ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
LƢƠNG NGỌC CƢƠNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI
XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
LƢƠNG NGỌC CƢƠNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI
XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. Trƣơng Quang Học
Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................................... iv
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................... 5
1.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................5
1.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................................9
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................. 16
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................................16
2.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................16
2.3. Địa điểm nghiên cứu...........................................................................................16
2.4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................16
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 25
3.1. Đặc trƣng về tự nhiên, kinh tế và xã hội khu vực nghiên cứu............................25
3.2 Diễn biến của các yếu tố BĐKH tại xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái..34
3.3 Tình hình, đặc điểm của nhóm hộ điều tra ..........................................................51
3.4 Tác động và tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với xã Y Can.............58
3.5 Năng lực ứng phó với BĐKH của cộng đồng .....................................................64
3.6 Đề xuất các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho xã Y Can ..................75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................ 79
Kết luận......................................................................................................................79
Khuyến nghị ..............................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 83
PHIẾU ĐIỀU TRA ........................................................................................................ 88
DANH SÁCH NGƢỜI THAM GIA TRẢ LỜI PHIẾU ĐIỀU TRA ............................ 93
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA PHỎNG VẤN SÂU ....................................... 100
ii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững của DFID .................................................................6
Hình 1.2 Khung lý thuyết nghiên cứu .............................................................................8
Hình 1.3: Xu thế nhiệt độ 2m ........................................................................................13
Hình 1.4: Xu thế lƣợng mƣa ngày và lƣơngh mƣa trung bình năm ..............................14
Hình 2.1. Sơ đồ mối tƣơng tác của BĐKH và các hợp phần của hệ sinh thái - nhân văn
(A) và tính liên ngành cao của các kiến thức trong nghiên cứu - triển khai và ứng phó
với BĐKH . ....................................................................................................................17
Hình 3.1: Bản đồ xã Y Can trong huyện Trấn Yên .......................................................25
Hình 3.2: Xu thế biến đổi nhiệt độ ................................................................................36
Hình 3.3: Xu thế lƣợng mƣa trung bình năm ................................................................ 38
Hình 3.4: Xu thế lƣợng mƣa mùa mƣa ..........................................................................39
Hình 3.5: Xu thế lƣợng mƣa mùa khô ...........................................................................40
Hình 3.6: Hồ sơ lịch sử thiên tai xã Y Can....................................................................41
Hình 3.7: Dấu tích còn lại sau trận lũ năm 1968 ...........................................................42
Hình 3.8: Diễn biến nhiệt độ trung bình từ năm 2020-2100 theo kịch bản B2 .............46
Hình 3.9: Diễn biến lƣợng mƣa trung bình từ năm 2020-2100 theo kịch bản B2 ........50
Hình 3.10: Sâu ăn lá cây bồ đề làm thiệt hại hàng trăm ha mỗi năm ............................59
Hình 3.11: Sơ đồ thiên tai xã Y Can..............................................................................61
Hình 3.12. Chƣơng trình hành động của Huyện ủy Trấn Yên ......................................66
Hình 3.13: Mô hình VAC ..............................................................................................76
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Biến đổi khí hậu
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
Tiếp cận dựa vào cộng đồng
Hội nghị cấp cao Liên hợp quốc về biến
đổi khí hậu
Đa dạng sinh học
Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí
hậu
IPCC
IUCN
KNK
KT-XH
MONRE
PRA
PTBV
UNDP
UNEP
UNFCCC
WB
WMO
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
Khí nhà kính
Socio – Economic
Kinh tế - xã hội
Ministry of Natural Resources and
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
tác động nặng nề nhất của nƣớc biển dâng và là một trong những quốc gia bị ảnh
hƣởng nặng nề nhất bởi BĐKH (WB, 2007). Trong 10 năm gần đây (1997 - 2006), các
loại thiên tai nhƣ: bão, lũ, hạn hán và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về
ngƣời và tài sản, đã làm chết và mất tích gần 7.500 ngƣời, giá trị thiệt hại về tài sản
ƣớc tính chiếm khoảng 1,5% GDP. Mức độ thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả
về quy mô cũng nhƣ chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lƣờng (Quyết định
của Thủ tƣớng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc Quốc gia phòng, chống và
giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, 2007).
Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện
hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ
và sự phát triển bền vững của đất nƣớc. Các lĩnh vực, ngành, địa phƣơng dễ bị tổn
thƣơng và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là: tài nguyên nƣớc, nông nghiệp
và an ninh lƣơng thực, sức khoẻ (Bộ Tài nguyên và Môi Trƣờng, 2008).
