ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHAN VĂN HÙNG
PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG
CHƯA THÀNH NIÊN ở VIỆT NAM
■
■
■
LUẬN VÃN THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT
CH U Y Ê N NGÀNH : LUẬ l KINH TẾ
MÃ SỐ: 50515
/ X - \o ỊM
'ị
Người hướng d ẫ n k h o a học:
TS. Phạm Công Trứ - Bộ Tư pháp
HÀ NỘI, 2002
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BLLĐ: Bộ luật lao dộng
- B L Đ T B & X H : Bộ L ao động-T hương binh và X ã hội
Nam
13
1.1.2. Lao động chưa thành niên -Một loại lao động có đặc điểm
riêng
12.
13.
15
1.1.2.1. Khái niệm lao động chưa thành niên
15
1.1.2.2. Phân loại lao dộng chưa thành niên
18
Sự cần thiết phải có quy định riêng đối với lao động chua
thành niên.
21
1.2.1. Đặc điểm về sinh lý
21
Lịch sử hình thành chế độ pháp lý đối với lao động chưa
thành niên ử Việt Nam
29
1.4.1. Giai đoạn trước khi có Bộ luật lao động năm 1994
30
] .4.2. Giai đoạn từ khi có Bộ luật lao động
34
Pháp luật quốc tê đối vói lao động chưa thành niên
35
1.5.1. Các công ước của Liên hợp quốc (UN)
35
1.5.2. Các công ước và khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc
tố (ỉLO)
37
CHƯƠNG 2
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ HIỆN HÀNH VỀ LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
VÀ THỤC TIỄN THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM
lao động chưa thành niên
52
2.1.7. Nhóm các quy định dành cho người sử dụng lao động
53
2.1.8. Nhóm các quy định về thanh tra và xử phạt vi phạm
55
Thực trạng lao động chua thành niên và việc thục hiện các
quy định pháp luật trong lĩnh vực này
57
2.2.1. Thực trạng lao động chưa thành niên
57
2.2.2. Việc thực hiện pháp luật về lao động chưa thành niên
62
Nhận xét, đánh giá
81
2.3.1. Những ưu điểm
85
3.1.2. Về mặt khách quan
88
Một sô kiến nghị có tính chất giải pháp
88
3.2.1. Về mặt văn bản pháp luật
88
3.2.2. Các biện pháp tổ chức thực hiện và hỗ trợ
93
KẾT LUẬN
98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
100
6
diực cộng dồng quốc tế đánh giá cao về việc Ihực hiện các quyền của trỏ cm.
7
Vi, cũng do nền kinh tế chưa thật phát triển, nên một số trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn đang sớm phải bán sức lao động để mưu sinh. Dù rất không muốn
nhưng phải Ihừa nhận ràng: đổ là một thực tế. Trẻ em lao động mặc dù đem lại
m)t số lợi ích vật chất cho gia đình và cho bản than các em, nhưng nếu không
diực báo vệ lốt về mặl luật pháp sẽ dễ bị lạm dụng, gây ra những hậu qua xấu
vế thổ lực, trí lực, nhân cách, ảnh hưởng không tốt tới nguồn lực tương lai của
đ a nước. Trong khi chấp nhận một thực tế trẻ em lao động, Nhà nước đã có
níững biện pháp bảo vệ họ, trong đó có biện pháp pháp luật.
Trong quá trình đổi mới của đất nước, trong lĩnh vực luật pháp, Bộ luật
LíO
động được thộng qua ngày 23/6/1994, có hiệu lực từ ngày 01/01/1995,
cìng nhiều văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn khác đã góp phần đắc lực
bíO vệ quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động trong nền kinh
tế thị trường. Tuy nhiên, do nhiều lý do khác nhau, không phải tất củ mọi
nịười đều có khả năng như nhau khi tham gia quan hệ lao động. Bcn cạnh
những người có ưu thế, có nhiều cơ may là những người yếu thế, có ít cơ may.
D) vậy, bôn cạnh những quy định áp dụng chung, Bộ luật lao động cũng có
rứững quy định dành riêng cho một số loại lao động có đặc điểm riêng, hay
ccn gọi là lao động đặc thù, trong đó có lao động chưa thành niên. Những quy
địih về "Lao động chưa thành niên" tại Mục I, Chương XI của Bộ luật lao
đ(ng kế thừa và phát triển các văn bản pháp luật trước đó trong lĩnh vực lao
cĩ(ng trẻ em, cũng như lao động là người chưa thành niên.
