Du lịch Việt Nam. Những mặt đạt được và hạn chế. Phương hướng phát triển ngành du lịch tại Việt Nam - Pdf 21



1
L
Ờ I

M Ở

Đ Ầ UDu l

ch ng
ày nay
đ
ã
tr

th
ành m

t ng
ành kinh t
ế
ph
át tri

n nhanh v
à chi
ế

ế
t
đế
n v

i các danh lam th

ng c

nh n

i ti
ế
ng
đượ
c th
ế
gi

i công nh

n là di s

n văn
hoá th
ế
gi

i: V



u ki

n t

nhiên phong
phú và đa d

ng. N

m trên bán
đả
o Đông dương

Đông Nam Á, v


đườ
ng thu

Vi

t
Nam thu

n ti

n v




ng hoà nhân dân Trung Hoa; phía tây
ti
ế
p giáp hai n
ướ
c Lào và Campuchia; phía Đông và Nam ti
ế
p giáp bi

n Đông và
V

nh Th
ái Lan. T

ng chi

u d
ài
đư

ng bi

n tr
ên
đ

t li


, bi

n Thiên C

m- Hà T
ĩ
nh, C

a L
ò
- Ngh

An, V
ũ
ng Tàu, Nha Trang- Khánh
Hoà, bi

n Phan Thi
ế
t. . . Bên c

nh đó th
ì
Vi

t Nam c
ò
n có m

t h


c t
ế
.
Để

l
àm
đượ
c đi

u đó th
ì
Vi

t Nam d

n
đầ
n
đẩ
y m

nh
đầ
u tư và nâng c

p h

t


ch v

h

p d

n đáp

ng nhu c

u và s

thích
c

a du kh
ách, tuy nhiên n
ế
u s

n ph

m h

p d

n nh
ưng môi tr
ư

đ

ng du l

ch
. Môi
tr
ườ
ng du l

ch

đây
đượ
c hi

u như m

t khái ni

m r

ng g

m: môi tr
ườ
ng t

nhiên và
văn hoá du l

c
c
ũ
ng c
ò
n t

n t

i nhi

u v

n
đề
c

n ph

i gi

i quy
ế
t như n

n ô nhi

m môi tr
ườ
ng t

t tri

t
để
. Đi

u này làm gi

m h
ì
nh

nh c

a Vi

t Nam - m

t
đ

t n
ướ
c tươi
đẹ
p và hi
ế
u khách trong con m

t du khách qu

ườ
ng
du l

ch hi

n nay

Vi

t Nam.
Đề
tài xoay quanh v

n
đề
v

b

o v

môi tr
ườ
ng du l

ch
hi

n nay


n ch
ế
ph

n n
ào nh

ng

nh h
ư

ng x

u
đ
ế
n m
ôi tr
ư

ng dul

ch n
ói riêng và
m
ôi tr
ườ
ng kinh t

c t
ì
nh h
ì
nh môi tr
ườ
ng du l

ch

Thành ph

Hà N

i
và m

t s

t

nh phía B

c hi

n nay

Vi

t Nam. Th

đầ
u năm 2004, Hà N

i
đã
đón 600. 000 khách qu

c t
ế
,
tăng 32% so v

i cùng k

năm ngoái, doanh thu du l

ch
đạ
t 3200 t


đồ
ng. Nh

ng k
ế
t
qu

đó ph

ư

ng t

i x
ây d

ng Du l

ch H
à N

i th
ành du l

ch v
ăn
hoá, du l

ch s

ch
, ch

tr
ương c

a l
ã
nh

ng ch

ng t

n

n x
ã
h

i và tăng
c
ườ
ng b

o v

môi tr
ườ
ng du l

ch, h
ướ
ng t

i phát tri

n b
ế
n v

TRƯỜNG1.1. Khái ni

m chung v

du l

ch và môi tr
ườ
ng
Như chúng ta
đã
bi
ế
t r

ng
để
phát tri

n du l

ch th
ì
đi

u ki


n s

tho

m
ã
n cho du
khách du l

ch. Theo lu

t b

o v

môi tr
ườ
ng c

a n
ướ
c ta công b

ngày10/1/1994: Môi
tr
ườ
ng bao g

m các y
ế


i
đờ
i s

ng, s

n xu

t, s

t

n t

i, phát tri

n
c

a con ng
ườ
i và thiên nhiên. Khi du l

ch ngày càng phát tri

n th
ì

đồ

nhi
ên s

b

ph
á v

,
d

n d

n th
ì
v


đ

p t

nhi
ên c

a n
ó s

kh
ông c

l

ch ngày càng
đượ
c ưa chu

ng và phát tri

n v

i t

c
độ
nhanh trên ph

m vi toàn th
ế

gi

i. Theo
đị
nh ngh
ĩ
a c

a Hi

p h

đị
a phương". Cùng v

i khai thác tài
nguyên du l

ch th
ì
con ng
ườ
i ph

i quan tâm
đế
n s

t

n t

i và phát tri

n cu

môi
tr
ư

ng t


m

t tr
ái c

a v

n
đ


ô nhi

m m
ôi tr
ư

ng
v
à suy thoái h

sinh khí quy

n ngày càng cao. Làm cho tài nguyên du l

ch ngày b


c



i môi tr
ườ
ng t

nhiên

đi

m du l

ch,
khu du l

ch và n

n văn hoá

đó. Chính lo

i h
ì
nh du l

ch nay T

ch

c Du l



i c

a
du khách cùng ng
ườ
i dân

vùng có du khách
đế
n tham quan, ngh