Báo cáo Phát triển Con ngƣời của UNDP năm 2007/2008 đã chỉ ra rằng thiên
tai là một nguyên nhân chính gây ra đói nghèo và tính dễ bị tổn thƣơng tại Việt Nam.
Hầu hết những ngƣời nghèo sống tại nông thôn và kiếm sống bằng các hoạt động nông
– lâm nghiệp. Hiện nay, Việt Nam vẫn là một quốc gia nông nghiệp với 75% dân số là
nông dân và 70% diện tích đất đai là nông thôn, nơi đời sống của ngƣời dân phụ thuộc
rất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên. Hơn nữa, sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam vẫn là sản xuất qui mô nhỏ với đầu tƣ khoa học công nghệ không
đáng kể. Điều đó có nghĩa là sản xuất nông nghiệp vẫn còn quá lệ thuộc vào điều kiện
thiên nhiên. Đây là một thách thức rất lớn trong bối cảnh BĐKH vì bất kỳ sự thay đổi
nhiệt độ nào hay sự bất thƣờng của thời tiết khí hậu đều sẽ có tác động lớn đến sản
xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với gieo trồng. Sự bất thƣờng của chu kỳ khí hậu nông
nghiệp sẽ không chỉ dẫn đến gia tăng dịch bệnh ở cây trồng mà còn làm giảm sản
lƣợng cũng nhƣ các bất lợi không lƣờng trƣớc khác nữa. Sự gia tăng thiên tai và các
hiện tƣợng khí hậu cực đoan nhƣ bão, lụt, hạn hán… sẽ có tác động trực tiếp và mạnh
mẽ đến lâm nghiệp và thủy sản. Đã có khá nhiều thiệt hại về cây trồng tại nhiều vùng
1
Nhằm đánh giá tác động của BĐKH và năng lực ứng phó của cộng đồng, từ đó
khuyến nghị các biện pháp ứng phó sao cho phù hợp cho xã Y Can, huyện Trấn Yên
và vùng Tây Bắc, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH và năng
2
lực ứng phó của cộng đồng miền núi xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.” cho
luận văn tốt nghiệp.
Hơn nữa trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, thu thập tài liệu,
thông tin, lập kế hoạch thực hiện, phân tích số liệu, viết luận văn là một quá trình học
hỏi từ thực tế sau khi tôi đã đƣợc trang bị các kiến thức trên lớp. Đây là quá trình tự
học hỏi, học hỏi thông qua trải nghiệm, học hỏi từ nhiều kênh khác nhau, từ những
ngƣời dân địa phƣơng đến các cán bộ trực tiếp làm việc. Là cơ hội tốt để tôi củng cố
thêm những kiến thức về BĐKH.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá đƣợc tác động của BĐKH đến tự nhiên, KT-XH, đặc biệt là sinh kế tại
xã Y Can.
Đánh giá đƣợc năng lực ứng phó của cộng đồng miền núi xã Y Can đối với các
tác động của BĐKH.
Đề xuất đƣợc các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao tính chống chịu của cộng
đồng với BĐKH.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Những đặc trƣng về tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phƣơng có liên quan đến
BĐKH là gì?
Các yếu tố thời tiết, khí hậu diễn biến nhƣ thế nào tại địa phƣơng trong quá
khứ, hiện nay và trong tƣơng lai?
Tác động của BĐKH đến đời sống, xã hội, sức khỏe và sinh kế của cộng đồng
Y Can nhƣ thế nào?
Năng lực về ứng phó của cộng đồng miền núi xã Y Can với BĐKH nhƣ thế nào?
Các giải pháp nào để nâng cao tính chống chịu của cộng đồng nhằm ứng phó
cứu, các phát hiện trong quá trình nghiên cứu. Bên cạnh đó là các bàn luận, thảo luận,
nhận định, đánh giá về các phát hiện.
Kết luận và khuyến nghị. Đây là phần tóm tắt từ kết quả nghiên cứu. Xem xét
mục tiêu nghiên cứu có đạt hay không? Các câu hỏi nghiên cứu đã đƣợc trả lời chƣa?
Giả thuyết nghiên cứu đã đáp ứng chƣa? Từ kết quả nghiên cứu đƣa ra các kết luận,
nhận định ngắn gọn của nghiên cứu. Từ đó đƣa ra một vài khuyến nghị cho địa
phƣơng và các bên liên quan nghiên cứu này.
