Chiến lược xuất khẩu ngành Ngành bao bì nhựa Việt Nam 2007-2010 - Pdf 83

Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam
Tháng 4/2006-Tháng 1/2007
Chiến lược xuất khẩu ngành
Ngành bao bì nhựa Việt Nam
2007-2010
Người thực hiện:
Nguyễn Đăng Cường
Pierre Picot
Trương Chí Bình
Trần Thị Huyền Trang
1
Theo yêu cầu của Cục Xúc tiến Thương mại (Dự án VIE 61/94)
Dự thảo 2.0
Hà Nội, Tháng 04 năm 2006 – Tháng 01 năm 2007
1
Ông Nguyễn Đăng Cường, chuyên gia ngành nhựa, thành viên của Hiệp hội Nhựa Việt nam (). Ông Pierre
Picot, chuyên gia quốc tế ngành bao bì nhựa (). Bà Trương Chí Bình, cán bộ
Viện Nghiên cứu chính sách chiến lược, Bộ Công nghiệp (). Bà Trần Thị Huyền Trang Trang, trưởng nhóm,
chuyên gia phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty Nâng cao năng lực tổ chức (OCD) ().
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 1
Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam
Tháng 4/2006-Tháng 1/2007
Mục lục
1
Các cụm từ viết tắt
Tóm tắt
Lời cảm ơn
Giới thiệu
1.1 Cơ sở
1.2 Các nguyên tắc phân tích

3.5.1 Các chính sách phát triển chiến lược
3.5.2 Các chính sách khác của nhà nước - thuế
3.6 Mạng lưới hỗ trợ thương mại của ngành
3.6.1 Hỗ trợ xúc tiến thương mại
3.6.2 Dịch vụ thông tin thương mại
3.6.3 Tài chính thương mại
3.6.4 Dịch vụ quản lý chất lượng xuất khẩu
3.6.5 Các dịch vụ hỗ trợ thương mại khác
4 Phân tích SWOT
4.1 Phân tích SWOT tổng thể ngành
4.2 Phân tích SWOT theo phân ngành
4.2.1 Màng mỏng và túi PE
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 2
Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam
Tháng 4/2006-Tháng 1/2007
4.2.2 Túi và bao bì dệt
4.2.3 Nhựa cán mỏng
4.2.4 Màng “BOPP”
4.2.5 Ép đùn các tấm nhựa và thùng chứa theo định dạng
4.2.6 Các sản phẩm khuôn
4.2.7 Các sản phẩm khuôn thổi HDPE
4.2.8 Chai PET
4.2.9 Tuyp đóng gói mềm
5 Các giải pháp chiến lược
5.1 Chuỗi giá trị tương lai của ngành
5.2 Chiến lược ưu tiên cho phát triển trong tương lai
6 Phụ lục 1: Hồ sơ ngành nhựa Việt Nam
7 Phụ lục 2:
8 Phụ lục 3:

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VSPA Hiệp hội Nhựa khu vực phía Nam
AFPI Liên đoàn ngành Nhựa ASEAN
AFP Diễn đàn Nhựa Châu Á
ITC Trung tâm Thương mại quốc tế
MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư
MOI Bộ Công nghiệp
MOT Bộ Thương mại
MOF Bộ Tài chính
MOLISA Bộ Lao Động, Thương binh và Xã hội
MOET Bộ Giáo dục và Đào tạo
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
APEC Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
AFTA Khu vực tự do thương mại ASEAN
GTZ Tổ chức Hợp tác kỹ thuật Đức
MPDF Chương trình phát triển dự án Mêkông
ILO Tổ chức Lao động quốc tế
QMS Hệ thống quản lý chất lượng
TQM Quản lý chất lượng toàn diện
STAMEQ Cục tiêu chuẩn chất lượng
HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát giới hạn
PE Polyolefin
PET Polyethylene terephthalate
PP Polypropylene
PS Polystyrene
PVC Polyvinyl Chloride
HDPE High density Polyolefin
BOPP Biaxially oriented polypropylene film
FIBC Bao bì loại vừa và mềm
ECVN Cổng thương mại điện tử Việt nam ()

Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 6
Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam
Tháng 4/2006-Tháng 1/2007
1 Giới thiệu
1.1 Cơ sở
Nhằm hỗ trợ chính phủ Việt Nam đạt được mục tiêu về tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu đến năm
2010, Dự án VIE 61/94 (Hỗ trợ Xúc tiến thương mại và Phát triển xuất khẩu” do Cục Xúc tiến
thương mại (Bộ Thương mại) và Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) đồng thực hiện) đã tiến
hành xây dựng chiến lược xuất khẩu ngành đối với một số ngành có tiềm năng tăng trưởng
xuất khẩu. Các chiến lược xuất khẩu ngành này dựa trên cơ sở chiến lược phát triển chung của
nhà nước.
Chính phủ Việt Nam đã xác định nhựa là một trong những ngành xuất khẩu mục tiêu trong
Chiến lược xuất khẩu quốc gia giai đoạn 2006-2010 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.
Sau mặt hàng than và gạo, nhựa là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
nhanh nhất trong năm 2005. Trong khuôn khổ ngành nhựa, ngành sản xuất bao bì nhựa là lĩnh
vực có tiềm năng xuất khẩu do tầm quan trọng của ngành đối với xuất khẩu. Bên cạnh đó,
ngành bao bì nhựa còn là ngành phụ trợ quan trọng cho các ngành khác trong quá trình xuất
khẩu. Ví dụ, cung ứng các loại bao bì nhựa xốp để đóng gói các sản phẩm công nghiệp như
linh kiện điện tử, ti vi, tủ lạnh, đồ gỗ… giúp giảm thiểu hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
Những ứng dụng khác gồm có sản phẩm bao bì nhựa dùng cho ngành may mặc, hàng thủ công,
nông sản và thực phẩm chế biến.
Chiến lược xuất khẩu ngành (SES) là cơ sở để triển khai các kế hoạch hành động của Chương
trình xuất khẩu quốc gia đến năm 2010.
1.2 Các nguyên tắc phân tích
1.2.1 Quy mô chiến lược xuất khẩu ngành
Chiến lược xuất khẩu đối với sản phẩm bao bì nhựa (gọi tắt là Ngành) là chiến lược cấp ngành
được xây dựng cho giai đoạn 2007-2010. Đây là chiến lược xuất khẩu trung hạn nhằm thực
hiện các hoạt động mang tính sáng kiến, hỗ trợ ngành củng cố và tối ưu hóa khả năng xuất
khẩu, đồng thời tạo đà phát triển xuất khẩu bền vững cho giai đoạn sau năm 2010.

hiểu rõ hơn nhu cầu của họ đối với những hỗ trợ của nhà nước trong khuôn khổ chiến lược
Chuyên gia quốc tế đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng những hoạt động của Ngành trên thế giới
và xu hướng thị trường quốc tế nhằm xác định rõ vị thế của ngành bao bì nhựa Việt Nam tại
thời điểm hiện tại và cách thức để đạt được mục tiêu đến năm 2010.

1.2.3 Phân tích chuỗi giá trị trong đánh giá năng lực cạnh tranh
Chuỗi giá trị biểu thị một loạt các hoạt động tạo giá trị và các mối liên kết của chúng với
những sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Một mô hình chuỗi giá trị cơ bản như sau:
Hinh 1: Mô hình chuỗi giá trị ngành
Những hoạt động này được tiến hành thuận lợi hơn nhờ các hoạt động phụ trợ, trong đó có
khâu mua nguyên liệu thô và trang thiết bị máy móc; nghiên cứu phát triển công nghệ và phát
triển sản phẩm/dịch vụ, tự động hóa quy trình; phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng, năng lực
quản lý; và phát triển cơ sở hạ tầng như luật pháp, quy định, quản lý chất lượng và tài chính.
Phân tích chuỗi giá trị để hiểu rõ hơn các hoạt động sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tiềm
năng, giúp xác định những khâu giá trị được tạo ra lớn hơn so với chi phí sản xuất và dịch vụ,
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 8
- Dịch vụ khách hàng
Ví dụ:
-Nhà cung cấp nguyên
liệu thô
- Nhà cung cấp máy
móc
- Ép đùn màng nhựa
- phủ ngoài màng và
in ấn
- Dệt
- May túi
Hậu cần
trong nước

