ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN XUÂN HẢI
VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI DÂN SỰ TRONG THÍCH ỨNG
VÀ GIẢM NHẸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI THÀNH PHỐ
QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN XUÂN HẢI
VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI DÂN SỰ TRONG THÍCH ỨNG
VÀ GIẢM NHẸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI THÀNH PHỐ
QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành
: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................. xii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ......................................................................................... xii
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................................... 2
3. Đóng góp của đề tài ............................................................................................................... 2
3.1. Đóng góp của đề tài về mặt khoa học ................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................................................. 3
4. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................................ 3
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................................... 3
5.1. Phạm vi thời gian ................................................................................................................ 3
5.2. Phạm vi không gian ............................................................................................................. 3
6. Kết cấu của luận văn .............................................................................................................. 3
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TỔ CHỨC XÃ
HỘI DÂN SỰ ...............................................................................................................4
1.1. Tổng quan về BĐKH .............................................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến BĐKH ......................................................................... 4
1.1.1.1. Thời ti t ........................................................................................................................ 4
1.1.1.2.
h h u ......................................................................................................................... 4
1.1.1.3. Bi n đổi kh h u (BĐ H) ............................................................................................. 4
1.1.1.4.
ịch bản Bi n đổi kh h u ............................................................................................ 4
1.1.2.3.
hững biểu hiện của sự bi n đổi kh h u trái đ t bao g m ......................................... 9
1.1.2.4. BĐ H tác động lên t t cả .......................................................................................... 10
1.1.2.5.
hững đặc điểm ảnh hưởng đ n khả năng dễ bị tổn thương do BĐ H tại Việt am
bao g m
................................................................................................................................ 10
1.1.2.6. Xu th bi n đổi kh h u ở Việt am............................................................................ 11
1.2. Tổng quan về Xã hội dân sự ................................................................................11
1.2.1. Khái niệm XHDS và các cách hiểu khác nhau ............................................................. 11
1.2.2. Bản chất của Xã hội dân sự .......................................................................................... 12
1.2.3. Vai trò của XHDS trên thế giới .................................................................................... 13
1.3. Tổng quan nghiên cứu .......................................................................................... 16
1.3.1. Nghiên cứu trên thế giới ............................................................................................... 16
1.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam .............................................................................................. 18
1.4. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 20
1.5. Nội dung, địa điểm và phương pháp ...................................................................20
1.5.1. Nội dung nghiên cứu..................................................................................................... 20
1.5.2. Địa điểm nghiên cứu, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và định hướng phát triển ..... 20
1.5.2.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................................... 20
2.7. Vai trò của xã hội dân sự trong việc tham gia vào các hoạt động thích ứng và
giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam .............................................42
Chương 3 ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA XHDS TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ BĐKH
TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN ................................................................................45
3.1. Thực trạng BĐKH và tính dễ bị tổn thương tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định
.............................................................................................................45
3.1.1. Các đặc trưng khí hậu, khí tượng.................................................................................. 45
3.1.2. Kịch bản về BĐKH của thành phố Quy Nhơn ............................................................. 45
3.1.2.1.
hiệt độ ...................................................................................................................... 46
3.1.2.2.
ượng mưa ................................................................................................................. 47
3.1.2.3.
