụ thanh toán séc
+ các cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
• TAND tỉnh, thánh phố trực thuộc trung
ương
• Trọng tài TM có thẩm quyền nếu trước
- NH, KBNN phục vụ bên trả tiền phải có
trách nhiệm kiểm tra tình hợp lệ, hợp
pháp của giấy ủy nhiệm chi, số dư tài
khoản, thanh toán ngay đối với giấy ủy
nhiệm chi hợp lệ, đối chiếu kiểm tra để
cấp séc chuyển tiền cho khách hàng khi
nhận được ủy nhiệm chi, giấy nộp ngân
phiếu thanh toán cảu khách hàng nộp vào
; có quyền trả lại giấy ủy nhiệm chi cho
khách hàng khi phát hiện sai sót, số dư tài
khoản tiền gửi của khách hàng không đủ
thanh toán
- NH, KBNN bên thụ hưởng khi nhận
được chứng từ thanh toán chuyển đến
phải kiểm soát và nếu đủ điều kiện thanh
toán phải ghi nhận số tiền ghi trong
chứng từ thanh toán vào tài khoản bên
thụ hưởng
Điều 3. thanh toán bằng ủy nhiệm thu
1. khái niệm:
- thanh toán bang ủy nhiệm thu là hình thức
thanh toán qua ngân hàng, KBNN trong đó đơn
vị bán (đơn vị thụ hưởng) yêu cầu ngân hàng,
KBNN phục vụ mình thu hộ số tiền về hàng
hóa đã chuyển giao, dịch vụ đã cung ứng cho
người khác.
- ủy nhiệm thu: là lệnh thu tiền của chủ tài
khoản (người thụ hưởng)lập theo mẫu in sẵn
của NH, KBNN yêu cầu NH, KBNN phục vụ
mình thu hộ số tiền theo các chứng từ về việc
bên trả tiền để chuyển đi
Điều 4: thanh toán bằng thư tín dụng:
1. khái niệm:
a. thanh toán bằng thư tín dụng là hình thức ủy
nhiệm thanh toán qua ngân hàng theo đó việc tiến
hành từ một khoản tiền được bên mua lưu ký trước ở
ngân hàng phục vụ mình để trả cho bên bán hàng
theo các chứng từ của bên bán về số lượng hàng hóa
đã giao, dịch vụ đã cung ứng và theo các điều kiện
sử dụng thư tín dụng
b. thư tín dụng là lệnh của người có nghĩa vụ chi trả,
lệnh cho ngân hàng phục vụ mình trích số tiền ghi
trên thư tín dụng từ tài khoản tiền gửi ra một tài
khoản riêng gọi là “tiền gửi thư tín dụng”
2. chủ thể, quyền và nghĩa vụ
a. chủ thể
a1. bên trả tiền
a2. người thụ hưởng
a3. ngân hàng phục vụ bên trả tiền
a4. ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
b. quyền và nghĩa vụ
b1. bên trả tiền: lập giấy mở thư tín dụng và nộp vào
ngân hàng nơi mình mở tài khoản
b2. ngân hàng phục vụ bên trả tiền: nhận mở thư tín
dụng cho khách hàng, kiểm tra tính hợp lệ của thư
tín dụng, gửi thông báo về thư tín dụng cho ngân
hàng phục vụ người thụ hưởng biết; sau khi kiểm tra
thấy hợp lệ phải tiến hành thanh toán từ tài khoản
đến tiền gửi thư tín dụng ; sau khi thực hiện việc
thanh toán nếu trên tài khoản thư tín dụng đã hết tiền
b1. thẻ nội địa: là thẻ do ngân hàng phát hành thẻ tại
VN phát hành, được sử dụng và thanh toán tại nước
CHXHCNVN
b2. thẻ quốc tế: là thẻ do ngân hàng phát hành thẻ tại
VN phát hành, được sử dụng, thanh toán trong và
ngoài lãh thổ VN hoặc thẻ được phát hành ở nước
ngoài nhưng sử dụng, thanh toán tại nước
CHXHCNVN
3. các chủ thể tham gia:
a. ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng được
NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ,
cấp thẻ cho các chủ thể cá nhân sử dụng, chịu trách
nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan
đến việc sử dụng thẻ
b. chủ thẻ: chính là người đứng tên xin phép được
cấp thẻ và được ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ để
sử dụng
c. chủ thẻ phụ: là người được cấp thẻ theo đề nghị
của chủ thẻ chính
d. ngân hàng thanh toán thẻ: là ngân hàng thực hiện
các dịch vụ thanh toán theo hợp đồng hoặc là tổ chức
có tư cách thành viên của tổ chức thẻ quốc tế thực
hiện dịch vụ thanh toán theo thảo ước ký kết với tổ
chức thẻ quốc tế thực hiện dịch vụ thanh toán theo
thỏa ước ký kết với tổ chức quốc tế đó
4. trình tự thanh toán bằng thẻ ngân hàng
a. lập hồ sơ xin phát hành thẻ và ký hợp đồng sử
dụng thẻ với ngân hàng được phát hành thẻ ngân
hàng
b. việc thanh toán thẻ và thực hiện theo hợp đồng ký
Mục 4: xử lý vi phạm pháp luật thanh toán
Điều 1: chủ tài khoản lập chứng từ thanh toán không
đúng quy định thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán không thực hiện thanh toán, chuyển chứng từ đó
cho người lập chứng từ lại; nếu phát hiện chứng từ
đó là giả thì phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời và
yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật can thiệp xử lý
Điều 2: Trường hợp chủ TK không đủ tiền trên TK
tiền gửi để thanh toán hoặc tiền vay để thanh toán thì
xử lý:
1. phạt việc sử dụng, phát hành chứng từ thanh toán
quá số dư
2. chuyển nợ quá hạn và phạt chậm trả
3. nếu tái phạm thanh toán quá số dư, tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán phát hiện phải đình chỉ
không cho phép sử dụng các hình thức thanh toán có
thể dẫn đến tái phạm mà chỉ cho phép áp dụng các
hình thức thanh toán có sự kiểm soát về khả năng trả
tiền của người có nghĩa vụ chi trả khi trả tiền
4. có thể bị truy cứu TN pháp lý khác
Điều 3: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nếu vi
phạm các quy định của pháp luật về dịch vụ thanh
toán gây thiệt hại cho khách hàng phải chịu trách
nhiệm vật chất. có thể bị NHNN đình chỉ hoặc thu
hổi giấy phép hoạt động thanh toán
Điều 4: tổ chức, các nhân vi phạm các quy định của
pháp luật về dịch vụ thanh toán tùy theo mức độ vi
phạm sẽ bị xử lý kỉ luật, xử phạt hành chính hoặc
truy cứu TNHS
Điều 5: người sử dụng dịch vụ thanh toán vi phạm