4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
BĐKH: Biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có
thể đƣợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của
nó, đƣợc duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn.
BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động
thƣờng xuyên của con ngƣời, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần
cấu tạo của khí quyển (IPCC, 2007).
Ứng phó với BĐKH: Là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm
nhẹ BĐKH. Nhƣ vậy, ứng phó với BĐKH gồm hai hợp phần chính là thích ứng với
BĐKH và giảm nhẹ BĐKH (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2008).
Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cƣờng độ phát thải khí
nhà kính (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2008).
Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối với
hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thƣơng do dao
động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại
(Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2008).
Thích ứng và giảm nhẹ BĐKH đóng vai trò quan trọng và là nền tảng cơ bản để
- Tăng mức
CHIẾN
tƣ nhân
sống
LƢỢC
- Giảm tình
SINH
trạng dễ bị tổn
KẾ
thƣơng
- Pháp luật
- Cải thiện an
- Chính sách
- Văn hoá
ninh lƣơng
- Thể chế
thực
- Tăng tính bền
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
vững khi sử
dụng nguồn tài
nguyên thiên
nhiên
F: Nguồn vốn tài chính (Financial Capital)
CẤU TRÚC & QUÁ TRÌNH
BIẾN ĐỔI
BỐI CẢNH
TỔN
THƢƠNG
Xây dựng năng lực: Xây dựng năng lực trong bối cảnh BĐKH là quá trình phát
triển các kỹ năng công nghệ và những năng lực thể chế ở các nƣớc đang phát triển và
các nền kinh tế chuyển đổi để giúp họ có thể tham gia vào tất cả các lĩnh vực: thích ứng,
giảm nhẹ và nghiên cứu về BĐKH nhằm thực hiện Công ƣớc Khung của Liên Hợp
Quốc về BĐKH (UNFCCC) và Nghị định thƣ Kyoto (KP) (Trƣơng Quang Học, 2011).
Tính chống chịu: là khả năng của một hệ thống chịu đƣợc các nhiễu loạn mà
không bị phá vỡ và chuyển sang một trạng thái biến đổi về chất khác. Một hệ thống có
khả năng chống chịu có thể hấp thu các nhiễu loạn, thay đổi hoặc điều chỉnh, sau đó tái
tổ chức và vẫn giữ đƣợc các cấu trúc cơ bản và cách vận hành của nó (Trƣơng Quang
Học, 2013).
6
1.1.2 Tính hệ thống và liên ngành trong nghiên cứu biến đổi khí hậu
Theo báo cáo tổng hợp “BĐKH 2007” của IPCC, chiến lƣợc giảm nhẹ BĐKH
cũng nhƣ chiến lƣợc thích ứng đều là hợp phần của chính sách ứng phó với BĐKH.
Do đó, nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH, nguy cơ tổn thƣơng nhằm có giải
pháp ứng phó kịp thời là rất cần thiết. Để thích ứng với BĐKH cần phải lƣờng trƣớc
đƣợc tác động của BĐKH sẽ gây ảnh hƣởng nhƣ thế nào đối với từng đối tƣợng cụ thể.
Mà muốn đánh giá đƣợc tác động của nó cần phải xác định đƣợc kịch bản của BĐKH.
Những tính toán này càng chính xác bao nhiêu thì công tác ứng phó với BĐKH (nhằm
thích ứng và giảm nhẹ BĐKH) càng hiệu quả bấy nhiêu.
Vì vậy, nghiên cứu triển khai về BĐKH cần phải đặt dƣới sự liên kết của nhiều
ngành khoa học khác nhau. Việc nghiên cứu BĐKH có thể đƣợc chia thành 3 nhóm
nhiệm vụ lớn: (i) Bản chất, nguyên nhân và cơ chế vật lý của sự BĐKH; (ii) Đánh giá
tác động của BĐKH, tính dễ bị tổn thƣơng do BĐKH và giải pháp thích ứng; (iii) Giải
pháp, chiến lƣợc và kế hoạch hành động nhằm thích ứng và giảm thiểu BĐKH. Xét
trên quy mô toàn cầu, về logic, việc nghiên cứu BĐKH cần phải đƣợc thực hiện một
cách tuần tự theo các bƣớc trên (Trƣơng Quang Học, 2007, 2011a).