d
ưỡ
ng vv. . .
đồ
ng
th

i chú tr

ng vi

c tôn t

o nh

m b

o t


i h
ì
nh du l

ch sinh thái có nhi

m v

: b

o t

n tài nguyên c

a môi tr
ườ
ng t


nhiên; b

o
đả
m
đố
i v

i du khách v


đ

a ph
ương
trong vi

c qu

n l
ý
b

o v

v
à phat tri

n du l

ch
đang tri

n khai th

c hi

n trong
đi

m


m

c
độ
cao
để
t

o l

p s

h

p
d

n
đố
i v

i h

,
đồ
ng th

i qua du khách qu


độ
ng
du lich v
à c
ũ
ng là cơ h

i tăng thu nh

p t

ho

t
độ
ng du l

ch
đố
i v

i các nhóm dân cư
trong c

ng
đồ
ng
đị
a phương, c
ũ

đị
nh hoà h

o v

lo

i h
ì
nh du l

ch
sinh thái. Lo

i h
ì
nh du l

ch n
ày qu

v

n c
ò
n m

i m

,

quan
đi

m chuy

n m

nh
sang lo

i h
ì
nh du l

ch sinh thái phù h

p v

i đi

u ki

n m

i c

a s

phát tri


p vào môi tr
ườ
ng t

nhiên và n

n văn hoá b

n
đị
a, du
khách có thêm nh

ng nh

n th

c v


đặ
c đi

m c

a môi tr
ườ
ng t

nhiên, v

i
đố
i v

i môi tr
ườ
ng t

nhiên và n

n văn hoá s


t

i.
1. 1. 2. Phát tri

n b

n v

ng trong du l

ch.
Theo H

i
đ


ng nhu c

u hi

n t

i mà không làm t

n h

i kh

năng c

a các th
ế
h


tương lai trong đáp

ng các nhu c

u c

a h

". S

phát tri

, x
ã
h

i và môi
tr
ườ
ng. B

n v

ng v

kinh t
ế
th

hi

n m

t cách khái quát

s



n
đị
nh và không

n ph

m qu

c gia trên
đầ
u ng
ườ
i (GDP/ng
ườ
i). B

n v

ng

x
ã
h

i th

hi

n


s

phân chia thu nh


i
. B

n v

ng v

m
ôi tr
ư

ng 5
th

hi

n

s

s

d

ng h



n
để
l

i cho các th
ế
h

tương
lai nhưng tài nguyên và đi

u ki
ên môi tr
ư

ng c

n thi
ế
t cho s

ph
át tri

n c

a h

.


đem l

i cho qu

c gia
và doanh nghi

p m

t chút ít l

i ích tr
ướ
c m

t, c
ò
n v

lâu dài đây chính là m

i nguy
h

i đe do


đế
n s

phát tri

n lâu dài
đã

đượ
c bi
ế
t t

i. Cho nên ch


tr
ương c

a T

ng c

c du l

ch Vi

t Nam hiên nay khuy
ế
n khích các doanh nghi

p kinh
doanh l

m v

tính" liên t

c",
hai là khái ni

m v

t
ính" b

o t

n "
.
Đ

l
àm
đư

c
đi

u
đó th
ì
ph


ch n
ói riêng.
Nh
ưng trên th

c t
ế
cho th

y, phát tri

n b

n v

ng
đò
i h

i ph

i b

o v

tài nguyên thiên
nhiên cho s

n xu


ì
nh ki
ế
n trúc m

c lên
ngay khu b

o t

n thiên nhiên th
ì
th

t là mâu thu

n. Khi mà di

n tích
đấ
t hoang d
ã
,
đấ
t không thích h

p cho con ng
ườ
i s



n ven
bi

n, các b
ã
i bi

n và nhi

u
đị
a bàn cư trú duy nh

t khác đang b

phá hu

d

n
đế
n
nguy cơ di

t ch

ng c

a


o t

n sinh thái, kh

ng ch
ế
s

thay
đổ
i c

a môi tr
ườ
ng sinh
thái
đồ
ng th

i b

o v

duy tr
ì
cân b

ng môi tr
ườ

l

ch nào đó, chúng ta ph

i xây d

ng k
ế
ho

ch phát tri

n d

a trên nh

ng
đặ
c trưng th
ế

m

nh c

a khu v

c đó,
đồ
ng th

a ho

t
độ
ng du l

ch
đế
n tài nguyên và môi tr
ườ
ng.
Tác
độ
ng c

a ho

t
độ
ng du l

ch
đế
n môi tr
ườ
ng s

có th

d


a m
ôi tr
ư

ng
.
Đ

u ti
ên
là tác
đ

ng
đ
ế
n t
ài nguyên thiên nhiên; phát tri

n du l

ch v
à các ho

t
đ

ng c
ó liên

t đai, xây d

ng các cơ s

d

ch v

du l

ch và các
ho

t
độ
ng liên quan
đế
n vi

c v

n hành và b

o d
ưỡ
ng các công tr
ì
nh du l

ch c

i v

i tài nguyên thiên nhiên
đượ
c th

hi

n m

t cách r
õ
nét nh

t là nh

ng b


phân: tài nguyên n
ướ
c, tài nguyên không khí, tài nguyên
đấ
t, tài nguyên sinh h