\ỉ ao động chưa thành niên ở nước ta, chủ yếu là các quy định trong Bộ luật
liođộng và những văn bản có liên quan. Đồng thời, đề tài nghiên cứu một số
Ihu cạnh Ihực tiễn áp dụng pháp luật đối với lao động chưa thành niên ở nước
I
ti Hên nay tại một số cơ sở có sử dụng lao động chưa thành niên.
Ngoài ra, để làm sáng tỏ những quy phạm lao động chưa thành niên ở
Yi(t Nam, thì trong một chừng mực nhất định, việc nghiên cứu pháp luật quốc
t; (ó liên quan đến lĩnh vực này là cần thiết. Tuy nhiên, do khái niệm "lao
cộig chưa thành niên" và "lao dộng trẻ em" về mặt lý luận cũng như nhận
tiứ: thực tiễn còn nhiều điểm chưa phân biệt rõ, do vậy, ở chỗ này hay chỗ
9
khác cụm từ "lao động chưa Ihành niên" được dùng như cụm từ "lao động trẻ
em", và ngược lại cũng là điều cần thiết và dễ hiểu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thời gian gần đây, từ những góc độ khác nhau, ngày càng có nhiều
công trình nghiên cứu khoa học, các cuộc hội thảo, hội nghị chuyên đề, bài
viết về Ihực trạng trẻ em lang thang, trẻ em lao động sớm, đáng chú ý như:
- “V ân đề lao động trẻ em ” của Vũ Ngọc Bình, NXB Chính trị quốc
gia, Hà Nội, năm 2000 tập trung nêu vấn đề lao động trẻ em trên thế giới và
vấr, dồ lao động trẻ em ở Việt Nam hiện nay, các giải pháp nhằm giải quyết
vấr. để lao động trẻ em trong nền kinh tế thị trường,
- "Bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn" của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UNICEF biên soạn, NXB Lao
dộng - Xã hội, Hà Nội, năm 2000 hệ thống những quan điểm chỉ 'đạo cửa
Đảig, cũng như chính sách pháp luật của Nhà nước, đối với từng nhóm trẻ em
M ục đích nghiên cứu của đ ề tài gồm hai mặt là:
- Phân tích làm sáng lỏ một số vấn đề cơ sở lý luận và Ihực tiễn chế độ
p áp lý đối với lao động chưa thành niên.
- Từ đó, rút ra những kết luận cần thiết, những ý kiến đề xuất nhàm góp
pần hoàn thiện chế độ pháp lý đối với lao động chưa thành niên, cũng như áp
cang có hiệu quả chúng trong đời sống thực tiễn.
N hiệm vụ nghiên cứu của đ ể tài là:
M ột lủ, khái quát những vấn đề có tính lý luận chung về lao động chưa
tiành niên, như: khái niệm, đặc điểm, sự cần thiết, ý nghĩa của việc quy định
rầng đối với lao động chưa thành niên, lịch sử hình thành chế độ pháp lý đối
\?i lao dộng chưa thành nicn ở nước ta.
11
Hai là, nghiên cứu những quy định pháp luật quốc tế liên quan đến lao
địng chưa thành niên để so sánh, dối chiếu với pháp luật trong nước.
Ba là, lìm hiểu ihực trạng thực hiện các quy định đối với lao động chưa
tl ành nicn ở nước ta hiện nay, lừ đó rút ra những nhận xét, kết luận,đánh giá
cin thiết.
Bốn là, kiến nghị một số phương hướng và giải pháp góp phần hoàn
thẹn và thực hiện có hiệu quả pháp luật về lao động chưa thành niên.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Tác giả sử dụng phép biện chứng duy vật và quyết định luận của triết
h)c Mác- Lc nin làm cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu đề tài. Kết
lựp với tư lưởng Hổ Chí Minh: Coi trẻ em là người chủ tương lai của đất nước,
ciăm sóc và giáo dục trẻ em là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và của toàn xã
thình niên dưới góc độ pháp luật.
6. Bô cục của luận vãn
Phù hợp với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, ngoài mục lục, lời nói
díu. kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
thình 3 chương:
Chương /. Khái quát chung
về lao động chưa Ihành niên vàsự cầnIhiết
pl ải có những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên.