Ở quy mô đề tài này cần xem xét, nghiên cứu đến các lĩnh vực mà đã và đang
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới
BĐKH đã đƣợc nhà khoa học Arrhenius ngƣời Thụy Điển, đề cập đến lần đầu
tiên vào năm 1896. Ông cho rằng sự đốt cháy nhiên liệu hóa thạch sẽ dẫn đến khả
năng cao hiện tƣợng nóng lên toàn cầu. Đến cuối thập niên 1980, khi nhiệt độ bắt đầu
tăng lên, các nghiên cứu về hiện tƣợng nóng lên toàn cầu đƣợc các nhà khoa học bắt
đầu quan tâm nhiều hơn. Ủy ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) đƣợc ra đời do Tổ
chức Khí tƣợng Thế giới (WMO) cùng với Chƣơng trình Môi trƣờng Liên hiệp quốc
(UNEP) đồng thành lập (năm 1988) nhằm đánh giá "các thông tin khoa học, kỹ thuật
và KT - XH cho phép tìm hiểu các nguy cơ của BĐKH do con ngƣời gây ra”. Kể từ
đó đến nay nhiều tổ chức quốc tế và các nhà khoa học trên thế giới đã tập trung vào
đánh giá tác động của BĐKH tại các khu vực, vùng lãnh thổ và đặc biệt là tại quốc gia
đƣợc dự báo là sẽ hứng chịu nhiều rủi ro nhất do BĐKH trong đó có Việt Nam.
Sự ra đời của IPCC vào thập kỷ 1980 đã đánh dấu bƣớc quan trọng về nhận
thức và hành động của toàn thế giới trƣớc thảm họa BĐKH toàn cầu. Là một tổ chức
tiêu biểu, tập hợp trí tuệ từ nhiều các nhà khoa học từ nhiều các quốc gia trên thế giới,
IPCC đã tổng hợp hàng loạt các nghiên cứu từ nguyên nhân đến hệ quả (sự tăng nhiệt
độ bề mặt trái đất, sự tăng lên của mực nƣớc biển, cùng với những biến đổi về thời tiết,
thủy văn, hải dƣơng...), từ tác động của nó đối với tự nhiên, môi trƣờng, các đối tƣợng
KT – XH đến việc xây dựng giải pháp thích ứng và chiến lƣợc ứng phó toàn cầu. Các
báo cáo của IPCC là cơ sở cho các hội nghị toàn cầu về BĐKH nhƣ Hội nghị Thƣợng
đỉnh của LHQ về Môi trƣờng và Phát triển ở Rio de Janeiro,1992; Hội nghị các bên
nƣớc tham gia UNFCCC (từ COP 1 đến COP 18)… Qua các báo cáo của IPCC, từ
cuối thế kỷ XIX đến nay có thể nhận thấy đƣợc xu thế chung là nhiệt độ trung bình
toàn cầu đã tăng lên đáng kể. Nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX
đã tăng lên 0,6oC (+/- 0,2oC); trên đất liền, nhiệt độ tăng nhiều hơn trên biển; thập kỷ
90 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC, 2001).
BĐKH không chỉ đơn thuần tác động tới tự nhiên mà còn là thách thức về kinh
tế, xã hội của nhân loại. Việc bỏ tiền ra chi phí cho việc khôi phục thiệt hại sau những
thiên tai đã làm thâm hụt vào ngân sách các quốc gia. Theo Nicolas Stem - chuyên gia
kinh tế hàng đầu của Ngân hàng Thế giới (WB), thì trong vòng 10 năm tới, chi phí thiệt
thể trong Báo cáo “Phát triển bền vững miền núi Việt Nam – mƣời năm nhìn lại và các
vấn đề đặt ra” của Trung Tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trƣờng – Đại học quốc gia
Hà nội. Các nghiên cứu trong báo cáo này nói về phát triển miền núi Việt Nam, các
vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trƣờng; phát triển kinh tế, xã hội miền núi 10
năm qua và các vấn đề đặt ra; môi trƣờng miền núi Việt Nam 10 năm qua: Văn hóa
các dân tộc thiểu số miền núi Việt Nam. Các lĩnh vực cụ thể nhƣ: dân số, phát triển
10
nông lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp và đô thị hóa, thƣơng mại và
thị trƣờng miền núi, chính sách đầu từ và phát triển miền núi, các thành phần kinh tế,
định canh định cƣ, xóa đói giảm nghèo, an ninh lƣơng thực, y tế, giáo dục, giới, văn
hóa các dân tộc và các vấn đề môi trƣờng, bảo vệ thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản
lý rừng cộng đồng.
