ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH BAO bì NHỰA VIỆT NAM đến năm 2010 - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

v

w

PHAN ÁNH THÚY

LUẬN ÁN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH : KẾ HOẠCH HÓA VÀ
KINH TẾ QUỐC DÂN
MÃ SỐ
: 5.02.05.
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP

- Thành phố Hồ Chí Minh 1999 1


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 6
I.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC ............................ 6
I.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 6
I.1.2. Vai trò. ................................................................................................. 6
I.2. QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC TOÀN DIỆN ..................................... 7
I.2.1. Các giai đoạn của quản trò chiến lược .......................................... 7
I.2.2. Qui trình quản trò chiến lược toàn diện ............................................ 3
I.3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ NÉT VỀ CÔNG NGHIỆP BAO BÌ ................................ 9
I.3.1. Vai trò chức năng của bao bì ......................................................... 9

III.2.2 Nguồn nhân lực: ............................................................................. 46
III.2.3 Vốn đầu tư:...................................................................................... 47
III.2.4 Công nghệ - thiết bò:....................................................................... 48
III.2.5 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu ................................................ 49
III.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH BAO BÌ NHỰA VIỆT NAM ĐẾN NĂM
2010:............................................................................................................... 51
III.3.1 Quan điểm: ...................................................................................... 51
III.3.2 Mục tiêu ........................................................................................... 52
III.4 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH .............. 54
III.4.1 Thành lập các tổ chức quản lý ngành ........................................ 54
III.4.2 Hình thành các trung tâm nghiên cứu phát triển: ...................... 58
III.4.3 Xây dựng hệ thống chất lượng: ................................................... 61
III.4.4 Đào tạo nhân lực:........................................................................... 62
III.4.5 Hoàn thiện các chính sách của Nhà nước. ................................ 64
III.4.6 Tổ chức khai thác thò trường. ......................................................... 66
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

*****

3


LỜI NÓI ĐẦU

B

ao bì là ngành công nghiệp quan trọng ở tất cả các nước trên thế giới.
Tầm quan trọng của bao bì được thể hiện qua các chức năng như: bảo
quản chất lượng sản phẩm, bảo vệ và phân phối sản phẩm, chuyển tải

triển. Để thực hiện được mục tiêu trên luận án gồm các nội dung cơ bản sau đây:
Lời mở đầu
Chương I:

Xây dựng lý luận cơ bản về chiến lược ngành.

Chương II: Đánh giá thực trạng ngành bao bì nhựa dựa trên số liệu và tình
hình thực tế các năm qua. Từ đó đánh giá tổng quan về hoạt
động sản xuất kinh doanh của ngành. Ước tính về các loại bao bì
nhựa trong thời gian tới.
Chương III: Đề xuất một số đònh hướng phát triển ngành bao bì nhựa đến
năm 2010 và các giải pháp để thực hiện mục tiêu.
Kết luận
Để thực hiện các nội dung trên, chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu sau:
• Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm
• Phương pháp phân tích thống kê
• Phương pháp dự báo
• Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

5


I.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC

I.1.1. Khái niệm
Do chiến lược là một phạm trù rộng lớn nên có rất nhiều khái niệm khác nhau
về quản trò chiến lược. Tuy nhiên, lòch sử phát triển của tư tưởng quản trò chiến
lược có thể tập hợp vào 3 cách tiếp cận sau đây:
a) Cách tiếp cận về môi trường: “Quản trò chiến lược là một quá trình quyết

như:
- Giúp cho nhà quản trò biết được những kết quả mong muốn và việc sử dụng
tài nguyên hợp lý, tối ưu, khuyến khích được tinh thần trách nhiệm của mỗi
nhân viên.
- Trong vấn đề nội bộ của công ty giúp cho việc tạo điều kiện ra quyết đònh
mang tính thống nhất, phối hợp các hoạt động nhòp nhàng uyển chuyển, tạo ra
khái niệm về sức mạnh nội bộ. Đó là nguồn động viên lớn nhất.
- Giúp nhà quản trò luôn luôn chủ động trước những thay đổi của môi trường
như: biết khai thác những cơ hội, giảm bớt những đe dọa. Từ đó nhà quản trò
đònh ra những giải pháp, mục tiêu thích nghi được với môi trường.
- Giúp nhà quản trò sử dụng tốt tài nguyên (nhân lực, vật lực, tài lực...) đưa đến
những thành công, những thuận lợi cao trên con đường kinh doanh.
Quản trò chiến lược có những ưu điểm tuyệt vời nhưng nó vẫn tồn tại những
khuyết điểm cần khắc phục:
- Thường mất thời gian và chi phí hơn, đối với một công ty có kinh nghiệm và
có một quan điểm quản trò chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này có thể
hạn chế được.
- Dễ rơi vào cứng nhắc, thậm chí thụ động, nếu như không nhận thấy đặc điểm
của chiến lược là năng động và phát triển phù hợp với môi trường hoạt động.
- Khi tiên đoán sai sẽ dẫn tới thất bại nặng nề, đây là khuyết điểm dễ làm các
nhà quản trò e ngại khi thực hiện chiến lược.
I.2. QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC TOÀN DIỆN