ước biển d ng .......................................................................................................... 49
3.2. Tình trạng dễ bị tổn thương ở thành phố Quy Nhơn ........................................51
3.2.1. Bão, áp thấp nhiệt đới ................................................................................................... 51
3.2.2. Lũ, lụt ............................................................................................................................ 53
3.2.3. Nhiệt độ tăng, hạn hán, thiếu nước ............................................................................... 56
3.2.4. Triều cường ................................................................................................................... 58
3.2.5. Cát di chuyển ................................................................................................................ 60
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACCCRN
Mạng lưới các thành phố Châu Á có khả năng chống chịu với
Biến đổi khí hậu
ADB
Ngân hàng Phát triển Châu Á
AFAP
Quỹ Ôxtrâylia vì Nhân dân Châu Á và Thái Bình Dương
AusAID
Cơ quan Phát triển Quốc tế Ôxtrâylia
ATNĐ
Áp thấp nhiệt đới
BĐKH
Biến đổi khí hậu
Nhóm công tác Biến đổi Khí hậu
CDM
Cơ chế phát triển sạch
CERED
Trung tâm nghiên cứu, giáo dục và phát triển môi trường
CMKH&CN
Cách mạng Khoa học và Công nghệ
CNH-HDH
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
COP
Hội nghị các bên về Biến đổi khí hậu
COMINGO
Ủy ban Ngoại giao Các tổ chức phi chính phủ
CP
Chính phủ
Đánh giá Môi trường Chiến lược
vii
EDF
Quỹ Bảo vệ môi trường
GEF
Quỹ Môi trường Toàn cầu
GATT
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
GD-ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GNRRTT
Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
GreenID
IACCC
Liên Ủy ban về Biến đổi Khí hậu
IMHEN
Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường
KKL
Không khí lạnh
KNK
Khí nhà kính
KP
Nghị định thư Kyoto
KT-XH
Kinh tế-xã hội
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
KHPTKTXH
NC&PT
Nghiên cứu và Phát triển
NCAP
Chương trình Hỗ trợ Nghiên cứu Khí hậu Hà Lan
viii
NCCC
Ủy ban Quốc gia về Biến đổi khí hậu
NCKH
Nghiên cứu Khoa học
NDCC
Hội đồng Điều phối Thảm họa Quốc gia
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NTP-NRC
PACCOM
Ủy ban Điều phối Viện trợ Nhân dân
PO
Tổ chức nhân dân
PVO
Tổ chức tình nguyện tư nhân.
PTBV
Phát triển bền vững
PTFCC
Lực lượng Nhiệm vụ của Tổng thống về Biến đổi khí hậu
R&D
Nghiên cứu và Triển khai
REDD
Giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng
RRTT
UBND
Ủy ban Nhân dân
TN-MT
Tài nguyên-môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
ix
UNDP
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
UNEP
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc
UNFCCC
Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu
VNGOs
Bảng 2.3. Phân tích SWOT về XHDS ...........................................................................40
Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình (OC) tháng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 cho
thành phố Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) ................................ 46
Bảng 3.2. Mức thay đổi tỷ lệ lượng mưa (%) so với trung bình thời kỳ 1980-1999 cho
thành phố Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) ................................ 47
Bảng 3.3. Lượng mưa (mm) tháng so với trung bình thời kỳ 1980-1999 cho thành phố
Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) .................................................48
Bảng 3.4. Kết quả tính toán mức độ ngập lụt tại thành phố Quy Nhơn do nước biển
dâng ứng với các kịch bản phát thải B2 (so với mực nước biển trung bình thời kỳ 1980
– 1999)
.............................................................................................................49
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính thành phố Quy Nhơn ......................................................22
Hình 1.2. Đầm Thị Nại ..................................................................................................23
Hình 1.3. Dân số tăng và giảm ở Quy Nhơn, 1973-2010 ..............................................24
Hình 3.1. Nhiệt độ trung bình (OC) tháng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 cho
thành phố Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) ................................ 59
Hình 3.2. Lượng mưa (mm) tháng so với trung bình thời kỳ 1980-1999 cho thành phố
Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) .................................................49
Hình 1.3. Bản đồ ngập lụt TP Quy Nhơn ứng với kịch bản B2 năm 2020 ...................50
Hình 3.4. Bản đồ ngập lụt TP Quy Nhơn ứng với kịch bản B2 năm 2030 ...................50
Hình 3.5. Bản đồ ngập lụt TP Quy Nhơn ứng với kịch bản B2 năm 2040 ...................50
Hình 3.6. Bản đồ ngập lụt TP Quy Nhơn ứng với kịch bản B2 năm 2050 ...................50
Hình 3.7. Đoàn thanh niên trồng rừng ngập nặm tại đầm Thị Nại, thành phố Quy Nhơn . 76
hán ngày càng ác liệt. Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên
3oC và mực nước biển có thể dâng 1m vào năm 2100, nhiệt độ trung bình có thể tăng
thêm 3oC và mực nước biển dâng lên tới 1 m” (MONRE, 2009)
Chính phủ Việt Nam đã sớm nhận ra được ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi
khí hậu đến tất cả các lĩnh vực đời sống của người dân, mục tiêu xóa đói giảm nghèo,
mục tiêu thiên niên kỷ và phát triển bền vững của Việt Nam nên đã tham gia và phê
chuẩn Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto
và Phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu.
