ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NH ÂN VĂN
*2* KĨI *J» fcĩl
« tl
K?J i l» m.ĨJt
*í>4 t l i h tj ki* <ĩjầJ » i h kjj k lj *J> k j. *7J *.?> lA*
bJ* « b *Jể
rp rỊVp[*
*
7
* »ịV»
JVrỊVrỊVfỊv
#1*'ỊVrfi
r|>«
ỊSrỊVrỊVry>rj>*
Y
> 'P rjv*
7
*rỊSrỊi
r|>
NGUYỄN VĂN MẠNH
■
THỪA KẾ QUYỂN sử DỤNG ĐẤT
m
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT
«
■
%?* tla
NGUYỄN VĂN MẠNH
THỪA KẾ QUYỀN sử DỤNG ĐÂT
C huyên ngành
M ã sỏ
: Luật kinh tế
: 60105
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT
*
mm
•
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KH O A HỌC
T S . PHẠM HỮU NGHỊ
•
HÀ NỘ I, 2000
è
LU Ậ N V ĂN THẠC SỸ KHO A HỌC LUẬT
23
(thừa k ế quyền sử dụng đất) ở Việt Nam
1.2.1. Q uyền thừa k ế đất đai trong pháp luật phong kiến
23
1 .2 .2 . Q u y ề n th ừ a k ế đ ấ t đ a i tro n g p h á p lu ậ t
th ờ i k ỳ P h á p
30
thừa kế quyền sử dụng đất ( thừa kế đất đai)
34
th u ộ c (1 8 5 8 - ỉ 9 4 5 )
1.2.3. Quyền
trong pháp luật của Nhà nước ta từ nãm 1945 đến nay.
CHUONG 2 : THÙA K Ế QUYỀN s ử DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT
40
HIỆN H À NH
2.1. Thừa k ế quyền sứ dụng đất nồng nghiệp để trồng cây hàng
56
2.4. Thù tục thực hiện viộc thừa k ế quyền sử dụng đất
59
CHƯƠNG 3 : THỤC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT THÙA KẾ QUYỀN
62
SỬ DUNG ĐẤT VÀ NHŨNG VẤN ĐỂ ĐẶT RA
3.1. Tinh hình giải quyết tranh chấp về thừa k ế quyền sử dụng
62
đất trong những năm gần đây (1995-1999)
3.1.1. Thực trạng và diên biến của tình hình giải quyết
tranh
62
chấp về thừa k ế quyền sử dụng đất trong những năm gần đây
(1995-1999)
3.1.2. Nguyên nhân và dự báo
71
3.2. Một số vấn để đặt ra qua thực tiễn áp dụng pháp luật thừa
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
96
NGUYÊN V Ắ N M A N H
D A I HOC QUỔC G IA HA NÔI
6
LUẬN V Ă N TH Ạ C SỸ KHOA HỌC LUẬT
THỬA KÉ QUYỂN SỪ DỤNG D AT
BẢN G KÝ H IỆ U VIẾT TẮT
BLHĐ
: Bộ luật Hồng Đức
BLGL
: Bộ luật Gia Long
CHXHCN
: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
: Khoa học pháp lý
NNPK
: Nhà nước phong kiến
NXB
: Nhà AUất bản
TANDTC
: Toà án nhân dân tối cao
XHCN
: Xà hội chủ nghĩa
VKSNDTC
: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
NGUYÊN V Ă N MẠNH
Đ Ạ I HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
4
THỪA KẼ QUYỂN s ử DỤNG Đ ÁT
N GUYÊN V Ă N M Ạ N H
Đ Ạ I HỌC QUỐC G IA HÀ NỘI
7
LU ẬN V Ă N THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT
THỪA KẾ QUYÊN s ử DỤNG Đ Â T
Đất đai năm 1993 ' quy định : “Hộ gia đình, cá nhân dược nhà nước giao đấ! có
¿ị
quycn chuyển đòi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất” .