I.2.1. Các giai đoạn của quản trò chiến lược
Một chiến lược khi được hoạch đònh có hai nhiệm vụ quan trọng và hai nhiệm
vụ quan hệ qua lại với nhau, đó là việc hình thành chiến lược và thực hiện chiến
lược. Hai nhiệm vụ này được cụ thể hóa qua 3 giai đoạn tạo thành một chu trình
khép kín. Đây chính là các giai đoạn của quá trình chiến lược.
♦ Giai đoạn hình thành chiến lược: là quá trình phân tích hiện trạng, dự báo
tương lai, chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp.

mục tiêu
dài hạn

Phân
phối
các
nguồn
lực

Xác đònh
sứ mạng
(mission)

Phân tích nội
bộ để nhận
diện những
điểm mạnh,
yếu

Thiết lập
mục tiêu
ngắn hạn

Xây dựng và
lựa chọn các
chiến lược để
thực hiện

Đo lường
và đánh

độ bền và bảo quản tốt hàng hóa bên trong.
Trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa, bao bì đã giữ một
vai trò hết sức quan trọng. Chức năng của bao bì được thể hiện qua các mặt như
sau:
• Bao bì - sự bảo quản chất lượng sản phẩm: bảo đảm tính nguyên vẹn và chất

lượng ban đầu.
Ta thấy luôn luôn có một khoảng thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng, khoảng
thời gian này có xu hướng làm cho chất lượng sản phẩm giảm đi, nhất là đối
với các loại sản phẩm như thực phẩm chế biến, hóa chất, thuốc men, mỹ
phẩm rất dễ bò hư hỏng.
• Bao bì - phương tiện bảo vệ và phân phối sản phẩm: tránh hư hỏng hàng hóa

trong quá trình chuyên chở. Cho phép tồn trữ và phối sản phẩm có hiệu quả
(trong quá trình sản xuất, phân phối và bán lẻ cho người tiêu dùng).
Hiện nay người tiêu thụ và nhà sản xuất thường ở xa nhau, hàng hóa được đưa
đến nhiều nơi khác nhau trong một quốc gia hoặc từ quốc gia này đến quốc gia
khác. Chúng phải thực hiện một cuộc hành trình qua các vùng có điều kiện khí
hậu khác nhau, bằng các phương tiện vận chuyển và bốc dỡ khác nhau. Sự vận
chuyển đó luôn đem lại các mối nguy hiểm cơ học như: làm rơi, ép, rung động,
đâm thủng..., những tác động của môi trường như: mưa, hơi nước, cát, bụi, nhiệt
độ và độ ẩm thay đổi đột ngột, khí hậu khắc nghiệt... Tất cả những mối nguy
hiểm đó đã gây khó khăn và cản trở việc vận chuyển hàng hóa, nhưng lónh vực
bao bì đã khắc phục và giúp vận chuyển hàng hóa an toàn, đóng vai trò như một
cầu nối chính trong hệ thống lưu thông phân phối hàng hóa.
• Bao bì - sự trợ giúp cho tiếp thò: chuyển tải kiểu dáng và thông tin về sản
phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, tạo sức hấp dẫn đối với khách
hàng.
Ngày nay vai trò của tiếp thò được đề cao và các nhà kinh doanh rất tốn chi
phí cho hoạt động này. Quảng cáo trên bao bì rất hiệu quả bởi vì những thông tin