Ngành xuất khẩu bao bì nhựa Việt Nam có tầm nhìn như sau:
Ngành phấn đấu trở thành nhà cung cấp đáng tin cậy cho thị trường Nhật Bản, EU và
Hoa Kỳ trên cơ sở tập trung vào một số dòng sản phẩm xuất khẩu chọn lọc có giá trị gia
tăng cao đồng thời cung ứng tích cực cho các ngành phục vụ xuất khẩu trong nước khác,
thông qua tối ưu hóa năng lực sản xuất hiện có, củng cố liên kết ngành hiệu quả và nâng
cao kỹ năng và tay nghề làm việc tổng thể.
Tầm nhìn này ghi nhận những nỗ lực của các bên liên quan nhằm tập trung sự phát triển hướng
tới các quốc gia hay các nhóm quốc gia, là những thị trường khó tính nhất đối với các sản
phẩm. Điều này có nghĩa là sản phẩm phải có chất lượng cao hơn và đòi hỏi các nhà sảnxuất
Việt Nam cần nỗ lực hơn nữa nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường. Sản phẩm cần tập
trung vào khâu tạo sự khác biệt, đặc biệt là khác những sản phẩm từ Trung Quốc.
Về bản chất, tầm nhìn này tối ưu hoá những năng lực sản xuất hiện có, những công nghệ, thiết
bị hiện đang sử dụng.. Tầm nhìn cũng nhấn mạnh sự gắn kết và các liên kết ngành nhằm tới
mục đích mang lại lợi ích thực tế cho tất cả các bên, ví dụ như các hoạt động mua nguyên liệu
thô theo nhóm; những nỗ lực chung trong xúc tiến xuất khẩu, các chương trình đào tạo chung
về công nghệ sản xuất bao bì nhựa; và đào tạo kỹ năng quản lý nhằm phát triển kỹ năng của
người lao động và năng lực làm việc chung.
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 10
Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam
Tháng 4/2006-Tháng 1/2007
3 Đánh giá hiện trạng Ngành
3.1 Sự phân khúc của Ngành
Do ngành bao bì nhựa rất đa dạng, nếu chỉ đơn thuần phân tích chung về Ngành thì vẫn chưa
thể phản ánh đầy đủ mọi yếu tố. Giống như bất kỳ lĩnh vực sản xuất sản phẩm nhựa khác,
ngành bao bì nhựa Việt Nam có thể được phân khúc theo các loại nguyên liệu nhựa được sử
dụng, các loại công nghệ sản xuất, các loại sản phẩm và các loại thị trường. Theo những tiêu
chí này, 09 nhóm dưới đây đã được phân khúc trong khuôn khổ ngành bao bì nhựa ở Việt
Nam:
3.1.1 Bao bì mềm

có liên hệ mật thiết)
Sản phẩm từ công nghệ ép phun
• Nắp ngoài và nút trong
• Xô và thùng xách nước
• Thùng chứa có thành bao mỏng
• Phôi thổi chai PET
• Két đựng vỏ chai
• Pallet (tấm kê hàng hoá)
Màng đơn lớp và bao dệt phẳng hoặc
bao dệt dạng ống
• SP tiêu dùng (chủ yếu là các túi xách
siêu thị dùng nhiều lần, có băng dọc
chịu tải);
• SP cho công nghiệp: Túi đựng 25 kg,
túi Leno & Rachel, FIBC (Túi
container mềm);
• SP cho nông nghiệp; và:
• SP cho xây dựng: vải bạt.
Sp từ công nghệ thổi đúc HDPE
• Thùng chứa nhỏ/chai
• Thùng chứa từ 3-50 lít
• Thùng chứa lớn 200 lít
Những nền kinh tế mới nổi như Việt Nam thường có xu hướng vận hành năng động, , tạo ra
nhiều nhà sản xuất nhỏ sẵn sàng nắm lấy mọi cơ hội kinh doanh và sản xuất trên thị trường.
Chỉ khi sự cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn, tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận giảm đi thì việc tập
trung vào những năng lực nòng cốt mới trở nên cấp thiết và các hoạt động sáp nhập, củng cố
ngành mới xảy ra.
Nguyên tắc 80/20 áp dụng cả trong khối lượng sản xuất và xuất khẩu, điều đó có nghĩa là 20%
các nhà sản xuất/xuất khẩu ở Việt Nam tạo ra 80% khối lượng sản xuất/xuất khẩu. Do vậy,
những số liệu sản xuất và xuất khẩu (khối lượng theo tấn và kim ngạch theo nhóm) của những