c.
Tác
độ
ng
đế

ph

c v

nhu c
âù c

a du kh
ách. Có th


phân lo

i c
ác tác
đ

ng v

m
ôi tr
ư

ngc

a ho

t
đ


hi

n ngay
trong giai đo

n xây d

ng, c
ò
n tác
độ
ng lâu dài th
ườ
ng là do vi

c v

n hành và b

o
d
ưỡ
ng các công tr
ì
nh du l

ch. Nh

ng tác
độ

đặ
c bi

t là nh

ng nơi ch

t phá
r

ng ng

p m

n, làm cho ch

t l
ượ
ng n
ướ
c gi

m đi rât nhi

u. Vi

c gi

i phóng m


nh h
ưở
ng tr

c t
ế
p
đế
n ch

t l
ượ
ng n
ướ
c m

t. Các ho

t
độ
ng trong quá
tr
ì
nh x
ây d

ng s

l
àm ô nhi

ư thái m

t l
ư

ng x
ăng d

u nh

t
đ

nh trong qu
á tr
ì
nh v

n h
ành
c
ác thi
ế
t b

xây d

ng. M

t s

th
ế
mà ch

t l
ượ
ng ngu

n
n
ướ
c kém đi. M

t h

u qu

đáng k

là xói m
ò
n, nhi

m b

n b

i n
ướ
c th


c không
đủ
thi
ế
t b

x

l
ý
, ho

c thi
ế
t b

làm vi

c không
đả
m b

o ch

t l
ượ
ng, do đó
tác
độ

ướ
c như v

t rác b

a b
ã
i ( khi
qua phà )
đ

c
ác ch

t l

ng
. . . 7
Th

hai là tác
độ
ng
đế
n tài nguyên không khí. B

i và các ch

ư

ng s

d

ng giao th
ông cơ gi

i l
à nguyên nhân đáng k

g
ây nên b

i
b

m v
à ô nhi

m kh
ông khí. Tr

ng th
ái

n
ào phát sinh do vi



m d

ch v

du l

ch như

các sàn nh

y. . . t

o nên h

u qu

tr
ướ
c
m

t và lâu dài. Ti
ế
p theo ph

i k


đế



ng
ăn l

i không cho dân
đị
a phương vào v
ì
chúng tr

thành tài s

n riêng c

a khách
s

n ho

c tư nhân kinh doanh ngành du l

ch. Phát tri

n du l

ch kéo theo vi

c xây d


vi

c x
âm l

n nh

ng di

n t
ích
đ

t tr
ư

c
đây tr

ng tr

t v
à chăn nuôi. Đây là b
ư

c
chuy

n
đ


đấ
t nông nghi

p. Tác
độ
ng
đế
n tài nguyên sinh v

t như : ô nhi

m môi tr
ườ
ng
s

ng, cùng v

i vi

c m

t đi c

nh quan t

nhiên, nh

ng khu


ho

t
độ
ng thái quá c

a du khách như ch

t cây, b

cành, săn b

n chim thú t

i
nh

ng khu r

ng t

nhiên c
ũ
ng là nguyên nhân làm gi

m sút c

s


i gây tác
độ
ng tr

c ti
ế
p
đế
n cu

c s

ng tr
ướ
c m

t c
ũ
ng như lâu dài c

a các
loa
ì

đ

ng v

t
; nhi

ch b

i c
ác d

ch b

nh ph
át sinh t

c
ác ch

t th

i kh
ông
đượ
c x

l
ý
. Ho

t
độ
ng c

a du khách có tác
độ


m,
đứ
ng trên b
ã
i san hô và th

neo t

i nh

ng b
ã
i san hô, nơi sinh s

ng c

a các
lo

i sinh v

t d
ướ
i n
ướ
c c
ũ
ng s



i c

a xe, gi

m
đạ
p
lên c

, hái hoa qu

b

a b
ã
i, c h

t cây laeo núi



t vv. . . làm m

t d

n nhi

u lo


ng x

u
đ
ế
n m
ôi tr
ư

ng s

ng l
àm cho s

y
ên t
ĩ
nh b

m

t
đi, các 8
sinh v

t ph



ch c
ũ
ng l
à y
ế
u t

kh
ông nh

t
ác
đ

ng
đ
ế
n c

ng
đ

ng d
ân cư s


t

i


tác
độ
ng qua l

i gi

a khách du l

ch, ng
ườ
i kinh doanh du l

ch, chính quy

n s


t

i và c

ng
đồ
ng dân cư
đị
a phương và thu hút kháhc du l

ch. Các ch


a phương, du l

ch là m

t cơ h

i
để
t
ì
m vi

c
l
àm, t

o thu nh

p;
đồ
ng th

i h

c
ũ
ng là nh

ng nhân t


n du lich c
ũ
ng ch

u tác đông nhi

u chi

u c

a ho

t
độ
ng du l

ch. C

ng
đồ
ng
đư

c hi

u l
à m

t nh
óm dân cư cùng sinh s


n th

ng
, s

d

ng c
ác
ngu

n tài nguyên, môi tr
ườ
ng. C

ng
đồ
ng là n

n t

ng c

a phát tri

n x
ã
h


n s

c c

a m

i c

ng
đồ
ng.
Vi

c khai thác càng tăng trong s

phát tri

n chung, v
ì
v

y tác
độ
ng và

nh h
ưở
ng c

a

ng có c

m

t tích c

c và tiêu c

c. Trong
bài vi
ế
t này nh

n m

nh
đế
n tác
độ
ng không thu

n. Trong m

t s

các d

án
phát tri


n th

ng g

n b
ó v

i h

qua nhi

u th
ế
h

.
C

ng
đ

ng d
ân cư
đị
a phương s

không
đượ
c chia s



ch b

n v

ng. Nh

ng mâu th

n x
ã
h

i s


đượ
c nay sinh gi

a các thành viên c

a c

ng
đồ
ng do có s

tranh ch

p các l

g

n bó
đặ
c trưng cho cu

c s

ng truy

n th

ng c

a
c

ng
đồ
ng. Bên c

nh đó, các l

i s

ng m

i
đượ
c khách du nh


i c
ó th

n

y sinh v
à gây ra chia 9
r

c

ng
đồ
ng. Truy

n th

ng văn hoá c

a
đị
a phương có th

s

b


x
âm lăng văn hoá, thông qua ho

t
đ

ng du kh
ách không
đư

c qu

n l
ý
t