Trong các quốc gia phát triển như Anh và Pháp, ít hơn 2% thực phẩm bò hư
hỏng trong khoảng thời gian từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, trong khi đó ở
các quốc gia đang phát triển thì con số là 30 - 50%, một phần do bởi bao bì không
thích hợp. Nhu cầu về sản phẩm có chất lượng cao và vệ sinh rất to lớn trong các
quốc gia này. Vì vậy, bao bì được xem như là một hàn thử biểu để đo mức sống
của quốc gia về mặt chất lượng cũng như về số lượng.
Để đánh giá đúng sự phát triển bao bì trong một nước, người ta phải xem xét,
đánh giá hàng loạt các chỉ số như sau:
* Sự sản xuất nguyên liệu làm bao bì.
10


* Sự tiêu thụ các nguyên liệu làm bao bì.
* Mối quan hệ giữa việc xuất và nhập các loại nguyên liệu và bao bì về giá trò
hoặc đơn vò.
* Tỷ lệ phần trăm của việc sản xuất bao bì so với tổng sản phẩm quốc dân.
* Sự sản xuất và tiêu thụ các máy đóng gói.
* Mối quan hệ giữa lợi tức quốc gia và sức tiêu thụ nguyên liệu bao bì trên một
đầu người.
Trong 35 năm vừa qua, sự tăng trưởng trong lónh vực bao bì đã được ủng hộ
bởi hàng loạt phát minh quan trọng. Khi phân tích sự tăng trưởng của thò trường
bao bì trong vòng 35 năm qua người ta thấy rằng có 3 thời điểm phát triển lớn ở
Châu Âu:
@ Đầu tiên, giữa năm 1960 và 1972 xuất hiện hệ thống phân phối trong các
cửa hàng và siêu thò (tự phục vụ), sự gia tăng số người đi du lòch, gia tăng
sự tiêu thụ sản phẩm ngoài trời và sự hấp dẫn của các máy bán thực phẩm.
Thò trường bao bì đổi mới với việc bán các sản phẩm tươi (bao bì tiêu
dùng) thường được bán theo từng khối lượng lớn và bao gói tại nơi bán,
chẳng hạn như thòt, cá, trứng, trái cây và rau quả. Màng nhựa đơn giản như
LDPE (Low density polyetylene) đã bắt đầu được đưa vào.

♦ Có tính vệ sinh cao, đặc biệt quan trọng đối với bao bì thực phẩm, dược
phẩm.
♦ Có độ bền cơ học tương đối khá và bền vững đối với tác dụng của nhiệt
độ, độ ẩm.
♦ Có khả năng chế tạo hàng loạt hoàn toàn phù hợp với yêu cầu người đặt
hàng về hình dáng, kích thước, khối lượng, màu sắc, độ bền.
♦ Nhẹ, có hàm lượng vật liệu nhỏ nhất so với bao bì làm bằng vật liệu khác
có cùng kích thước, dung lượng.
♦ Đảm bảo hiệu quả kinh tế cao khá toàn diện từ giá thành sản xuất vật liệu
và bao bì, đến chi phí vận chuyển hàng hóa và bao bì, thời hạn và hiệu
quả phục vụ của bao bì.
Trang thiết bò để sản xuất bao bì bằng chất dẻo có năng suất cao và cần ít lao
động thủ công, mà giá trò thủ công ngày càng mắc hơn đã thể hiện được tính kinh
tế của bao bì bằng chất dẻo.
Từ năm 1980, bao bì bằng chất dẻo phát triển nhanh. Ví dụ như: polypropylen
được sử dụng rộng rãi trong bao gói và để sản xuất một mét khối vật liệu này chỉ
cần khoảng 0,74 Kwh điện năng, nghóa là 2 lần ít hơn so với sản xuất thép và 3
lần so với sản xuất nhôm cùng số lượng như vậy. Còn chi phí năng lượng để sản
xuất một mét khối polyetylen khoảng 0,4 Kwh, nghóa là rẻ hơn thép gấp 4 lần và
rẻ hơn nhôm gấp 6 lần.
Ngoài ra, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của bao bì không chỉ tính đến chi phí
gắn với sản xuất, mà những chi phí khác gắn với vận chuyển, bảo quản, sửa
chữa, tái sử dụng bao bì mới thật sự có ý nghóa quan trọng. Và về phương diện
này, bao bì bằng chất dẻo có ưu thế - chúng rất nhẹ.
Trong nền kinh tế thò trường hiện nay, số người tiêu dùng bao bì tiềm năng
của bao bì chất dẻo là rất lớn ở châu Âu. Tại các nước Tây Âu, trên 40% sản
lượng nhựa nhiệt dẻo được dùng để sản xuất bao bì.