Khác 56.154 56.696 63.176 76.891 86.116
Tổng 134.330 152.657
186.3
03
26
0.894
349.
745 21,1
Việt Nam kỳ vọng sẽ đạt được hơn 400 triệu USD từ sản phẩm nhựa xuất khẩu trong năm
2006, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước. Theo số liệu từ hải quan, Việt Nam có thể đạt được
212 triệu USD trong nửa năm đầu. Giá nguyên liệu thô tăng phần nào có thể lý giải hiện tượng
tăng lên này. Tỉ lệ vận chuyển hàng hoá xuất khẩu của toàn ngành nhựa được thể hiện trong
biểu đồ 1 dưới đây.
Để đạt được mục tiêu, Bộ Công nghiệp đã kêu gọi các doanh nghiệp nhựa trong nước thúc đẩy
hơn nữa các sản phẩm cũng như các hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Các doanh
nghiệp cũng được khuyến cáo là nên tiến hành sản xuất những mặt hàng có nhu cầu lớn như
bao bì và sản phẩm nhựa có chất lượng cao. Quá trình xây dựng chiến lược xuất khẩu ngành
bao bì nhựa này sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc tìm ra các biện pháp đạt các mục tiêu trên.
Biểu đồ 1: xuất khẩu nhựa theo nước 1H-2006
(Nguồn: Tổng Cục Hải quan Việt Nam)
Split Europe export - 1st H 2006 Plastics
0 2 4 6 8 10
Denmark
Finland
Belgium
Sweden
France
Germany
million US$
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu

(Nguồn: Hiệp hội Nhựa Việt Nam)
3
Các chuyên gia ngành nhựa chỉ xác định và dự tính một cách xác đáng được 80% khối lượng thị trường từ các
nhà sản xuất chính.
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 14
- 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000
injection mold
PET bottle
HDPE blow
sheet
Tube
tons

- 50,000 100,000 150,000 200,000
PE Film
Woven w eb
Lamination
bopp
tons
Thổi HDPE
Ống
Chai PET
Phun đúc

Tấn
Tấm
Màng PE
Dệt


trường khác, hơn cả Hoa Kỳ. Các nhà sản xuất sản phẩm bao bì của Việt Nam cần hiểu rõ về
những yêu cầu về chất lượng này.
Sự thăng trầm trong quan hệ lịch sử giữa Nhật Bản và Trung Quốc có thể sẽ lại là cơ hội cho
Việt Nam, nghĩa là Việt Nam sẽ thay Trung Quốc cung ứng một phần sản phẩm bao bì nhựa
cho Nhật Bản. Tương tự như vậy, những liên kết văn hóa giữa Việt Nam và Châu Âu cũng nên
được phát huy một cách hiệu quả để củng cố hoạt động xuất khẩu.
3.2.3.1 Các nền kinh tế phát triển
Những cam kết thương mại thông qua đàm phán đã tạo cho Việt Nam có được vị thế thuận lợi.
Như đã nêu ở trên, đặc biệt là trường hợp của Nhật Bản, hiện Nhật Bản đang có kế hoạch triển
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 15
Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam
Tháng 4/2006-Tháng 1/2007
khai Hiệp định tự do mậu dịch với Australia và Việt Nam cũng đã ký nhiều hiệp định song
phương lớn trong những năm gần đây với Nhật Bản. Hơn nữa, những rào cản thương mại dưới
những hình thức chống bán phá giá (Hoa Kỳ đối với túi siêu thị) đối với những đối thủ cạnh
tranh của Việt Nam ở Châu Á có thể tạm thời mang đến cơ hội kinh doanh cho các nhà sản
xuất của Việt Nam.
Những sản phẩm nhắm đến xuất khẩu là những SP có lợi thế cạnh tranh về chi phí và lao động
rẻ như túi may hoặc túi mua sắm chất lượng cao. Những sản phẩm này hoàn toàn phù hợp với
việc vận chuyển bằng container, phương tiện vận chuyển tầm xa hiệu quả duy nhất.
.
Biểu đồ 4: xuất khẩu nhựa sang các nước Châu Âu -1H-2006
(Nguồn: Tổng Cục Hải quan Việt Nam)
Split Europe export - 1st H 2006 Plastics
0 2 4 6 8 10
Denmark
Finland
Belgium
Sweden