t
.
Ngoài ra, ch

t l
ư

ng cu

c s

ng c


Nh

ng tác
độ
ng không thu

n l

i nói trên s

là nh

ng nguyên nhân gây ra xung
đ

t du l

ch và k
ế
t qu

là quá tr
ì
nh phát tri

n du l

ch không b

n v

a c

ng
đồ
ng và phát tri

n du l

ch nhưng n
ế
u thi
ế
u ki

m
soát và không có s

tham gia tích c

c c

a c

ng
đồ
ng th
ì
s

suy thoái môi tr


lo

i tr


đư

c nh

ng t
ác
đ

ng ng
ư

c chi

u c

a s

phat tri

n du l

ch
đ



c ti
êu c

a
ph
át tri

n du l

ch b

n v

ng là đem l

i l

i ích cho c

ng
đồ
ng và phát tri

n du l

ch b

n
v

ng c

n có k
ế
ho

ch qu

n l
ý
các ngu

n tài nguyên
để
tho

m
ã
n các nhu
c

u kinh t
ế
, x
ã
h

i và th

m m


i quan h

gi

a nó
và con ng
ườ
i th
ì
chúng ta ph

i quan tâm
đế
n c

hai khía c

nh, tích c

c và tiêu c

c
mà các y
ế
u t


đem l


ác loài mà thôi.
C
ũ
ng như du l

ch và các y
ế
u t

liên quan
đế
n nó như khách du l

ch, C

ng
đồ
ng dân
cư, nhà cung c

p, chính quy

n nhân dân s

t

i. T

t c


n v

ng t

góc
độ
môi tr
ườ
ng.
Theo t

ch

c du lich th
ế
gi

i (WTO) th
ì
: " phát tri

n du l

ch b

n v

ng là vi

c


n quan tâm
đế
n vi

c b

o t

n và tôn t

o các ngu

n tài
nguyên cho phát tri

n du l

ch trong t
ương lai ". Phát tri

n du l

ch b

n v

ng l
à đáp


đồ
ng th

i b

o v

và nâng cao ch

t l
ượ
ng cho
tương lai.
S

ph
át tri

n v

i quy m
ô l

n v
à t

c
đ

nhanh

đang gây ra nh

ng b

t c

p, nh

ng h

n ch
ế
v

môi tr
ườ
ng. Theo quan đi

m chung,
môi tr
ườ
ng du l

ch
đượ
c hi

u là các đi

u ki

, mà trong đó các ho

t
độ
ng
du l

ch t

n t

i và phát tri

n. R
õ
ràng s

phát tri

n ngành Du l

ch luôn có m

i liên h


m

t thi
ế


c c

th

, các quá tr
ì
nh khai thác tài nguyên môi
tr
ư

ng
. Trên th

c t
ế


n
ư

c ta
, t

i r

t nhi

u v
ùng, đi

áp l

c kh
á l

n t

ph
ía các
kh
ía c

nh môi tr
ườ
ng.
Đặ
c bi

t là nh

ng khu v

c đó xu

t hi

n ngày càng m

nh các
hi

suy gi

m t

i m

c báo
độ
ng c

a nhi

u d

ng tài
nguyên, các y
ế
u t

môi tr
ườ
ng t

nhiên, sinh thái. . .
Đứ
ng tr
ướ
c m

t th

n
ph

i
đượ
c
đạ
t ra và gi

i quy
ế
t m

t cách nghiêm túc,
đầ
y
đủ
sao cho v

a phát tri

n ,
v

a khai thác v

i hi

u qu


u t

ng h

p
, áp d

ng c
ác tiêu chí,
c
ác nguyên t

c và nh

ng gi

i pháp phát tri

n b

n v

ng kinh t
ế
x
ã
h

i chung, môi
tr

n m

c đích c

a
h

là tham quan,
để
tho

m
ã
n" con m

t" c

a h

. Khi mà
đờ
i s

ng c

a con ng
ườ
i
ng
ày càng tăng th

, nh

ng ngày ngh

con ng
ườ
i ta
muón thoát kh

i cu

c s

ng b
ì
nh th
ườ
ng đó, và h

đi du l

ch. Ch


đế
n nh

ng nơi có
thiên nhiên
đ

ườ
ng r

t quan tr

ng trong kinh doanh du l

ch. S

suy gi

m v

tr


l
ượ
ng và ch

t l
ượ
ng c

a các tài nguyên thiên nhiên có
ý
ngh
ĩ
a cơ b


n
, khoáng s

n v
à các d

ng t
ài
nguyên năng l
ư

ng
. S

suy tho
ái này trong th

p k

21
có kh

n
ăng d

n t

i t
ì
nh tr


a con ng
ườ
i v

i t

c
độ
nhanh và ph

m vi l

n
hơn tr
ướ
c. Không khí, n
ướ
c,
đấ
t đai, cac đô th

, khu công nghi

p, vùng ven bi

n,
đạ
i
dương ngày càng b

ườ
i c
ũ
ng như s

suy t

n và phát
tri

n c

a các sinh v

t khác trên trái
đấ
t.
Để
ph

n nào kh

c ph

c
đượ
c nh

ng b



n c
ác ngành kinh t
ế
kh
ác theo m

t n

i dung th

ng nh

t
trong phat tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i chung c

a t

ng v
ùng, nghiên c

u v

ch, đánh giá th

c tr

ng c
ũ
ng như d

ki
ế
n kh

năng phát tri

n trên quan đi

m ki

m
soát, kh

ng ch
ế
chung, xu

t phát t

khía c

nh qu

ũ
ng như m

i
quan h

gi

a con ng
ườ
i và môi tr
ườ
ng. Môi tr
ườ
ng cung c

p nơi cư trú và các đi

u
ki

n cho cu

c s

ng con ng
ườ
i và muôn loài sinh v

t; môi tr

i ra
. Ch

ng
nào c
ò
n gi


đư

c s

c
ân b

ng gi

a c
ác quá tr
ì
nh
đó th
ì
s

s

ng trong thi
ên nhiên và


mà ch

y
ế
u do con ng
ườ
i gây ra, th
ì
vi

c duy tr
ì
s

s

ng và