Do đó có thể thấy rằng khái niệm thừa kế quyền sử dụng đấl được ghi nhận chính
thức từ năm 1993 và được quy định một cách có hệ thông tại Phần thứ nám Chương
VI Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995: Việc quy định thừa kế quyền sử dụng đái
thành một chương tách biệt khỏi phần qụỹđịnh về thừa k ế 5, xuất phát từ những đặc
điểm riêng của quyền sử đụng đất - đối tượng của quyền thừa kế. Với những quy
định của Bộ luật Dân sự 1995, Luật Đất đai nãm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật đất đai năm 1998, các quan hệ thừa kế quyền sử dụng đất được
điều chỉnh tương đối chi tiết; đảm bảo lợi ích hợp pháp của các chú thể tham gia.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực này, pháp luật về thừa kế quyển sử dụng đất không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập mà thực tiền giải quyết tranh chấp đang đặt
ra một cách bức xúc, cần thiết phải được nghiên cứu một cách đầy đù.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN c ứ l)
thừa k ế quyền sử dụng đất (Viện nghiên cứu Nhà nước và Pháp luât) cũng dã
nghiên cứu một số nội dung của quan hệ thừa k ế quyền sử dụng đất. Nhưng tác giả
mới giới hạn ở một số nội dung của pháp luật thừa kế quyển sử dụng đất theo Bộ
luật Dân sự 1995, Luật Đất đai năm 1993, chưa mở rộng nghiên cứu về thừa kế
quyền sử dụng đất trong pháp luật thời kỳ phong kiến, giai đoạn 1945 - 1995 6,
cũng như chưa thể để cập những quan điểm sửa đổi trong Luật Đất đai (sửa đổi)
năm 1998 và các văn bản hiên hành. Mặt khác, việc nghiên cứu thực tiễn giải quyết
các tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất của tác giả Nguyễn Tuấn Vũ còn rất mờ
nhạt, chưa có những số liệu thống kê cần thiết, nên giá trị phản ánh lình hình áp
dụng pháp luật thừa kê quyền sử dụng đất chưa cao.
3. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI NGHIÊN c ú u
Thóng qua việc nghiên cứu một cách toàn diện về pháp ỉuật thừa kế quyển sứ dụng
đất trong lịch sử cũng như trong các ván bản hiện hành, chúng tôi mong muốn làm
sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất, bản
chất và đặc điểm của quan hệ thừa kế quyền sử dụng đất, từ đó xem xét những vấn
đề đặt ra từ thực tiễn áp dụng pháp luật thừa kế quyền sử dụng đất và đề xuất
phương hướng giải quyết.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu về pháp luật thừa kê
quyền sử dụng đất theo pháp luật hiện hành và thực tiền giải quyết các tranh chấp
6 Trước khi Q uốc Hội ihỏnu
Các kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu chuyên
khảo rấl có ích cho sinh viên luật khi học tập, nghiên cứu môn Luật Dân sự, Luật Đất
đai
NGUYEN V Ă N M Ạ N H
D Ạ I HỌC QUỔC G IA HÀ NÒI
10
LU Ậ N V Ă N THẠC SỸ KHOA HỌC LƯẶT
THỪA KẾ QUYỀN s ử DỤNG OẤT
Những nhận xét của chóng tôi về tình hình giải quyết tranh chấp thừa kế quyển
sử dụng đất có thể được các cơ quan hữu quan tham khảo nhằm hoàn thiện pháp luật và
cơ chế pháp lý về giải quyết các tranh chấp thừa kế quyển sử dụng đất.
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN :
Ngoài Lời nói đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luân vãn có ba
chương:
- Chương 1 : Những vấn đề chung về pháp luật thừa kế quyền sử dụng đất
- Chương 2 : Thừa kế quyển sử dụng đất theo pháp luật hiện hành
- Chương 3 : Thực tiễn áp dụng pháp luật thừa kế quyền sử dụng đất và những
vấn đề đặt ra.