phát triển trong ngành của họ còn thấp hơn so với Việt Nam. Các nước này là Lào, Campuchia
và Myanmar.
Số liệu cụ thể về xuất khẩu bao bì nhựa Việt Nam sang những nước này vẫn chưa được biết
đến.
3.3 Cạnh tranh
3.3.1 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của các nhà sản xuất của Việt Nam là từ khu vực Đông Nam Á, bao gồm
Thái Lan, Malaysia và Singapore. Trung Quốc và Ấn Độ cũng là đối thủ cạnh tranh nhưng lại
ở góc độ khác, và Pakistan thì ở mức độ thấp hơn. Thổ Nhĩ Kỳ là đối thủ mạnh đối với sản
phẩm túi container (FIBC).
Tham vấn với các nhà sản xuất bao bì nhựa Việt Nam cho thấy rằng Trung Quốc có vẻ không
phải là đối thủ hàng đầu. Trung Quốc, với năng suất sản xuất cao, thường nhắm vào các thị
trường có quy mô lớn chứ không phải là các thị trường ngách nhỏ với những yêu cầu chất
lượng cao mà các nhà sản xuất của Việt Nam đang hướng tới.
Các nhà sản xuất ở Châu Âu, Nhật Bản và Bắc Mỹ không phải là những đối thủ cạnh tranh trực
tiếp mặc dù họ sẽ bảo vệ vị trí của họ bằng cách yêu cầu những động thái can thiệp của chính
phủ khi có bằng chứng rằng họ đang bị cạnh tranh không công bằng tại sân nhà.
3.3.2 Vị thế cạnh tranh của các nhà xuất khẩu Việt Nam
Năng lực cạnh tranh của Ngành đã được đánh giá từ nhiều góc độ:
- Sản phẩm và quy trình sản xuất;
- Cơ sở chi phí,
- Khác biệt về sản phẩm
- Những liên kết thượng nguồn và hạ nguồntrong ngành ra(backward and forward
linkages) và những ngành bổ trợ
- Mức độ hiển thị của các nhà sản xuất, đặc biệt là ở các trang web mua bán trên
mạng.
3.3.2.1 Sản phẩm và quy trình sản xuất
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 17
Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam

sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh tự nhiên về chi phí sản xuất đối với các sản phẩm có yêu cầu nhiều
về nhân công lao động so với cùng loại sản phẩm đó nhưng lại được sản xuất ở các nước phát
triển. Đây cũng là trường hợp đặc trưng trong sản xuất túi liên quan đến nhiều bước và thao tác
bằng tay tương tự như trong ngành dệt may, ví dụ như lắp ráp thủ công hoặc may các phần gia
cố và quai xách của túi container hoặc túi siêu thị dùng nhiều lần.
• Thiết bị
Thiết bị ở đây được phân loại theo những phương pháp sản xuất hoặc là sản xuất sản phẩm sơ
chế (tấm, phiến, định dạng, ống tuýp…) và các cấu phần máy móc (phun) hoặc để đóng gói
(khuôn thổi, ép ra nhiệt, phun). Thường thì suất đầu tư thay đổi theo những yếu tố sau:
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 18
Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam
Tháng 4/2006-Tháng 1/2007
• Kiểu qui trình sản xuất;
• Thiết bị mới hay đã qua sử dụng;
• Mức độ tự động hóa;
• Sự hiện diện của các thiết bị phụ trợ (thiết bị tự động cung cấp hạt nhựa, xilô…)
• Kích cỡ và công suất theo đơn vị, và;
• Thu gom, nhóm lại và đóng gói sản phẩm cuối cùng
Việt Nam đang chủ yếu dựa vào các trang thiết bị được nhập khẩu, từ các nhà cung ứng thiết bị
sản xuất bao bì nhựa o châu Á như Đài Loan, Ấn Độ, Trung Quốc và Nhật Bản và ở Châu Âu
là Đức, Pháp và Italia. Việc nhập khẩu này có thể nảy sinh một số khó khăn khi các thiết bị bị
hỏng. Tuy nhiên, dịch vụ sửa chữa các thiết bị này nhìn chung đã sẵn có ở Đông Nam Á và
việc thông tin nhanh chóng có thể khắc phục được yếu tố giảm thời gian ngừng máy
Ở Việt Nam, cho dù các dây chuyền sản xuất điển hình được lắp ráp từ nhiều thiết bị có xuất
xứ khác nhau nhưng một số nhà sản xuất hàng đầu về túi dệt đang sở hữu những dây chuyền
thiết bị tự động cao và hiện đại hang đầu. Tuy nhiên, thiết bị sản xuất liên tục và thiết bị in ấn
trong sản xuất màng mỏng (film) cần phải được nâng cấp. Bên cạnh đó, thiết bị cho công nghệ
ép phun cũng cần phải được nâng cấp.
• Khả năng xử lý phế liệu sản xuất

cho thực phẩm. Đây là một hệ thống phòng ngừa trên cơ sở hoạt động kiểm tra truyền thống
đối với các sản phẩm cuối cùng. Hệ thống này đã được thừa nhận rộng rãi như là một cơ chế
quản lý an toàn thực phẩm có hiệu quả bởi nhiều tổ chức quốc tế liên quan đến lĩnh vực lương
thực.
• Năng lực thiết kế và sáng tạo
Hiện tại ở Việt Nam có xu thế là mọi người thường sao chép sản phẩm thay vì tiến hành đổi
mới hay sáng tạo ra sản phẩm mới. Tuy nhiên, mọi người cũng đều cho rằng các nhà sản xuất
bao bì nhựa của Việt Nam có khả năng phát triển những năng lực về thiết kế, đặc biệt là về đồ
họa và trang trí. Những năng lực này cần phải được thúc đẩy hơn nữa.
3.3.2.4 Liên kết thượng nguồn, hạ nguồn trong ngành và các ngành công
nghiệp phụ trợ
Các ngành hội nhập mạnh vào nền kinh tế quốc dân thông qua những mối liên kết thượng
nguồn(backward linkages) và hạ nguồn (forward linkages) trong ngành và có các ngành phụ
trợ hiệu quả dường như có tiềm năng xuất khẩu cao hơn.
Một số ngành hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế quốc dân (thông qua những mối liên hệ
thượng nguồn đối nhà cung cấp và những liên hệ hạ nguồn đối với khách hàng trong hoạt động
gia công) trong khi những ngành khác lại không. Cũng như vậy, những ngành hội nhập mạnh
có thể tạo ra các tác động kéo và đầy đối với những ngành nội địa khác. Tuy nhiên, tác động
cũng có thể đi theo chiều hướng ngược lại, nghĩa là các ngành có liên hệ thượng nguồn cao sẽ
có lợi hơn nếu các ngành phụ trợ thực sự có hiệu quả. Do đó, trong điều kiện thông thường,
nếu những liên kết thượng nguồn, hạ nguồn và các ngành phụ trợ càng mạnh thì nền kinh tế
càng có sức hấp dẫn, khi các uyên.
Trong ngành sản xuất nhựa của Việt Nam, liên kết thượng nguồn liên quan đến cung ứng
nguyên liệu hạt nhựa thường, hạt nhựa đặc biệt và nguyên liệu hỗn hợp. Các nhà sản xuất
màng film được cung ứng nguyên liệu một cách thỏa đáng. Trong khi đó cung ứng nguyên
liệu mới và đặc thù như nguyên liệu tự hủy sinh học còn yếu. Các thiết bị sản xuất cũng có
sẵn, do đó không nhất thiết phải thiết kế lại cho phù hợp với những yêu cầu về thích ứng để
đáp ứng nhu cầu hoặc điều kiện trong nước.
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 20