cu

c s

ng b

đe do

. Ho

t
độ


ng cơ s


h

t

ng, như làm
đườ
ng giao thông, khách s

n, các công tr
ì
nh th

thao, các khu vui
chơi gi

i trí. . . Đi

u đó gây phá ho

i ho

c làm t

n h

i t

nh tranh trong vi

c s

d

ng n
ư

c cho sinh ho

t v
à s

n 12
xu

t, nh

t là

nh

ng nơi hi
ế
m n
ướ

sông, bi

n
. . và các giá tr

v
ăn hoá nhân văn. Trong nhi

u tr
ư

ng h

p
, ho

t
đ

ng du
l

ch t

o n
ên nh

ng m
ôi tr
ư


ng t


nhiên như m

t hang
độ
ng, m

t qu


đồ
i, m

t khúc sông, m

t khu r

ng. . . hay m

t
đ

n th

, m

t qu

ng du l

ch có tác
độ
ng qua l

i v

i t

t c

các y
ế
u
t

c

a môi tr
ườ
ng chung. S

suy gi

m c

a môi tr
ườ
ng nói chung


a môi
tr
ườ
ng du l

ch

khu v

c đó.
Ho

t
đ

ng du l

ch c
ó th

g
ây tác
đ

ng kh
ác t

i t
ài nguyên n


n t

i
thu

và khách du l

ch t

o nên. Hi

n nay

n
ướ
c ta , t
ì
nh tr

ng rác th

i b

a b
ã
i t

i các
đị

ò
n gây c

m giác khó ch

u cho du khách. Khi
ho

t
độ
ng du l

ch nh

n nh

p lên, th
ì
khi đó c
ũ
ng là đi

u đe do

t

i ch

t l
ượ

i b

ng
đườ
ng b

và kho

ng 40%-45% du
khách t

i b

ng máy bay. Không gi

ng như
đố
i v

i ô tô, ô nhi

m t

máy bay ( tr


ti
ế
ng



n x
ăng máy bay, t


đó th

i ra 550
tri

u t

n khí nhà kính CO2 và 3, 5 tri

u t

n ôxy nitơ, gây mưa axit và ô nhi

m quang
- hoá.
Không ch

có không khí mà c
ò
n nhi

u v

n
đề


sinh thái,
nh
ư phá nh

ng khu v

c r

ng ng

p m

n
để
xây d

ng cơ s

h

t

ng, làm mát ho

c
chia c

t nơi cư trú các loài sinh v


r

ng
, t

c k
è,
đ

i m

i
, san hô. . . t

i nhi

u
đi

m du l

ch c

a n
ư

c ta
. Hàng năm tren
n qu
ý
hi
ế
m đang b

đe do

tuy

t ch

ng. Hi

n có r

t nhi

u
chương tr
ì
nh
, d


án c

a c
ác n
ư


i n
ơi đây. Tuy du l

ch mang l

i l

i
ích kinh t
ế
_ x
ã
h

i to l

n
nh
ưng các tác
độ
ng tiêu c

c c

a du l

ch
đố
i v


t
để
ngăn ng

a và h

n ch
ế
tác
độ
ng tiêuu c

c c

a du l

ch
đố
i v

i môi
tr
ườ
ng, c

môi tr
ườ
ng t


ban hành nhi

u văn b

n pháp lu

t có liên
quan
đế
n b

o v

môii tr
ườ
ng, b

n s

c văn hoá và th

n phong m
ĩ
t

c trong ho

t
độ
ng

nh chung
, trong chương 2 c

a ph
áp l

nh du l

ch c
ó 6 đi

u
v

b

o v

,
t

n t

o
, khai thác và s

d

ng h


ch làm

nh h
ưở
ng x

u t

i
môi tr
ườ
ng. Ngoài ra, c
ò
n có m

t s

ngh


đị
nh và ch

th

c

a chính ph

v


m du l

ch, mà c
ò
n nh

m b

o v

môi tr
ườ
ng trong ho

t
độ
ng du l

ch . V

n
đề
c

p
b
ách hi

n nay là ph

hi

n r
õ
t

i các cơ s


đị
a đi

m du
l

ch.
14
CHƯƠNG 2
T
HỰC

TRẠNG
PHÁT
TRIỂN
DU
LỊCH
VÀ MÔI

i vai tr
ò
là Th

đô-trung tâm chính tr

, kinh t
ế
, văn hoá, khoa h

c-
công ngh

và giao lưu c

a c

n
ướ
c, thành ph

hoà b
ì
nh c

a th
ế
gi

i -v


ch h

p d

n
đố
i v

i du khách trong và ngoài
n
ướ
c.
Hà N

i n

m

trung tâm c

a
đồ
ng b

ng B

c B

,


c Giang
, B

c Ninh v
à Hung Yên

ph
ía Đông Nam, Hà Tây và V
ĩ
nh
Phúc

ph
ía tây. Hà N

i c
ó kho

ng c
ách dài nh

t t

ph
ía B

c xu

ng ph

Biên)12m so v

i m

t n
ướ
c bi

n. Hà N

i n

m hai bên bơ sông H

ng, gi

a vùng
đồ
ng
b

ng Băc B

trù phú và lâu
đờ
i, Hà N

i có v

trí và

Khí h

u Hà N

i cho ki

u khí h

u Băc B

v

i
đặ
c đi

m là khí h

u nhi

t
đớ
i gió mùa

m, mùa hè nóng, mưa nhi

u và mùa đông lanh và mưa ít. n

m trong vùng nhi


đ

cao
, nhi

t
đ


không khí trung b
ì
nh h
àng năm là 23, 6
đ

c do ch

u

nh h
ư

ng c

a bi

n v
à l
ư


õ
nét
nh

t là s

thay
đổ
i và khác bi

t nóng, l

nh. T

tháng 5
đế
n tháng 9 là mùa nóng và
mưa c
ò
n nh

ng tháng c
ò
n l

i th

i ti
ế
t khô ráo. Gi

ng, mùa nào c
ũ
ng
đ

p, c
ũ
ng hay. Mùa tham quan Hà N

i là mùa thu, r

t thích h

p v

i du khách


nh

ng v
ùng hàn
đ

i
. Hà N

i c
ó d
ã

c t

i x
ã
Phù Linh, huy

n Sóc Sơn. Ngoài núi Sóc, Hà N

i c
ò
n có m

t
độ
t kh

i
lên gi

a
đ

t b

ng nh
ư núi Sái(x
ã
Thu