Chương 2. Chế độ pháp lý
hiện hành về lao động chưa thành niên và
tlực tiễn thực hiện ở Việt Nam.
Chương 3. Một số phương hướng và giải pháp nhằm góp phần hoàn
thện và thực hiện có hiệu quả pháp luật về lao động chưa thành niên.
13
CHƯƠNG 1
KH ÁI Q U Á T CHUNG VỂ LAO ĐỘNG CHƯA TH ÀNH NIÊN
V Ả S ự CẦN TH IẾ T PHẢI CÓ NHŨNG QUY ĐỊNH RIÊNG Đ ố i VỚI
LAO ĐỘNG CHƯA THANH NIÊN
1.1
LAO ĐỘN G CHƯA THÀNH NIÊN - M ỘT LOẠI LAO ĐỘNG
:Ó ĐẶC ĐIỂM RIÊNG
pháp luật lao động Việt Nam được phân loại dựa trên một số yếu tố cơ ban và
có tính phổ hiến sau:
* Xuất phát từ những dặc điểm của bên chủ th ể là người lao động có:
- Lao động nữ
- Lao dộng chưa thành niên
- Lao động là người làn tật
- Lao động là người cao tuổi
- Lao động có trình độ chuyên môn kỹ Ihuật cao
- Lao động là người nước ngoài
* Xuấl phát từ những đặc điểm của bên chủ th ể là người sử dụng lao
dộng có:
- Lao động cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Lao động ở những nơi sử dụng dưới 10 người lao động
* Xuất phát từ những đặc điểm, tính chất của công việc có:
- Lao động nghệ thuật
- Lao động làm việc tại nhà
- Lao động giúp việc gia đình
15
L I.2. Lao động cliu'a thành niên - Một loại lao động có đặc điểm riêng
1.1.2.1. Khái niệm lao động chưa thành niên
Để hiểu khái niệm lao động chưa thành niên, trước hết cần làm rõ khái
niộm về "trẻ em" và "người chưa thành niên".
Điều I Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em, ngày 20/11/1989,
quy định: “ Trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi, trừ khi luật pháp áp dụng
)iện...Troni> nqliiên cứu này, lao dộng trẻ em được xác dị nil là lao cíộììg của
Igiíời dưới 18 tuổi (theo Công ước quốc tế), của người dưới 16 tuổi (theo Luật
Việt N a m ". Dặc điểm và tính chất của lao động trẻ em được hiểu khác nhau
nỳ thuộc vào trình độ phát triển của x ã hội, vào quan niệm, văn htìá của mỗi
(Hốc gia, mỗi dãn tộc " [52, 30-31].
Nhìn chung, các văn bản pháp lý quốc tế chủ yếu sử dụng thuật ngữ
'lao động trẻ em" (dưới 18 tuổi). Thuậl ngữ này có "độ vênh" nhất định với
tiuật ngữ lao động trẻ em của Việt Nam (dưới 16 tuổi), nhưng lại tương dồng
’ới thuật ngữ "lao động là người chưa thành niên" trong Bộ luật lao động (dưới
8 tuổi).
Do vậy, có thể hiểu: Lao động chưa thành niên là những người chưa
iiành niên (ở Việt N am là người dưới 18 tuổi) tham gia hoạt động lao dộiii’, có
num hệ lao dộng (trên cơ sở giao kết hợp đồng lao động) nhằm mục đích tạo
YI tim nhập đ ể nuôi sống bản thân, giúp đỡ gia đình.
Do sự chưa lõ ràng trong cách hiểu và sử dụng các khái niệm, thuậl
Igữ trong lĩnh vực này, nên trong luận văn sẽ chủ yếu sử dụng thuật ngữ "lao
(ộng chưa thành niên", và trong một số trường hợp nhất định cũng sử dụng củ
liuật ngữ "lao động trẻ em". Nếu nói "lao động chưa thành niên" tức là nói
tieo Bộ luật lao động, để chỉ các em dưới 18 tuổi và có tham gia quan hệ lao
(ộng. Nếu nói "lao động trẻ em" là nói theo các văn bản pháp lý khác, như:
Công ước quốc tế về quyền trẻ em (1989); Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
18
rc cm (19 9 1)...Với thuật ngữ này, sc cổ thổ bao gồm ca lao động chưa thành
li'n , nhưng chủ yôu là các em không Iham gia quan hệ lao động.