NGUYÊN V Ã N M Ạ N H
Thừa k ế trước hết là một phạm trù kinh lố, có mầm mỏng xuấi hiện ngay
Irong thời kỳ sơ khai của xã hội loài người - chế độ cộng sản nguyên thuỷ. Trong
thời kỳ này, quan hệ thừa k ế chỉ dơn thuần là một quan hệ xã hội, việc thừa ké chí
nhằm di chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống được tiến hành
dựa trên quan hộ huyết thống và do những phong tục tạp quán riêng của lừng bộ lạc,
thị tộc quyết định "theo chế độ mẫu quyền, nghĩa là chừng nào huyết tộc chí kể về
bên mẹ và theo tập tục thừa k ế nguyên thuỷ trong thị tộc mới được thừa kế những
người trong thị tộc chết. Tài sản phải để lại trong thị tộc, vì tài sản để lại khồng có
NGUYÊN V A N M A N H
D A I HOC QUỐC G IA HÀ NÔI
12
LL»ẬN V ĂN TH ẠC SV KHOA HỌC LUẬT
THỬA KẾ OUYỂN SỪ DỤNG DAT
giá trị lớn, nên lâu nay trong thực tiễn có !ẽ người ta vẫn trao tài sản đó cho bà con
thân Chích nhất, nghĩa là trao cho những người cùng huyêì tộc với Mgười m ẹ"7.
Khi Nhà nước và Pháp luật ra đời, sự tác động của pháp luật vào các quan hệ
thừa kế đã làm cho các quan hẹ này trở thành các quan hệ pháp luật về thừa kế,
trong dó các quyền và nghĩa vụ của các chú thể được ghi nhận và bảo đảm thực hiện
bằng pháp luật. Từ đó khái niệm quyền thừa k ế mới xuất hiện, Nói cách khác,
quyền ihừa kế xuất hiện đồng thời với quyền sở hữu và phát triển cùng với sự phái
triển của xã hội loài người. Quyển sở hữu là tiền đề của quyền thừa k ế và ngược lại,
việc quy định quyền thừa kế là căn cứ để củng cố các quyền sở hữu. Việc quy định
L U Ậ N V Ă N THẠC SỸ KHO A HỌC I.U Ậ T
THỪA KÊ QUYỂN s ử DỤNG Đ Ấ T
T h ứ nhất : Bộ luật Dân sự quy định trình lự thừa k ế : thừa kế theo di chúc, thừa ke
theo pháp luật, điều kiện của người để lại di sản, điều kiện của người thừa kế,
nguyên tắc phân chia dì sản...
T h ứ hai : pháp luật về đất đai thông qua các quy định của mình có ý nghĩa trong
việc xác định di sản (quyền sử dụng đất), xác định các điều kiện cụ thể của người
thừa k ế (như đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất chưa, hạn mức đất
được giao là bao nhiêu)..., qua đó khiến cho quan hệ thừa k ế quyền sử dụng đất phát
triển đúng theo ý chí của nhà nước, ý ch í của các chủ thể tham gia.
N hư vậy, thừa k ế quyền sử dụng đất có th ể hiểu là một ch ế định pháp luật
dàn sự : bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh những quan
hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chuyển quyền sử dụng đất từ người đã chết sang
cho những người còn sống theo những irình tự nhất định.
Thừa kê quyên sử dụng đất còn được hiếu với tính chất là một quyến năng
dân sự. Ở khía cạnh này, thừa k ế quyền sử dụng đất là cách thức xử sự được phép
của người sử dụng đất cũng như của người thừa kế trong việc định đoạt quyền sử
dụng đất, phân chia di sản, nhận di sản là quyền sử dụng đất......Trong các quan hệ
pháp luật thừa k ế quyển sử dụng đất cụ thể, các chủ thể chủ động thực hiện những
quyền năng đó để biến chúng thành những quyền năng dân sự cụ thể, qua đó đáp
ứng được nhu cầu lợi, ích của bản thân mình.