Vie 61/94 21
0 10 20 30 40 50
Ấn Độ
Thổ Nhĩ Kỳ
In-đô-nê-xia
Pakistan
Xinh-ga-po
Đài Loan
I-ta-lia
Đức
Việtna
Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam
Tháng 4/2006-Tháng 1/2007
3.3.3 Tiếp cận thị trường xuất khẩu.
Đối với phần lớn các nhà sản xuất của Việt Nam, tiếp cận với thị trường xuất khẩu trước tiên
được thực hiện thông qua các trang web và thư từ trao đổi với khách hàng nước ngoài trên cơ
sở những yêu cầu của họ. Những nhà xuất khẩu nhỏ thường thiết lập quan hệ với một vài
khách hàng nước ngoài khi đối tác cung cấp những tư vấn về công nghệ, những tham khảo về
cung cấp nguyên liệu và trang thiết bị cùng với các đơn hàng của họ, điều này đặc biệt thường
hay thực hiện với thị trường Nhật Bản. Trong nhiều trường hợp, các sản phẩm bao bì nhựa của
Việt Nam được xuất khẩu thông qua các đại lý/nhà phân phối thuộc bên thứ ba. Các nhà sản
xuất của Việt Nam thường tìm hiểu nhu cầu và xu hướng của khách hàng thông qua lăng kính
của các đại lý/nhà phân phối và rất thụ động với những biến đổi của thị trường. Xuất khẩu qua
trung gian rõ ràng sẽ giảm lợi nhuận cho sản phẩm bao bì nhựa của Việt Nam. Bên cạnh đó,
hình ảnh của sản phẩm Việt Nam cũng sẽ không được thừa nhận và vẫn sẽ không có những
chú dẫn về nguồn gốc sản xuất trên sản phẩm. Kết quả là, sản phẩm bao bì nhựa của Việt Nam
thường mang thương hiệu riêng của khách hàng.
Trong vài trường hợp, việc mua hàng được thực hiện thông qua đấu giá trên internet nhờ
những công cụ tìm kiếm chuyên môn. Để đáp ứng những hoạt động mua bán theo phương thức
này, cần có sự giám sát thường xuyên trong thời gian tới. Hiện nay, các nhà sản xuất bao bì

thiết kế sản phẩm độc quyền sẽ làm tăng thêm giá trị, tuy nhiên chưa xảy ra nhiều lắm trừ một
số ngoại lệ. Việc đáp ứng những yêu cầuquy chuẩn phức tạp cũng làm tăng thêm giá trị. Một
khả năng khác nhằm tăng giá trị là cải thiện sản phẩm màng mỏng làm từ nguyên liệu nhựa
thường sang màng mỏng làm từ những nguyên liệu nhựa chuyên biệt hơn như loại nhựa tự
phân huỷ sinh học.
Hình 2 biểu thị những ví dụ về chuỗi giá trị của ngành bao bì nhựa đối với các loại túi đựng
rác, túi mua sắm và bao bì container (FIBC).
Hình 2: Ví dụ về chuỗi giá trị hiện tại của ngành bao bì nhựa
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 23
Thị trường chính # 1 - Túi đựng rác XK
Cung cấp
máy móc
Bí quyết
kỹ thuật
Phủ
ngoài
màng
In ấn
Lắp ráp
Hàn kín
Vận tải
quốc tế
Cung
cấp
công cụ
Cung cấp
phụ gia,
mực
Nhập