Biến đổi khí hậu cũng được các nhà khoa học xác định là do con người gây nên
chính vì vậy con người cùng nhau hỗ trợ thích ứng và giảm nhẹ các tác động của nó,
không quy trách nhiệm thuộc về một ai hay các cấp chính quyền nhà nước nào mà là
của toàn dân, trong đó có xã hội dân sự mà nòng cốt là các tổ chức xã hội dân sự ở
Việt nam hiện nay đã và đang phát triển một cách mạnh mẽ nhằm góp phần chung vào
sự phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt là cùng liên kết với các cơ quan nhà nước
1
và tổ chức quốc tế tham gia vào tất các các lĩnh vực đời sống của xã hội, hoạt động với
tinh thần tự nguyện, tự quản lý, tồn tại độc lập với nhà nước đồng thời mang tính chất
phi lợi nhuận, trong đó bao gồm tổ chức quần chúng, các tổ chức phi chính phủ, dưới
các hình thức như hội, hiệp hội, liên đoàn, các câu lạc bộ, nhóm cộng đồng với các loại
quỹ xã hội, quỹ từ thiện, các mạng lưới đặc biệt là Liên hiệp các hội khoa học và kỹ
thuật Việt Nam. Vấn đề về BĐKH là vấn đề chung, trong đó có vai trò không thể thiếu
của xã hội dân sự trong thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Với những lý do cấp thiết như vậy, việc lựa chọn một vùng nghiên cứu điển hình
với mục đính làm sáng tỏ “Vai trò của xã hội d n sự trong th ch ứng và giảm nhẹ bi n
đổi kh h u tại thành phố Quy hơn, tỉnh Bình Định” trong đó tập trung vào nghiên cứu
XHDS với các đối tượng cấu thành nên XHDS là các tổ chức XHDS riêng lẻ như liên
hiệp hội KH&KT, đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội chữ thập đỏ, tổ công
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài là một sản phẩm có giá trị thực tiễn, có thể ứng dụng vào việc triển khai kế
hoạch hành động về thích ứng với BĐKH tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
4. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của xã hội dân sự đoàn thanh niên, hội phụ nữ, tổ công tác BĐKH, Hiệp
hội KH&CN thành phố Quy Nhơn, các tổ chức phi chính phủ (NGO) trong thích ứng
và giảm nhẹ BĐKH tại thành phố Quy Nhơn.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Phạm vi thời gian
Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định từ ngày
1/2/2012 đến ngày 31/12/2014. Đối với các số liệu đánh giá diễn biến khí hậu, thiên
tai/các hiện tượng thời tiết cực đoan và nước biển dâng tại thành phố Quy Nhơn được
thu thập, đánh giá và phân tích trong thời gian từ năm 2002 đến năm 2014.
5.2. Phạm vi không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá vai trò các bên liên quan đặc biệt là các tổ
chức xã hội dân sự trong việc thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu ở
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính
của luận văn bao gồm 4 chương.
Chương 1. Tổng quan lý luận về biến đổi khí hậu và tổ chức xã hội dân sự
Chương 2. Hiện trạng phát triển và vai trò của xã hội dân sự ở Việt Nam
Chương 3. Đánh giá vai trò của XHDS trong việc xây dựng và triển khai Kế hoạch
hành động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH tại thành phố Quy Nhơn
Chương 4. Đề xuất giải pháp phát huy vai trò của XHDS trong thích ứng và giảm
nhẹ biến đổi khí hậu tại thành phố Quy Nhơn.
Kết luận và khuyến nghị
BĐKH là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết
qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì
trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể do các
quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thường xuyên của con
người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển
(IPCC, 2007).
1.1.1.4.
ịch bản Bi n đổi kh h u
Kịch bản BĐKH là bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tương lai dựa trên một
tập hợp các mối quan hệ khí hậu, được xây dựng để sử dụng trong nghiên cứu những
hậu quả của BĐKH do con người gây ra và thường được dùng như là đầu vào cho các
quy mô đánh giá tác động (IPCC, 2007).
1.1.1.5.