Ngày 02/12/2008, Thủ tƣớng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/QĐ –
TTg phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (NTP-RCC) với
mục tiêu chiến lƣợc của Chƣơng trình là nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH
của Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể; bảo đảm sự phát triển bền vững của đất
nƣớc, ổn định cuộc sống của nhân dân. Kể từ đó, nhiều hoạt động nghiên cứu, ứng
dụng đã đƣợc triển khai. Một số cơ quan, ban, ngành chuyên phụ trách về vấn đề
BĐKH cũng đã đƣợc thành lập nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng về BĐKH và
tác động của nó. Nhiều dự án do nƣớc ngoài tài trợ đã đƣợc triển khai nhằm đánh giá
tác động của BĐKH và năng cƣờng năng lực, tăng cƣờng khả năng chống chịu của
cộng đồng trƣớc những tác động của BĐKH. Một số đề tài, dự án nghiên cứu đánh giá
BĐKH và tác động của nó cũng đã đƣợc thực hiện dựa trên các nguồn kinh phí của
nhà nƣớc và địa phƣơng. Đặc biệt, trong khuôn khổ Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia
ứng phó với BĐKH, nhiều đề tài, dự án cũng đã và đang đƣợc triển khai. Những hoạt
động trên đã đem lại những hiệu quả nhất định trong vấn đề nâng cao nhận thức của
cộng đồng về BĐKH ở Việt Nam.
Năm 2010, Phan Văn Tân và cộng sự đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác động
về BĐKH, đặc biệt là có nhiều các nghiên cứu về đánh giá tác động của BĐKH. Trong
các nghiên cứu về BĐKH chủ yếu cho các vùng ven biển nhằm đánh giá tác động của
nƣớc biển dâng, sự xâm nhập mặn. Các nghiên cứu tác động của BĐKH cho các lĩnh
vực cũng đƣợc tiến hành trong đó lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, tài nguyên nƣớc
là đƣợc nghiên cứu nhiều, trong đó lĩnh vực về sinh kế của ngƣời dân đƣợc tập trung
nghiên cứu. Các tổ chức có nhiều nghiên cứu về BĐKH đó là CARE, Oxfam, Plan
quốc tế, Tầm nhìn thế giới, Live and Learn, Trung Tâm bảo tồn sinh vật biển và phát
triển cộng đồng (MCD), Trung tâm phát triển cộng đồng nông thôn bền vững (SRD).
Tổ chức CARE International nghiên cứu sự thích ứng với BĐKH dựa vào cộng
đồng trong đó đề cập tới tác động của BĐKH tới an ninh lƣơng thực và thu nhập của
ngƣời dân, nƣớc sinh hoạt, sức khỏe và di dân. Nghiên cứu cho thấy ngƣời nghèo và
ngƣời dân vùng ven biển bị ảnh hƣởng nhiều nhất. Nghiên cứu ở Thanh Hóa cho thấy
rằng các hiện tƣợng thời tiết cực đoan: hạn hán, ngập lụt, thay đổi mùa đã tác động tới
sản xuất nông nghiệp làm cho thiếu đói, gia cầm, khai thác thủy sản bị ảnh hƣởng
(Morten Fauerby Thomsen, 2010, CARE International).
12
Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông thôn (CRD) (Lâm Thị Thu Sửu và
nnk, 2010) nghiên cứu thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng tại khu vực sông Hƣơng,
tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung vào:
- Tìm hiểu những biện pháp thích ứng mà ngƣời dân địa phƣơng và nhiều tổ
chức đã thực hiện;
- Xác định các biện pháp thích ứng chính liên quan đến quản lý nguồn nƣớc;
- Lựa chọn những giải pháp thích ứng hiệu quả cụ thể để hỗ trợ trực tiếp và làm
đầu vào cho các kế hoạch địa phƣơng.
Tổ chức Oxfam tại Việt Nam và Viện Sau đại học về nghiên cứu môi trƣờng,
Trƣờng Đại học Kyoto, Nhật Bản đã tiến hành nghiên cứu những lựa chọn để giải
quyết rủi ro do hạn hán ở Việt Nam. Trong nghiên cứu này tập trung vào phân tích ảnh
hƣởng của tần suất hạn hán tới sinh kế của cộng đồng tại các khu vực thƣờng xuyên bị
Mức tăng cao (~0.035ºC/năm) đƣợc xác định cho khu vực miền Trung và một số trạm
thuộc vùng Bắc Bộ. Mức tăng phổ biến vào khoảng 0.015-0.025ºC/năm. Một số trạm
thể hiện xu thế nhiệt độ tăng nhƣng giá trị tƣơng đối nhỏ nhƣ trạm Hà Nam, Đà Lạt,
Bảo Lộc, Phan Thiết (~0.012ºC/năm). Một số trạm khác tuy cho xu thế tăng nhƣng
không thoả mãn mức ý nghĩa 10% là Sapa, Bắc Quang, Thái Bình, Hà Tĩnh, Trƣờng Sa.