12


các khay là loại màng ghép Polyester, với lớp tráng mỏng PVDC để tăng cường
độ ngăn cách và cuối cùng được ghép với PE.
Bao bì có thể thanh trùng được
Đây là loại bao bì chòu được sự đun nóng và thanh trùng cùng sản phẩm để
nung trong lò vi ba. Nó được dùng cho các sản phẩm mà sự bảo quản của các sản
phẩm này không cần các hệ thống lạnh. Các sản phẩm được đóng gói trong loại
bao bì này là thòt, nui với nước sốt, bữa ăn hoàn chỉnh đã được chuẩn bò sẵn với
khẩu phần ăn từng người.
13


Kỹ thuật đùn kép
Đùn kép là phương pháp để sản xuất các loại màng nhiều lớp ngay trên máy
kết hợp các tính chất của các loại nhựa khác nhau để tạo ra một tính chất ngăn
cách mà màng một thành phần không thể nào có được. Kỹ thuật này phát triển
mạnh trên thế giới và nó được dùng thay cho kỹ thuật ghép màng.
Màng ghép dính các lớp màng đã có sẵn và đòi hỏi nhiều công đoạn, còn
công nghệ của đùn kép là các dòng nhựa được kết hợp với nhau trước khi rời đầu
lò đùn. Vì vậy đùn kép có khả năng đùn ra hai hay nhiều lớp trong cùng một
công đoạn và cùng một thời điểm.
Màng ghép không dung môi
Kỹ thuật công nghệ này không dùng đến các loại keo có gốc dung môi và là
loại keo 100% rắn, nhờ đó ta có thể giảm một cách đáng kể việc tiêu thụ năng
lượng tiêu tốn cho các công đoạn sấy khô dung môi trong keo, cho việc thổi và
thông gió. Loại keo một thành phần được dùng chủ yếu ghép với giấy. Lớp keo
được tráng vào khoảng từ 0,8 đến 1,5 gram/m2.
Bao bì tự hủy
Đó là loại chất dẻo có thể tự hủy hoàn toàn bằng con đường sinh học từ sự lên
men, như loại chất dẻo “BIOPOL“ của công ty ICI Anh. Khi bò loại bỏ, các loại
nấm và vi khuẩn xuất hiện trong tự nhiên có thể phân hủy hoàn toàn BIOPOL

nước khoáng vì các lý do về thò trường sinh thái và kinh tế).
♦ Sự phát triển các thò trường mới.
Số lượng PET tiêu thụ trên thế giới
Ngàn tấn
Các vùng

Năm 1999

Năm 2005

Tây Âu

98

204

Bắc Mỹ

22

248

Châu Á

54

244

(Nguồn: PCI, 1998)


giảm được chi phí này càng nhiều càng tốt.
Giai đoạn từ 1986 đến nay
Từ năm 1986, nước ta chuyển sang nền kinh tế thò trường đã tạo ra cạnh tranh
gay gắt giữa các doanh nghiệp. Trước tình hình đó, nhu cầu về bao bì cũng có sự
chuyển biến, ngoài chức năng vận chuyển, bao bì còn phải thỏa mãn những chức
năng khác như bảo quản và chức năng quảng cáo, v.v... để góp phần nâng cao
giá trò sản phẩm. Chính vì thế mà nền công nghiệp nói chung đã có những phát
16


triển nhằm đáp ứng nhu cầu bao bì ngày càng phong phú, đa dạng của xã hội.
Thực tế đã chứng minh, có những sản phẩm của nước ta chất lượng không thua
kém hàng ngoại, nhưng giá bán thấp hơn hàng ngoại, một phần là do mẫu mã
bao bì xấu, không thu hút được khách hàng. Điều này lý giải được rằng: khách
hàng không những mua giá trò bên trong của sản phẩm mà họ còn mua luôn hình
thức bên ngoài, đặc biệt là hàng lương thực thực phẩm chế biến, hàng nông thổ
sản, hải sản, v.v...
Giai đoạn phục hồi của công nghiệp bao bì nhựa ở nước ta là từ khoảng thời
gian 1986 - 1989. Từ năm 1990, ngành bao bì nhựa Việt Nam đã có một bước
chuyển mình đáng kể. Đến năm 1992, cùng với sự đổi mới và chính sách mở cửa
của Nhà nước, có thể nói là sự tăng tốc của công nghiệp bao bì nhựa ở Việt Nam.
Mức độ tăng trưởng của ngành trong giai đoạn 1990 - 1997 trung bình khoảng
40%/năm từ giá trò khoảng 10.000 tấn đến nay sản lượng bao bì nhựa đã đạt đến
179.000 tấn, gấp 18 lần trong vòng 8 năm, đạt mức bình quân đầu người là 2,3
kg. Sự phát triển của công nghiệp bao bì nhựa từ 1990 đến nay được đánh dấu
bằng các sự kiện:
• Năm 1991 Sadico Hậu Giang nhập dây truyền hiện đại của Lenzing sản
xuât bao PP đạt tiêu chuẩn quốc tế. Năng lực sản xuất năm 1989 là 18 triệu
bao, đến nay đã lên đến hơn 500 triệu bao.
• Năm 1991 bao bì màng phức hợp của Việt Nam phát triển mạnh.