Đánh giá tác động của BĐ H
Đánh giá tác động do BĐKH là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng của BĐKH
lên môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương. Ngoài các ảnh hưởng
4
bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi. Đánh giá tác động của BĐKH là cơ sở để
đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và
Môi trường, 2011). Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu thường được thực hiện cho
hai bối cảnh hiện tại và tương lai theo các kịch bản biến đổi khí hậu và các kịch bản
phát triển kinh tế xã hội. Kết quả đánh giá tác động cần được cập nhật thường xuyên
ứng kém nhất với tác động của BĐKH. Kết quả đánh giá tổn thương có thể được thể
5
hiện trên các bản đồ tổn thương chỉ ra các vùng sinh thái và dân cư có khả năng bị tổn
thương cao do BĐKH xảy ra.
Tác động của BĐKH là sự thay đổi các điều kiện môi trường và kinh tế xã hội
trong tương lai giữa hai trạng thái: có biến đổi khí hậu và không có biến đổi khí hậu.
Các điều kiện môi trường, kinh tế xã hội khi không có biến đổi khí hậu gọi là các điều
kiện nền. Đánh giá tác động do BĐKH vì vậy là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng
do BĐKH mang lại so với điều kiện nền. Cần chú ý rằng ngoài các ảnh hưởng bất lợi
có thể có các ảnh hưởng có lợi.
Đánh giá tác động của BĐKH cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải
pháp thích ứng với BĐKH vì các giải pháp thích ứng sẽ làm giảm nhẹ tác động của
BĐKH. Tác động của BĐKH do đó có thể phân ra làm hai loại: các tác động khi
không có các giải pháp thích ứng và tác động khi có các giải pháp thích ứng.
1.1.1.8.
Ứng phó với bi n đổi kh h u
Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ
BĐKH. Như vậy ứng phó với BĐKH gồm hai hợp phần chính là thích ứng với BĐKH
và giảm nhẹ BĐKH (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, 2011).
Th ch ứng (Adaptation) với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc KTXH đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn
thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó
mang lại (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, 2011).
Giảm nhẹ (Mitigation) BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ
phát thải KNK (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, 2011).
Biện pháp th ch ứng/th ch nghi với BĐ H (Adaptation measures) là những hành
các ngành”. Như vậy lồng ghép BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
KT-XH là một phương pháp tiếp cận nhằm đạt được biện pháp ứng phó với BĐKH
thông qua sự tích hợp các chính sách và biện pháp này trong các kế hoạch phát triển
KT-XH các cấp nhằm đảm bảo ổn định trong các hoạt động đầu tư và giảm tính dễ bị
tổn thương của các lĩnh vực KT-XH do tác động của BĐKH. Lồng ghép vấn đề
BĐKH do đó có thể đảm bảo rằng các chương trình phát triển chính sách không làm
tăng rủi ro trước những thay đổi về khí hậu ở hiện tại và tương lai. (Viện Khoa học
Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2011)
1.1.1.12.
p k hoạch
Lập kế hoạch bao gồm việc tìm ra các giải pháp cho một tình huống không mong
muốn bằng cách xác định các kết quả mà có thể giải quyết các vấn đề và đápứng nhu
cầu đã được xác định một cách tốt nhất, đồng thời xác định các hoạtđộng và nguồn lực
cần thiết để đạt được các kết quả đó. Đây là nền tảng chocông tác quản lý đem lại kết
quả tốt và nâng cao trách nhiệm giải trình.
Lập kế hoạch có thể được xem là một quá trình lựa chọn các mô hình hoạt
độngkhác nhau, sau đó sắp xếp ưu tiên các bước cần thực hiện để làm thay đổi một
vấn đề cụ thể để trở nên tốt hơn. Thông thường, thời gian và nguồn lực (bao gồm vật
lực, nhân lực và tài chính) là có hạn. Hai hạn chế này có tác động trực tiếp đến khả
năng của một tổ chức để cải thiện hoặc giải quyết một hoàn cảnh khó khăn. Đó là lý
7
do tại sao việc lập kế hoạch là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với các tổ chức nhỏ
với nguồn lực hạn chế.
p k hoạch hành động
ngập hầu như hoàn toàn (MONRE, 2009)
8
1.1.2.2.