1.1.2.2. Phân loại lao động chua thành niên
;l ung ở độ tuổi này, thể lực và trí lực của các em còn non nớt. Trong khoa học
~>láp lý thường gọi đây là những người có "năng lực hành vi lao động không
ìíy đủ".
- Độ tuổi 15 đến dã IS tuổi:
Người chưa thành nicn lao động ở độ tuổi này chiếm tỷ lệ đa số. Họ có
h: giao kết hựp đồng lao dộng và trư .thành mộl bên của quan hệ lao động và
'1 IU sự diều chính của pháp luật lao dộng. Điều 6 Bộ luật lao động quy định:
Tgười lao dộng là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao
íêí liợp đổng lao động". Khoa học pháp lý gọi đây là những người có năng lực
lình vi lao động. Tuy nhiên, đối với người lao động chưa đủ 18 tuổi, pháp luật
;Cng có những quy định bảo hộ cẩn thiết trong Pháp lệnh Thủ tục giải quyết
:á: tranh chấp lao động, ngày 11/4/1996, tại Điều 21 "Năng lực hành vi về tố
mg của đương sự" có quy định:
1. Người lao động từ đủ 18 luổi Irử lên có quyền tự mình thực hiện
ỊU/cn, nghĩa vụ của đương sự trong tố lụng.
2. Trỏ em chưa đủ 15 luổi lliực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự
rtng lố tụng thông qua người đại diện. Người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới
18 tuổi có thể lự mình Iham gia tố lụng, nhưng khi cẩn thiết, Toà Ún triệu lập
Ìg/ời đại diện của họ tham gia tố tụng.
* Phân loại theo tiêu chí quail liệ lao dộng, có:
- Người có quan hệ lao độììg;
Tức là các em đã tham gia vào một quan hệ lao dộng bằng cách ký kết
n
Vi ,
mặc dừ đây không phải là đối tượng nghiên cứu chính, nhưng như đã nói
roi, vé một phương diện nào đó, vẫn thuộc phạm vi xem xét của dề tài.
21
Còn có nhiều cách đổ phân loại lao động chưa thành niên nữa, nhưng
ho dù việc phân loại dưới tiêu chí nào cũng chỉ có tính chất tương đối và đêu
hãm mục đích là làm sao để có những sự điều chỉnh pháp lý phù hợp: vừa lận
ụng dược lao động có lliể của họ, vừa nhằm bảo vệ, chống lại sự lạm dụng
ức lao động hoặc xam phạm đến nhân cách của họ.
1.2.
S ự CẦN THIẾT PHẢI CÓ QUY ĐỊNH RIÊNG Đ ố i VÓI LAO
)ỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Trẻ em như búp trên cành”, tuổi chưa
ù n h niên là độ tuổi các em còn non nớt về thể chất và trí tuệ. Chính vì vậy,
iệc có những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên không phải là
nil đặc quyền đặc lợi mà là dựa trên những cơ sở khoa học bao gồm 2 đặc
ỉiém chủ yếu của người chưa thành niên là: sinh lý và tâm lý, ngoài ra,có lý do
Cmặl xã hội.