L


o nên dáng Thăng Long xưa. V

sông ng
ò
i, Hà N

i n

m

trung tâm c

a tam
giác ch

y sông H

ng. Sông H

ng dài 1183km t

Vân Nam xu

ng. Đo

n sông H

ng
qua Hà N

Xuân Canh,
Đô
ng Anh)r

i qua x
ã
Yên Th
ườ
ng c

t qu

c l

1A

C

u Đu

ng, qua
đấ
t Gia Lâm 17
km r

i sang
đấ
t B

c Ninh. Ngoài hai con sông l

i. Đó là sông Tô L

ch,
g

n v

i s

h
ì
nh th
ành Hà N

i t

h
ơn 1. 500năm tr
ư

c
. D
ò
ng ch

y c
ũ
li

n


n ch

y gi

a ph

Thu

Khu
ê-
Ho
àng Hoa Thám ch

B
ưỏ
i r

i ch

y ngo

t v

phía nam C

u Gi

y, Ng
ã

i c
ũ
ng nhi

u, l

n như H

Tây, nh

như H


Hoàn Ki
ế
m, h

Th

L

, h

B

y M

u,
đầ
m Vân Tr

xưa và nay x

ng đáng là trung tâm c

a c

n
ướ
c v

m

i m

t.
Đặ
c bi

t là thích h

p
cho phát tri

n ngành du l

ch, Hà Nôi có trên 300 v
ườ
n hoa, công viên và th

m c

ông th

n
ói
đ
ế
n v


đ

p c

a nh

ng s
ông h

g

n v

i huy

n tho

i
thi
êng liêng gi



i t

c

a 6 tuy
ế
n
đườ
ng b

, cách
c

ng H

i Ph
ò
ng hơn 100km, c

ng Cái Lân trong tương lai 180 hm, có Sân bay qu

c
t
ế
và chính nh

l

i th

ườ
ng g

i khách trung gian. . . Khách qu

c t
ế

có th

t

sân bay N

i Bài d

ng chân

th

đô
để
thuân ti

n cho các tuy
ế
n đi du l

ch
trong c

n các
đị
a phương khác. Có th

nói đây là m

t ngu

n tài nguyên qu
ý

giá, m

t l

i th
ế
nh

t trong c

n
ư

c v

nhu c

u h


l
ư

ng l

n h

i
th

o, h

i ngh

v

i các t

ch

c qu

c t
ế
song phương và đa phương l

n khác. T


N


t Nam nói chung và du l

ch Hà N

i nói
ri
êng
đã
và đang làm
đượ
c g
ì
. Nh
ì
n l

i giai đo

n tr
ướ
c nh

ng năm 90 c

a th
ế
k



đế
n Hà N

i ch

y
ế
u là các chuyên gia c

v

n
các nhà
đ

u t
ư, các nhà ngo

i giao v

i t

ng s

kho

ng 20
. 000khách/năm. Cơ s

v

ng nh

l

kho

ng 10 doanh nghi

p làm l

hành và h

u như chưa xu

t hi

n
ho

t
độ
ng l

hành mang tính ch

t du l

ch th

t s


c t
ế
vào Hà N

i năm 1994
đạ
t
đế
n 300. 000
l
ượ
t tăng trên 5 l

n so v

i năm 1990. Th

tr
ườ
ng khách
đã
có s

tham gia c

a Pháp,
Nh

t B

c thành l

p, m

t s

doanh nghi

p c

a
trung ương
đư

c t

p trung v

H
à N

i
. Tr
ư

c nhu c

u th

tr

n n
ư

c ngo
ài
đượ
c kí k
ế
t xây d

ng. Thành u

, UBND Thành ph

cho phép tư nhân
đầ
u tư xây
d

ng m

t h

th

ng khách s

n mini v

i qui mô không lơn v

a c

a
đấ
t n
ướ
c. Đáp

ng yêu c

u c

a qu

n l
ý
nhà n
ướ
c trong l
ĩ
nh v

c ho

t
độ
ng du l

ch trên con
đườ

năm 2000tr

l

i đây là th

i cơ thu

n l

i cho các ngành Du l

ch.
kinh t
ế
khu v

c
đư

c ph

c h

i m

nh m

,
th

trương c

a
đả
ng và nhà n
ướ
c, chính quy

n và nhân dân Hà N

i
đã
n

l

c xây d

ng và hoàng
thi

n c
ác cơ s

v

t ch

t ph


n h

th

ng th
ông tin liên l

c
hi

n
đạ
i
đạ
t tiêu chu

n qu

c t
ế
; h

th

ng giao thông trong thành ph

và k
ế
t n


B

n, Ph

n lan, Ngân hàng th
ế
gi

i (WB)xây d

ng h

th

ng c

p n
ướ
c, h

th

ng thoát
n
ướ
c. . . Thành ph

Hà N

i thu hút


h

t

ng k

thu

t, h

th

ng d

ch v

c
ũ
ng
đã

đượ
c phát tri

n c

v

s

i
thi

n
.
Đ

c bi

t
, Hà N

i c
ó môi tr
ư

ng an ninh
, an toàn t

t
, do
v

y du kh
ách có th

y
ên tâm t

do


n 5 sao l

n nh

t toàn qu

c, hàng trăm h
ã
ng l

hành, v

n chuy

n khách du
l

ch v

i các h
ướ
ng d

n viên hi

u bi
ế
t l


n giúp du khách
đượ
c th
ưở
ng th

c nh

ng nét văn
hoá

m th

c
đặ
c s

c c

a ng
ườ
i Vi

t Nam.
Minh ch

ng cho s

thành công c


c t
ế
là : năm 2000 l
ượ
ng khách 500. 400,
năm 2001 là 700. 000 l
ượ
t khách, năm 2002 là 931. 000 l
ượ
t khách, năm 2003 là
850. 000, năm 2004 là 930. 000 l
ượ
t khách. V

i doanh thu ; năm 2001 là 1. 400 t


đồ
ng, năm 2002 là 1. 650 t


đồ
ng, năm 2003 là 2. 000 t


đồ
ng, năm 2004 là 2. 200 t


đồ

d
ượ
c ph

c v

t

ch

c SEAGAME 22 và ASEAN paragames 2, h

i ngh


th
ư

ng
đ

nh c
ác thành ph

ch
âu á lân l

n th

3 ( ANMC 21)