Thừa k ế quyển sử dụng đất cũng có th ể hiểu ỉà một quan hệ pháp luật dân
sự. Với nghĩa này, thừa k ế quyền sử dụng đất là hình thức pháp lý của các quan hệ
xã hội phát sinh trong quá trình dịch chuyển quyền sử dụng đất từ Iigưdi chết sang
- Quá trịnh dịch chuyên quyển sử dụng đất (di sản) cũng như các tài sản
khác trong quan hệ thừa k ế được thực hiện dưới hai hình thức : thừa k ế theo di chóc
và thừa k ế theo pháp luật.
-
Người để lại di sản chỉ có thể là cá nhân chứ không thế là tổ chức
Cồng dân có q u y ền sở hữu về những tài sản thu nhập hợp pháp của mình. Khi
còn sống, họ có quyền đưa các loại tài sán đ ó vào trong giao lưu dân sự hoặc lập di
chúc để lại tài sản củ a mình cho người kh ác sau khi chết, trong trường hợp công dân
không lộp di chúc định đoạt tài sản cúa m ình sau khi chết, thi tài sản được phân
chia theo các quy định của pháp luật về thừa k ế (thừa k ế theo pháp luật).
Đối với pháp nhân hoặc các tổ chức khác được thành lập với những mục đích
và nhiệm vụ khác nhau, tài sản của pháp nhân, tổ chức đó được sử dụng để duy trì
NGUYỄN V Ă N M Ạ N H
D Ạ I HỌC QUỔC G IA H À NỘI
15
L líẶ N V Ã N THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT
THỪA KÊ QUYỂN s ử DỤNG D AT
các hoạt động của chính mình. Không cá nhân nào có quvén định đoạt tài sản của
pháp nhân, tổ chức. Khi pháp nhàn tổ chức chấm dứt hoạt động, tài sán của pháp
nhân, tôt chức đó được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ví dụ : khi một doanh nghiệp phá sản (chấm dứt hoạt động), việc phân định
chối nhận di sản của cha mình để lại (qua đó viên có' không có tài sản đế trả nợ
hoặc bổi thường thiệt hại) vì việc từ chối này ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp cúa
người khác.
Việc từ chối nhận di sản (quyến sử dụng đất) phải được lập thành văn bản;
người từ chối phải báo cho những người thừa k ế khác, người được giao nhiệm vụ
phán chia di sản, cône chứng nhà nước hoặc u ỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi có địa điểm m ở thừa k ế về việc từ chối nhận di sản trong thời hạn sáu tháng, ke
từ ngày m ở thừa kế.
11 Xcm Điều 6 40 Bộ luật D ân sự
12 Xem Điẻu 645 Bộ luạt D ân sự
TụGUYỄN v ă n m ạ n h
~
D Ạ I HỌC Q u ó c GIA HÀ N p i
5
V -W / /
ổ
r?
l u ậ n v ă n t h ạ c s ỹ k h o a h ọ c i .u ậ t
THỪA KỀ' QUYỂN s ử DỤNG O Ẩ T
đang bị hạn c h ế năng lực hành vi dân sự nhưng chưa có người đại diện
+ Người đại diện củ a người thừa kế chưa ihành niên, của người thừa kế
mất năng lực hành vi dân sự, của người thừa kế hạn ch ế năng lực hành vi dân sự
chết nhưng chưa có người đại diện thay thế hoặc vì lý do chính đáng khác mà
không thể tiếp tục đại diện dược 20.
Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, việc xem xét hành vi khởi kiện về quyền
thừa k ế (đặc biệt đối với đất đai) có vượt quá thời hiệu khởi kiện hay không cần
phải cản nhắc nhiều yếu tố, m à theo tinh thẩn chung hiện nay, ironụ Irườmi hợp
người thừa kê do hạn c h ế về thể chấl, trình độ vãn hoá nhận thức, phong tục lập
quán ở từng địa phương có sự ảnh hưởng quyết định khiến cho người thừa k ế không
hiểu về quyền được thừa k ế tài sản của người chết để lại (nhất là đối với nữ giới), từ
1 Xem
'* Xem
19 N ghị
Xem
Đ iòu 13 Pháp lệnh T hù tục giải (Ị uy ế! các vụ án d ân sự.
Đ iều 6 4 X Bô luât Dân sự
quyết sò 02/H Đ T P n gày 19/10/1990 của T A N D T C
Đ icu 170 Bộ iuậl Dàn sự
NGUYỄN V Ă N M Ạ N H
O Ạ I HỌC QUÔC G IA H À NOI
1
LU ẬN V Ă N THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT
'
2! Xein Báo c á o tổng kết ngành Toà án nam 199?
21 Theo Đ iểm a K hoán 2 Đ iều 22 Nghị định số 17 ngày 29/03/1999 : đất chuyén dùng củng là đối tượng cù a quyền
thừa kẽ" quyền sứ dụng đất. Chúng tỏi sê dể Ci)p vấn đẻ này tại Cliương 3 cứa Luận ván.
NGUYÊN V Ă N M Ạ N H
D Ạ i HỌC QUÕC G iA HÀ N Ọ l
-U
LU Ậ N V Ă N THẠC SỸ KHOA HỌC LU ẬT
THỬA KẾ' QUYỂN s ử DỤNG D ÁT
Đấl nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trổng thuỷ sản hoặc nghicn cứu thí »íĩhiệni vé nông
nghiệp 2\
Đất lâm nghiệp là đất dược xác định chủ yếu để SỈT dụng vào sản xuất lâm nghiệp
bao gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất để sử dụng vào mục
đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi, bảo hộ để phục hồi tự nhiên, nuôi
dưỡng, làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp 24.
Đất ở của mỗi hộ gia đình bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho
đời sống của gia đình.
Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ sia dinh, cá nhân sử đụne ổn dinh lâu
dài. Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài đế trồng cây hàng năm, nuôi trồng
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên quyết định. Hết thời han trưng dunc,
người sử dụng đất được trả lại đất và được đền bù ihiệl hại 7.
Xuất phát từ thực tiễn quản lý đất hiện nay, theo quy định của pháp luật,
không phải bất cứ tranh chấp về quyển sử dụng đất đều được giải quyết theo trình tự
Toà án dựa trên các quy định của pháp luậl, trong đó có quan hẹ thừa ke quycn í>u
dụng đất. Toà án chi thụ lý và giải quyếl các tranh chấp thừa k ế quyền sử đụng đất
đối với các loại đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp (sổ đỏ) hoặc
các loại đất gắn liền với những tài sản khác (nhà ở, công trình xây dựng k h á c ...)2ii.
-
Trong quan hệ thừa k ế quyền sử dụng đất, người đ ể lại di sản là cá nhớn
được cơ quan nhà nước cớ thẩm quyền cáp giày chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nếu đối với những tài sản thống thường khác, thì cá nhân có thể xác lộp quyến sở
hữu của m ình thông qua nhiều căn cứ khác nhau được pháp luật ghi nhận29; không
nhất thiết phải có sự công nhận của Nhà nước thông qua một hình thức nào đó và
chủ sở hữu có thể tuỳ ý định đoạt tài sản của mình; nhưng đối với quyền sử dụng
đất, người được coi là chủ sở hữu của quyển tài sản này nhất thiết phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ ó 30
26 Xem Điều 23, 24 Luật Đ ất d a i 1993
27 Xetn Đ iéu 28 Luật Đất đai 1993
2ií Còng ván 92/K H X X ngày 08/08/1997 của T oà án nhàn dân tỏi cao
29 Điéu 176 Bộ luật Dàn sự ghi nhan 08 cân cử xác lập quyền sờ hữu.