Trạm Huế cho xu thế giảm, tuy nhiên lại không thoả mãn mức ý nghĩa 10% (hình 1.3).
- Về lƣợng mƣa: Có thể thấy không giống nhƣ nhiệt độ, xu thế của lƣợng mƣa
biến động khá mạnh theo không gian. Nhìn chung, khu vực phía Bắc giảm mƣa trong
khi khu vực từ Trung Trung Bộ (khoảng vĩ tuyến 17) trở vào lƣợng mƣa có xu hƣớng
tăng. Điều này phù hợp với các nhận định từ các nghiên cứu trƣớc đây. Một điểm đáng
lƣu ý là xu thế giảm mƣa từ Bắc Trung
Bộ trở ra nhìn chung là nhỏ và ít thoả
mãn mức ý nghĩa 10%, ngoại trừ một
số trạm thuộc khu vực đồng bằng sông
Hồng. Trong khi đó, lƣợng mƣa có xu
thế tăng rõ rệt nhất trên một số trạm
thuộc khu vực Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên. Khu vực Nam Bộ nhìn chung
có xu thế mƣa tăng nhẹ, tuy nhiên
không thật rõ ràng (không thoả mãn
mức ý nghĩa 10%). Lý giải nguyên
Hinh 2: Xu thế nhiệt độ 2m
nhân về sự phân hoá xu thế tăng mƣa
tại hai miền khác nhau của Việt Nam
Hình 1.4: Xu thế lƣợng mƣa ngày và
là một chủ đề khá quan trọng và thú vị
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
-
Tác động của BĐKH đến các lĩnh vực (sinh kế, sức khỏe, nguồn nƣớc), vùng
cảnh quan (núi cao, núi thấp, ven sông Hồng).
-
Năng lực của cộng đồng xã Y Can trong ứng phó với BĐKH.
-
Các biện giải pháp ứng phó của cộng đồng với BĐKH.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Phạm vi thời gian
Nghiên cứu đƣợc tiến hành từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014. Các
số liệu về nhiệt độ và lƣợng mƣa đƣợc hồi cứu trong giai đoạn 1982 đến năm 2012.
Ngoài ra các thông tin thu thập thông qua các công cụ đánh giá nông thôn có sự
tham gia (PRA) nhƣ hồ sơ lịch sử thiên tai, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, quan sát
thực địa đƣợc thực hiện với những ngƣời cao tuổi nắm đƣợc các thiên tai đã từng diễn
ra tại địa phƣơng.
2.2.2 Phạm vi không gian
Nghiên cứu chủ yếu đƣợc thực hiện tại xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên
Bái. Các số liệu về khí nhiệt độ và lƣợng mƣa đƣợc thu thập tại trạm Khí tƣợng Thủy
văn gần nhất đó là Trạm khí tƣợng thủy văn Yên Bái.
Ngoài ra các cán bộ có liên quan về thiên tai và BĐKH của huyện, lãnh đạo
UBND huyện cũng đã đƣợc phỏng vấn sâu. Kịch bản BĐKH của tỉnh Yên Bái và của
Việt Nam cũng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này.
2.3. Địa điểm nghiên cứu
4: Tác động của BĐKH đến tự nhiên và đời sống xã hội; Pha 5: Thích ứng với BĐKH;
Pha 6: Giảm nhẹ BĐKH; Pha 7: Hệ thống xã hội; Trung tâm của các pha này là sự ổn
định của nồng độ CO2 trong khí quyển) (Nguồn IPCC, 2007).
Thích ứng với BĐKH dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem-based Adaptation/EBA)
là sử dụng các hệ tự nhiên và các dịch vụ HST nhƣ một hợp phần quan trọng trong
chiến lƣợc tổng thể để quản lý tổng hợp tài nguyên, giúp con ngƣời thích ứng với các
tác động bất lợi từ BĐKH. Mục đích của EBA là tăng cƣờng sức chống chịu và khả
năng phục hồi của các cộng đồng dân cƣ cũng nhƣ các hệ sinh thái thông qua các hoạt
17