Nguyên nhân của BĐ H
Các nhà khoa học nhận định (Nguyễn Đức Ngữ, 2008) nguyên nhân của BĐKH
chủ yếu là do những hoạt động phát triển KT-XH với nhịp điệu ngày một cao trong
nhiều lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp, giao thông, nông-lâm nghiệp và sinh
hoạt đã làm tăng nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà kính (N2O, CH4, H2S, các khí
CFCs và nhất là CO2) trong khí quyển, làm Trái đất nóng lên, làm biến đổi hệ thống
khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn cầu. Tỷ lệ phần trăm các hoạt động của loài
người trong tổng lượng phát thải khí nhà kính (KNK) (IPCC, 2007): Sản xuất điện
năng: 25,9%; Công nghiệp: 19,4%; Lâm nghiệp: 17,4%; Nông nghiệp: 13,5%; Giao
thông vận tải: 13,1%; Thương mại và tiêu dùng: 7,9%; Rác thải: 2,8%. Kết luận này
được đưa ra sau cuộc tranh luận kéo dài hơn 30 năm giữa các nhà khoa học bởi mặc dù
BĐKH tự nhiên là một quá trình tự vận động của Trái đất, tuy nhiên BĐKH ngày nay
lại là sự thay đổi nhanh chóng của khí hậu hiện tại với các nguyên nhân do con người
gây ra.
1.1.2.3.
hững biểu hiện của sự bi n đổi kh h u trái đ t bao g m
- Nhiệt độ trung bình tăng, thời tiết bất thường hơn, làm khí quyển nóng lên và trái
đất nói chung.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con
người và các sinh vật trên trái đất.
Nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang đứng trước nguy cơ bị nước biển
nhấn chìm do mực nước biển dâng (NBD) – hậu quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc
Cực và Nam Cực. Các kết quả nghiên cứu cho thấy 0,31% (194.309 km2) vùng lãnh
thổ của 84 nước đang phát triển bị ảnh hưởng khi mực NBD cao 1 m. Tỷ lệ bị ngập có
thể tăng lên 1,2% theo kịch bản NBD cao 5 m. Các vùng đất ngập nước cũng chịu tác
động đáng kể khi NBD, sẽ có 7,3% các vùng đất ngập nước ở 84 nước bị ảnh hưởng
khi mực NBD cao 5 m (WB, 2007).
Rõ ràng BĐKH đang là mối đe dọa chủ yếu đến phát triển bền vững của mỗi quốc
gia. IPCC cảnh báo: Nếu đến năm 2080 nhiệt độ Trái đất tăng thêm 3-4oC thế giới sẽ
có thêm 600 triệu người bị suy dinh dưỡng, 1,8 tỷ người sống trong tình trạng khan
hiếm nước, 330 triệu người mất chỗ ở tạm thời hoặc vĩnh viễn do NBD, các căn bệnh
nguy hiểm sẽ tăng lên và lan rộng và có thể có thêm 400 triệu người bị bệnh số rét
(IPCC, 2007).
hững đặc điểm ảnh hưởng đ n khả năng dễ bị tổn thương do BĐ H tại
1.1.2.5.
Việt am bao g m
- Việt Nam nằm trong vùng Châu Á - Thái Bình Dương là một trong năm ổ bão của
thế giới.
- Việt Nam có Bờ biển dài 3260 km với hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ và hai quần đảo.
- Về khí hậu, Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa của một bán đảo ở Đông Nam
đại lục Âu - Á, kéo dài trên 15 vĩ độ, nằm hoàn toàn trong đới nội chí tuyến của bán
cầu Bắc, gần chí tuyến hơn xích đạo và chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông.
- Việt Nam nằm ở hạ lưu các con sông lớn bắt nguồn từ dãy Himalaya.
- Đặc biệt, Việt Nam có hai đồng bằng lớn và bằng phẳng.
10
- Theo (VIDS. Báo cáo đánh giá ban đầu về XHDS tại Việt
am, Hà
ội
1/2006;tr.9) công bố ngày 9/6/2006, “Liên minh thế giới về sự tham gia của công dân”
(CIVICUS) đưa ra khái niệm: “XHDS là diễn đàn giữa gia đình, Nhà nước và thị
trường, nơi mà mọi người bắt tay nhau để thúc đẩy quyền lợi chung”. Có thể nói, đây
là cách đưa ra khái niệm rất “khôn khéo” của CIVICUS và những người tham gia dự
án này, nhằm che dấu đi những vấn đề có tính nhạy cảm của XHDS, nhất là yếu tố tác
11