vừa
Cấu phần giá trị mang tính quốc gia
Cung cấp
nguyên
liệu thô
Ép
đùng
màng
mỏng
nhựa
Cung cấp
nguyên liệu
masterbatch
Chiến lược xuất khẩu ngành bao bì nhựa Việt Nam
Tháng 4/2006-Tháng 1/2007
3.5 Chiến lược và chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với Ngành
3.5.1 Các chính sách phát triển chiến lược
Ngành nhựa hiện đang được Việt Nam quan tâm phát triển. Mục đích của nhà nước là có
phương thức cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu thô cho sản xuất trong nước thông
qua các cơ sở sản xuất chất dẻo. Song song với hoạt động này, chính phủ đã có kế hoạch phát
triển các ngành phụ trợ như tạo khuôn, tái chế nhựa, cung cấp máy móc và hoá chất. Bộ Công
nghiệp đã có một số chương trình trọng điểm cho ngành giai đoạn từ nay đến năm 2010 ngành
nhằm thúc đẩy sản xuất sản phẩm nhựa công nghệ cao, sản phẩm nhựa xuất khẩu và phát triển
ngành công nghiệp tái chế nhựa. Tuy nhiên, trước khi những nhà máy sản xuất nguyên liệu
nhựa đầu tiên đi vào vận hành thì có thể dự đoán ràng Việt Nam vẫn phải nhập khẩu một nửa
lượng nguyên liệu cần thiết đến năm 2010.
Đầu tư lớn thuộc về hoạt động xây dựng với số vốn đầu tư lên đến 16,337 nghìn tỉ dành cho
các nhà máy sản xuất PS, PE và PP ở Khu công nghiệp lọc dầu Dung Quất và Dự án Hoá dầu
Nghi Sơn. Bên cạnh đó, Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam và Tổng Công ty hoá chất Việt Nam
đã hợp tác với các doanh nghiệp ngành nhựa để đầu tư vào các nhà máy nhằm liên kết hoạt

trình Xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia năm 2005. Đây là chương trình đã có những hỗ
trợ tích cực nhằm thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của ngành nhựa lên 34%, từ 259
triệu USD năm 2004 đến 350 USD năm 2005
5
. Đối với thời kỳ 2006 – 2010, chính phủ đã
quyết định tiếp tục hỗ trợ tài chính cho chương trình xúc tiến thương mại quốc qua nhằm
khuyến khích các ngành xuất khẩu lớn nhằm:
• Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường xuất khẩu;
• Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu;
• Nâng cao kiến thức về xuất khẩu và kỹ năng tiếp thị của các doanh nghiệp;
• Đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu cũng như cơ cấu xuất khẩu nhằm mở rộng thị trường
xuất khẩu; và
• Xây dựng hình ảnh về sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam trên thế giới.
Nhờ có các hoạt động xúc tiến thương mại, đặc biệt là hoạt động tham gia vào các hội chợ
thương mại và triển lãm ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm
2005 – 2006, ngành nhựa đã thiết lập được nhiều mối liên hệ với khách hàng quốc tế. Thông
qua các hoạt động tiếp thị này, hoạt động ngoại thương đã được các nhà sản xuất của Việt Nam
nhận thức tốt hơn và xây dựng năng lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Ví dụ về các hoạt động
xúc tiến thương mại của ngành nhựa được biểu thị trong bảng 3 dưới đây
6
:
Bảng 3: Hoạt động xúc tiến thương mại năm 2005 -2006
ST
T
Sự kiến/hoạt động Nhà tổ chức Thời gian Địa điểm
1
Hội chợ thương mại quốc tế Aseanplas
và khảo sát thị trường Singapore
Hiệp hội
Nhựa Việt

VPA 23/9
-30/9/2005
Nhật Bản
7
Xây dựng Bản tin về Xuất Nhập khẩu
Nhựa của Việt Nam
VPA 2005 Thành phố
Hồ Chí Minh
8
Sưu tập tạp chí ngành nhựa VPA 2005 Thành phố
Hồ Chí Minh
9
Đào tạo về nâng cao năng lực và kỹ VPA 6 & 10/2005 Thành phố
5
Tổng Cục thống kê
6
Cục Xúc tiến Thương mại, danh mục các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia ngắn hạn năm
2005
Dự án Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu
Vie 61/94 25

Trích đoạn Các sản phẩm thổi đúc HDPE Các lựa chọn chiến lược Những ưu tiên chiến lược cho việc phát triển trong tương la
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status