1.2.1. Đặc điểm về sinh lý
Ở độ tuổi trẻ em, nhất là giai đoạn từ 13 đến 1 5 -1 6 tuổi , là giai đoạn
ó sự phái triển mang tính đột biến về sinh lý, biểu hiện: trẻ phái triển nhanh
'ề chiều cao và Irọng lượng
hưa thành niên Ihường có nhũng biểu hiện về mặt tâm lý khá phức lạp, đó là:
iiai đoạn này trẻ em rất dễ tưởng mình đã là người lớn, và ý thức về bản ngã
hát triển mạnh mẽ. Đây là một thời kỳ có nhiều biến động nhanh, mạnh, đột
gộl và những đào lộn cơ bản, các nhà tâm lý thường gọi là giai đoạn "khủng
oảng lứa tuổi". Các cm thường có biểu hiện rõ nét nhất về sự tự ý thức về cá
nil của mình và hình lliành “cái tôi
cũng như các phẩm chất tâm lý dọc lập
)hẩm ch rít tâm lý lích cực hoặc tiêu cực). Các em thường thổ hiện lính bổng
ộị dũng cam, mạnh mẽ, muốn mình như người lớn. Ở giai đoạn này, quan hệ
iao liếp cũng phát triển mạnh, đặc biệt là quan hệ với nhóm bạn, có thế vượt
I ngoài giới hạn của tuổi học trò, hoạt động có lính độc lập...[61,176]. Những
ạt điểm vồ tâm lý này cũng ảnh hưởng đến khả năng học nghề, khá năng lao
ộr.g của các cm,
I llicit
là tâm lý " cả thèm, chóng chán", hiếu thắng. Dỗ bổng
ột phản ứng lại với người dậy nghề, hoặc người sử dụng lao động, nên dỗ bị
ri là bướng bỉnh. Nếu có bị nhắc nhử, kỷ luật thì thường là dễ lự ái, chán nản,
23
bi quan...Chính vì vậy, Điều 120 của Bộ luậl lao động cũng có quy định:
"...Đối với ngành nghề và công việc được nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm
việc, học nghề, tập nghề thì việc nhận và sử dụng những trẻ em này phải có sự
24
b dộng chưa thành niên, lao dộng người tàn tật, của người già, lại thuộc loại
b Jộng có dặc điểm riêng. Ngay trong loại lao động này, thì lao động của
rưri chưa Ihànli nicn lại còn them một điều lưu ý nữa, là do hiểu biết còn non
lít jả về mặt xã hội và luật pháp nên họ rất khó, hoặc không biết cách đổ tự
ho vệ mình. ĐAy cũng là một lý do khá quan trọng và cần thiết để chúng ta có
nũng quy định riêng đối với lao động chưa thành niên.
1.3.
Ý NGHĨA CỦA NHŨNG QUY ĐỊNH RIÊNG Đ ố i VỚI LAO
ÔNG CHƯA T H À N H NIÊN
Lao động chưa thành niên do có những điểm đặc thù, như đã trinh bày,
in pháp luậl đã có các quy định riêng đối với họ. Những quy định riêng này
íang ý nghĩa to lớn trên các mặt: kinh tế, xã hội, pháp lý...
1.3.1. Ý nghĩa kinh tế
Nghco đói là lý do chủ yếu khiến trẻ em phải sớm lao động kiếm sống,
heo ước tính của Tổ chức Lao dộng quốc lế (ILO), hiện nay trôn thố giới có
xang 250 triệu trẻ em tuổi từ 5 đến 14 đang phải lao động, trong đó khoảng
'2 là lao động thực sự, còn lại là vừa đi học vừa đi làm. Tuy nhiên, con số đó
)1
rất xa so với thực tế [54].
ở Malaixia, trỏ cm phải làm việc lới 17 giờ/ngày Irong các đồn điền cao
1. ở
)rg nơi các em sinh sống. Trẻ em tham gia lao động, về một khía cạnh Iihấl
ni, cũng được coi là một quá Irình xã hội hoá, giúp các em trưởng thành có
ôn kiến Ihức và kỹ năng nghề nghiệp, phát triển thể lực, trí lực, chuẩn bị cho
lộ: sống ngày mai. Nhất là Irong hoàn cảnh nước la, nhìn chung, nền kinh tế
Mikém phái Iricn, đa số các gia đình, nhấl là ở các vùng nông Ihôn, vùng sâu,
1Ĩ1'
xa đời sống còn rất khó khăn, nên việc các em Iham gia lao động, dù là
Dĩg gia đình, lao động tự do, hay trong quan hệ thuê mướn nhầm có thu nhập
: iuùì sống bủn than hoặc giúp đỡ gia đình là một thực lế, cho dù là một thực
dng buồn nhiều hơn dáng vui.
Mộl nghicn cứu năm 2000 về lao động trẻ em ở Việt Nam giai doạn
>91-1998 của Việri khoa học lao động và các vấn đề xã hội của Bộ Lao độngìưng binh và Xã hội dựa trên kết quả của hai cuộc điểu tra mức sống dân cư
Trích đoạn Việc thực hiện phápluật vê lao động chưa thành niên HOÀN THIỆN VÀ THỤC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ PHÁPLUẬT VỂ LAO ĐỘNG CHƯA TH À NH NIÊN Các biện pháp lổ chức thực hiện và hỗ trợ PHẦN TIẾNG VIỆT VĂN BẢN PHÁPLUẬT Qư óc TẾ