đề
chính tr

, kinh t
ế
, văn hoá, x
ã
h

i
đặ
c bi

t là qu

ng bá v

s

n ph

m du l

ch
Vi

t Nam v

i du kh
ách qu


trương, chính sách
đã

đượ
c phát huy có hi

u l

c vai tr
ò
qu

n l
ý
c

a nhà
n
ướ
c trong l
ĩ
nh v

c du l

ch, t

o ti



p như s

p
x
ế
p
đổ
i m

i các doanh nghi

p, thay
đổ
i, luân chuy

n cán b

t

i các doanh nghi

p, c


ph

n hoá doanh nghi

p, thành l


ch phát tri

n theo đúng
đị
nh h
ướ
ng:b

n v

ng, gi

g
ì
n
đượ
c truy

n th

ng v
ăn hoá l

ch s

,
môi tr
ư



t
đ
ã

đư

c n
âng c

p v
à hoàn thi

n
, ch

t l
ư

ng d

ch v


đượ
c c

i ti
ế
n. V


ch Hà N

i ngày càng nhi

u, ngày khách lưu trú c
ũ
ng như ngày khách l


hành
đề
u tăng. Đó là k
ế
t qu

c

a công tác
đầ
u tư phát tri

n cơ s

h

t

ng, các s


đã
ch


độ
ng xây d

ng qui ho

ch, k
ế
ho

ch và phương
h
ư

ng ph

n
đ

u
đ
ế
n nh

ng n
ăm 2010-2020 s


đã
có v

th
ế

đặ
c bi

t quan tr

ng trong ph

m vi qu

c gia và khu v

c, năng l

c c

nh tranh c
ũ
ng
t

ng b
ướ
c nâng lên. Các doanh nghi


ng đông
đả
o. Các doanh nghi

p du l

ch
đã
phát huy tinh th

n t

ch

, năng
độ
ng,
sáng t

o trong kinh doanh, t

o thêm vi

c làm cho hàng v

n lao
độ
ng và tăng ngu

n


t s

gi

i pháp như sau :
T

p trung
đ

u t
ư nâng c

p
, c

i t

o c
ác khu chơi, gi

i tr
í, khu du l

ch s
ăn có,
đ

y nhanh ti


u hơn, lâu hơn.
Cùng v

i T

ng c

c Du l

ch, Ban Chi
đạ
o phát tri

n Du l

ch Hà N

i, S

Du l

ch
Hà N

i ph

i là cơ quan ch

ch


i chương tr
ì
nh k

ni

n 1000 năm Thăng Long-Hà N

i và hoà nh

p v

i xu
h
ướ
ng phát tri

n du l

ch th
ế
gi

i trong th
ế
k

21.
Con ng

i th
ư

ng xuy
ên t

ch

c c
ác
đ

t
đào t

o d
ài h

n
, ng

n h

n nh
ăm c

p
nh

t t


qu

n l
ý
c

a ngành.
2. 2. Vai tr
ò
c

a môi tr
ườ
ng trong phát tri

n du l

ch

Hà N

i.
Nh
ư chúng ta
đã
bi
ế
t, tài nguyên thiên nhiên là m


hoà b
ì
nh, đi

m
đế
n c

a thiên niên k

m

i ,
đã
và đang t

ng b
ướ
c phát tri

n
ngành du l

ch tr

thành ngành kinh t
ế
m
ũ
i nh

ng đi

m, giàu b

n
s

c v
ăn hoá dân t

c
, có s

c c

nh tranh cao ; n
âng cao ch

t l
ư

ng ngu

n nh
ân l

c v
à
xây d


a Vi

t Nam, v

i ti

m năng v

t

nhiên, có
di

n tích hơn 900 km2. Ph

n l

n di

n tích Hà N

i và vùng ph

c

n là
đồ
ng băng v

i


m, ngh

d
ưỡ
ng ch

a b

nh, ngh

cu

i tu

n. . . và
ch

cách trung tâm th

đô trên d
ướ
i 50km. Hà N

i có khí h

u thích h

p v



i mùa thu vàng
đã
làm rung
độ
ng bi
ế
t bao
h

n thi s
ĩ
.
Hà N

i c
ò
n
đư

c g

i l
à" thành ph

xanh " v

i c
ác hàng cây bao b


n c
ác lo

i h
ì
nh du lich tr
ên
đ

a b
àn Hà N

i nh
ư du lich sinh thái, du
l

ch th

thao
. Đây c
ũ
ng l
à th
ế
m

nh c

a du l


ườ
n Bách th

o th
ì
qu

là hi
ế
m.
Nhưng ngược lại Hà Nội có nhiều
con hồ
đ
ẹp
đư
ợc làm n
ơi vui chơ
i giải trí nh
ư
hồ Tây
,
hồ Hoàn Kiếm
,
hồ Thiề
n
Quang …Trong đ
ó phải nói
đ
ến là hồ Tây
,

t b

dày l

ch s

m

y
nghìn năm
.
Đư

ng vòng quanh hồ
dài t

i 17km
.
Ngành đ
ịa lý lịch sử đã chứng minh
rằng hồ

Tây là m
ột đoạn sông Hồng cũ còn rớt lại sau khi sông đã đổi dòng
. . .

thể do sông hồ biến đổi như vậy mà đã xuất hiện nhiều truyền thuyết về hồ và tên gọi
của hồ
.
Ví như theo truyện "Hồ Tinh" thì có tên là hồ (hoặc đầm) Xác Cáo

.
Theo thư
t
ịch thì thế kỷ 11
,
h
ồ này đi vào lịch sử với tên là Dâm Đàm (Đầm mù sương)
,
t
ới thế
kỷ 15 thì đã gọi là Tây Hồ
.
Hồ còn có tên là Lãng Bạc
,
trùng với tên nơi diễn ra
những trận đánh ác liệt giữa quân của Hai Bà Trưng và quân Hán ở vùng Tiên Sơn
tỉnh Bắc Ninh
.
H

Tây t

lâu l
ắm đã là thắ
ng c

nh. Th
ời Lý
- Tr


Kim Liên, đi

n Thu

Chương th

i Lê nay là khu trư

ng Chu Văn An. . .
Những ngày
sóng yên gió l
ặng
,
chơi thuy
ền Hồ Tây là một thú tao nhã
.
N
ếu làm một cuộc đi dạo 21
quanh h
ồ thì đồng thời cũng được thăm khá nhiều di tích và thắng cảnh
. Làng Nghi
Tàm,
quê hương nhà thơ "Bà huyện Thanh Quan" với chùa Kim Liên có kiến trúc
đ
ộc đáo; làng Nhật Tân nguồn hoa đào mỗi độ xuân về
,
tương truy

thành phố Hà Nội
.