Vì vậy, vé nguyên tắc, T oà án chỉ gịíii quvết. tranh chấp thừa kê quyền sử đụn lĩ dát khi đã cổ giấv chứng nhận
quvển sử dụng đất - Luận văn d ã trình bày ở phấn trcn.
NGUYỀN V Ă N M Ạ N H
đích
+ Chưa có đất hoặc đang sử dụng đất dưới hạn mức theo quy định của
pháp luật về đất đ a i11.
1.2. Sơ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
của phá p luật thừa k ê đ ấ t đai
(THƯA
KẾ QUYỂN SỬ DỤNG ĐẤT) Ở VIỆT NAM
1.2.1. Q u y ể n th ừ a kê đ ấ t đ a i t r o n g p h á p luật p h o n g kiến
Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, NNPK Việt Nam đã đóng một vai trò to lớn
trong q uá trình phát triển của nưóc la. Tính từ đời Hổng Bàng (2878TCN - 256
TCN) đến năm 1945 là k hoản g hơn bôìi nghìn năm, nếu tính từ đời nhà Triệu (207
TCN) đến năm 1945 là khoảng hơn ba nghìn năm 32. Trong quá trình phát triển của
Xem Đ iều 740, 741 Bở luật Dan sự
52 Xem Đ ại ViệL sứ ký toàn ihư - quyển ! — NXB K hoa học Xã hội, 199S
NGUYÊN V Ă N M Ạ N H
Đ Ạ I HỌC QUÔC G IA HÀ NỘI
23
LU ẬN VĂN T H Ạ C SỸ KHOA HỌC LU ẬT
' 5 Xem : N guyền Ngọc Đ iện - M ội sở suy ng h ĩ về iluTa k ế trong ỉuật dãn sự Việt Nam - N X B Trẻ Thành phố Hồ C hí
M inh 1 9 9 9 . t r 19,20,21,22.
NGUYỀN V Ă N M A N H
DA» HOC QUỐC GIA HÀ NÒI
24
LU ẬN V Ă N THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT
THỬA KẼ QUYẾN s ử DỤNG OÂT
BLHĐ được ban hành đưói triều đại vua Lê Thánh Tông (1483). v ề thừa kế
nói chung, BLHĐ quy định có hai hình thức thừa kế: thừa k ế theo di chúc và thừa
k ế theo luạt. Theo đó, người có tài sản có thể lập “chúc thư văn khế” để lại tài sần
cho mình hoặc cho người khác nhưng phải có sự chứng kiến của quan trưởng trong
làng hoặc có thể nhờ quan trưởng trong làng viết lliay, trường liựp không Iihờ quai)
trưởng trong làng viết thay và chứng kiến thì bị phạt 80 trượng và chúc thư không
CÓ giá trị 0.
Trong trường hợp người có tài sản chết mà không để lại chúc thư văn khế thì
thừa k ế được phân chia theo luật. BLHĐ không chỉ rõ các hàng thừa kế như Bộ luật
Dân sự hiện nay nhưng đã xác định lõ cha inẹ, vợ chồng, con cái (cả con trai và con
gái) đcu có quyển thừa k ế và tuỳ theo tính chất của mối quan hệ mà được chia iheo
mức dộ khác nhau.
BLHĐ không có những quy định riêng biệt về thừa kế đất đai vì pháp luật
phong kiến nói chung coi đất đai là tài sản thuộc "sở hữu tư nhân” nhu' mọi loại tài
sản khác. Tuy nhiên, BLHĐ cũng có những quy định l iêng về ihừa ké dai (dạc hiẹi
là đối với ruộng đất hương hoả) do đặc tính quan Irọng của loại tài sản này. Nghiên
D Ạ I HỌC QUỐC G IA HA NỘI
26