c) Bao dệt PP: sản phẩm làm từ vật liệu PP theo phương pháp tạo sợi và dệt
thành các loại bao khác nhau. Bao dệt PP có thể chia làm 3 loại chính sau:
• Bao PP: bao có khả năng đựng khối lượng khoảng 50 kg dùng đựng gạo
hoặc phân bón.
• Bao PP tráng giấy Kraft là loại bao PP thông thường được tráng thêm một
lớp giấy Kraft để đựng xi măng.
• Bao container: là bao rất lớn có khả năng đựng từ 500 - 2.000 kg hàng hóa.
II.2.2. Phân bố năng lực sản xuất theo vùng lãnh thổ
Hiện nay việc phân bố sản xuất bao bì nhựa trên toàn quốc như sau:
♦ Khu vực phía Bắc có khoảng 13 % trong tổng số các đơn vò, hoạt động chủ
yếu tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng.
♦ Khu vực miền Trung chiếm khoảng 5 %.
♦ Khu vực miền Nam khoảng 82 %, chủ yếu tập trung ở Thành phố Hồ Chí
Minh.
Sơ đồ Phân bố năng lực sản xuất ngành bao bì nhựa
Khu vực
Phía Bắc 13%
Khu vực
Miền Trung 5%

Khu vực
Miền Nam 82%

Sở dó việc sản xuất giữa các miền không đồng đều vì trước đây đã có sẵn các
cơ sở sản xuất tại đó và các cơ sở đó lại tiếp tục đầu tư và phát triển thêm. Ngoài

18


ra các nền tảng về vốn, nhân lực đã tích tụ trước đây cũng là một yếu tố thúc đẩy


1994

1995

1996

1997

1998

Sản lượng

15

22

35

52

75

107

141

172

50


200
150
100
50
0
1991

1992

1993

1994

Sản lượng (ngàn tấn)

1995

1996

1997

1998

Tốc độ tăng hàng năm (%)

Bảng trên cho thấy tốc độ phát triển ngành bao bì nhựa từ năm 1991 đến nay
là rất cao, giai đoạn từ 1991 đến 1995 tăng trung bình khoảng 50 %/năm. Từ mức
sản lượng chỉ có 5.000 tấn năm 1989, đến nay ngành bao bì nhựa đã đưa sản
lượng lên tới gần 180.000 tấn/năm. từ năm 1997 do ảnh hưởng của cuộc khủng

Bao bì mềm

Bao bì rỗng

20

Bao PP


Trong mỗi loại bao bì này còn có những loại bao bì được phân loại chi tiết hơn
theo cách thức mà chúng tôi thực hiện ở trên và tốc độ phát triển của mỗi loại
cũng khác nhau.
II.2.4.1. Bao bì mềm
a) Bao bì dạng túi thổi LDPE,LLDPE,PP,PVC:
Đây là những sản phẩm đầu tiên của công nghiệp bao bì trên thế giới cũng
như của ngành bao bì nước ta. Công nghệ chủ yếu hiện nay là thổi màng dạng
ống, từ nguyên liệu LDPE, LLDPE, PP, PVC và HDPE với sản lượng đạt khoảng
gần 74.000 tấn. Các sản phẩm này đa phần được sử dụng trong nhu cầu đời sống
hàng ngày đóng gói các loại hàng hóa thông thường chất lượng không đòi hỏi cao
cấp. Hiện nay có rất nhiều đơn vò sản xuất mặt hàng này, chủ yếu tập trung là
các doanh nghiệp tư nhân, các cơ sở sản xuất nhỏ do việc sản xuất mặt hàng này
không cần phải có vốn đầu tư cao cho các thiết bò rẻ tiền. Đa số các thiết bò sản
xuất mặt hàng này được sản xuất cách nay hàng chục năm, nếu có thiết bò mới
cũng do các nước như Trung Quốc, Đài Loan sản xuất cùng các thiết bò trong
nước chế tạo. Các sản phẩm này cũng không đòi hỏi in ấn hoặc in ấn ở chất
lượng cao.
Bảng Sản lượng bao bì dạng màng thổi
Ngàn tấn
Năm


70
60
43

50
40
30

22

20
10
0
1993

1995

1997

1998

Năm

Tốc độ tăng trưởng của loại bao bì này trong những năm qua tương đối cao
với mức tăng bình quân là khoảng 47%.
21


b) Bao bì phức hợp:
Với sự phát triển của ngành chế biến thực phẩm của nước ta trong những năm

LDPE và HDPE: Đều có tính ngăn cản nước, chống ẩm rất tốt và có tính
trơ.
PP: Cứng hơn các loại PE, có tính trong suốt và chòu căng giãn tốt, nhiệt
độ mềm đến 150oC, có tính chống ẩm.
22


PS: Cứng và hoàn toàn trong suốt nhưng tính chống ẩm thấp.
Ngoài các loại màng trên còn có rất nhiều loại khác được xử lý từ các polyme
sao cho nó có những tính năng cần thiết như: BOPP, MCPP, OPP, PET.
Một số loại màng ghép đơn giản hơn được sử dụng nhiều ở nước ta như:
BOPP/LDPE

: Sử dụng cho mì ăn liền và bột canh.

BOPP/PE

: Bột gia vò, dầu thực vật, thực phẩm
đông lạnh.

BOPP/PP

: Túi kẹo, túi vớ, túi ngành may.

BOPP/MCPP

: Túi bánh kẹo, trà, cà phê.

OPP/PP/Metalized CPP


1995
23

1997

1998


Sản lượng
(Nguồn:

1,5

3

11,5

15

- Tổng công ty Vinaplast
- Công ty nhựa Tân Tiến
- Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển kỹ thuật bao bì)

Sơ đồ: Sản lượng bao bì dạng màng ghép
Ngàn tấn
15

16
14
12

♦ Công ty bao bì và mực in Việt Nam
♦ Công ty TNHH Thành Phú
♦ Công ty TNHH Tân Hiệp Lợi
♦ Công ty Việt Mỹ
♦ Xí nghiệp Tín Thành
♦ Công ty Dong Yang
Màng OPP, BOPP là dạng bán thành phẩm không thể thiếu được để sản xuất
bao bì phức hợp. Hiện ta chưa sản xuất được màng mỏng OPP, BOPP (màng PP
đònh hướng). Tuy nhiên do công nghệ sản xuất phức tạp và vốn đầu tư cao nên
chưa có doanh nghiệp nào dám đầu tư, phải nhập 100% từ nước ngoài. vì thế
hàng năm vẫn phải nhập 8.500 tấn màng OPP,BOPP.
24


Hiện nay ở thành phố Hồ chí Minh, đã có máy ép đùn kép 3 đầu để sản xuất
màng mỏng LLDPE và LDPE nhưng chủ yếu loại màng này chỉ dùng để sản xuất
màng phủ nông nghiệp và ghép với màng khác thành màng phức hợp nhưng chất
lượng không ổn đònh.
c) Các loại khác:
Việc sản xuất bao PELD, túi xốp (shopping bag) bằng HDPE bắt đầu xuất
hiện năm 1992 và tăng trưởng rất nhanh đáp ứng được các nhu cầu trong nước và
tham gia thò trường quốc tế như xuất khẩu sang Nhật , Đức và pháp. Các đơn vò
tham gia xuất khẩu có thể kể là Nhựa Bông Sen, Nhựa Hưng Yên và các công ty
tư nhân như Nhựa Đại Thành. Sản lượng sản xuất sản phẩm này năm 1998 là
8.000 tấn.
Một số sản phẩm hiện nay chúng ta vẫn phải nhập từ nước ngoài là màng
PVDC, PET và các loại màng nhiều lớp. Số lượng nhập mỗi năm khoảng 5.000
tấn. Các loại màng này có công nghệ sản xuất phức tạp và giá thiết bò rất cao,
khả năng tiêu thụ trong nước chỉ vào khoảng 1/3 công suất máy.
Đầu năm 1997, Công ty nhựa Hưng Yên liên doanh với Nhật với tổng vốn đầu

10,5

16,4

19,9

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status