Ð

c đi

m
: Là m

t trong nh

ng "lá ph

i xanh" c

a thành ph

.
Trong b
ản đồ Hà
Nội năm 1831 thì hồ có có tên là Liên Thuỷ
.
Thiền Quang (ánh sáng nhà Phật) chỉ là
một làng nằm ở phía đông nam hồ tức nay là khu vực đầu phố Nguyễn Ðình Chiểu
.
Ngoài làng này ra,
ở quanh hồ còn có các làng Liên Thuỷ ở phía bắc và tây
, Quang
Hoa ở phía tây nam và Pháp Hoa ở phía nam

t
ạo vẻ đẹp cổ kính
,
hài hoà, đăn
g đ
ối cho đền và hồ
,
g
ợi nên những
cảm giác chan hoà giữa con người và thiên nhiên
.
Đền và hồ đã trở thành những
chứng tích gợi lại những kỷ niệm xưa về lịch sử dân tộc
,
thức tỉnh niềm tự hào
, yêu

ớc chính đáng
,
cũng như tâm linh
,
ý thức mỗi người Việt Nam trước sự trường tồn
của dân tộc
.
Đối với người Hà Nội
,
hồ Hoàn Kiếm không chỉ là một nơi hóng gió
,
một nơi
dùng để chơi thuyền mà còn gắn liền với đời sống về nhiều phương diện: đêm giao

cơm ngu
ội chín vàng
,
nh
ững tàng cây ngả
xuống
,
vòng tay ôm lấy mặt nước hồ biếc xanh màu ngọc
. Mùa thu,
hồ Hoàn Kiếm
không những chỉ là một thắng cảnh đẹp với những rặng liễu rủ bên bờ
,
nắng vàng lấp
lánh trên mặt nước mà còn là nơi nhân dân thủ đô lui tới để xem pháo hoa nhân
những ngày hội lớn của dân tộc như 19/8 và 2/9
.
2. 3 Tác
đ

ng c

a du l

ch t

i m
ôi trương trên
đ

a b


đây làm ăn sinh s

ng. Cho nên Hà N

i ngày càng nhi

u phương
ti

n giao th
ông, mày móc và các công tr
ì
nh ki
ế
n tr
úc m

c l
ên
đ

tho

m
ã
n nhu c

u
hi


ô nhi

m, hàng ngày v

i l
ượ
ng ch

t th

i sinh ho

t th

i ra, nguy cơ ô nhi

m n

ng.
V

n
đề
n

i côm hi

n nay Hà N


i n

m hai bên b

sông H

ng, v

i h

th

ng sông ng
ò
i như sông Kim
Ng
ưu, sông Nhu

, sông Ngh
ĩ
a Tr

. . . và m

t s


đầ
m h



ng n
ướ
c
đen ng
ò
m v

i bao nhiêu là rác r
ưở
i do sinh ho

t, do ch

t th

i t

các nhà máy, mà
trong đó có c

ho

t
đ

ng du l

ch
. Hi

d
ài 36, 8 km, d

n toàn b

n
ướ
c th

i và n
ướ
c mưa c

a thành ph

vào sông Nhu

qua
đậ
p Thanh Li

t v

i lưu l
ượ
ng tiêu là 30m3/s. Nhưng các song này hi

n nay c
ũ
ng b

đây
Hà N

i ch

c
ò
n 20 h

v

i t

ng di

n tích m

t n
ướ
c kho

ng 592 ha. H

th

ng h

đi

u

m xu

ng m

t cách đáng k

. Trong 4 con sông thoát n
ướ
c

Hà N

i,
sông Kim Ngưu là sông ch

u t

i tr

ng ch

t b

n l

n nh

t và có
độ
nhi



150 -220 mg/l ; BOD t

50-140 mg /l ; NH4+ t

19, 6 -26mg/l.
T
hu
ộc loại oligoxaprophit
.
H
ồ Tây có diện Mặt khác do không có hệ thống xử
lý nứoc thải
,
nên môi trư
ờng n
ư
ớc bị ô nhiễm nặng nề
.
Các thông s
ố BODS ở sông
,
hồ
, kênh mưong,
lên tới 40
-100 mg/l. Vư
ợt quá tiêu chuẩn cho phép là 25 mg/l
. Đ
iều

trong thành phố Hà Nội
đư
ợc liệt kê nh
ư sau:
các hồ nội thành có
đ
ộ sâu trung bình
2- 3 mét,
có khả n
ă
ng tự làm sạch khá lớn
.
Tuy nhiên cá một số hồ bị ô nhiểm nặng
vì ph
ải nhận trựn tiếp n
ư
ớc thải vào
.
Cao đ

đ
áy h
ồ dần dần bị nâng lên do lớp bùn
bị lắng
đ
ọng bị tích luỹ
d
ần
,
đ

Các hồ ở
đ
ầu hệ thống thoát n
ư
ớc do phải tiếp nhận trực tiếp n
ư
ớc thải nên bị
nhiễm bẩn nặng
, thư
ờng ở mức
đ
ộ polyxapophit và a
- mezoxaprophit, đ
iển hình là
các hồ V
ăn Chưong, T
rúc Bạch
, Ngoc Khánh,
hồ Gảng Võ
, Thành Công, Thanh
Nhàn.
Các h
ồ Hoàn Kiếm
,
Th
ủ Lệ
,
Đ
ống
Đ

,
BOD5 có thời
đ
iểm
đ
ạt tới 25
-28 mg/l.
Các hồ ngoại
thành (hồ Yên Sở
, Linh Đàm,
Hạ
Đ
ình
, Pháp Vân…)thư
òng
đư
ợc sử dụng
đ
ể nuôi

.
Do việc b
ơm nư
ớc trực tiếp từ các sông m
ương vào, nên vùng đ
ầu hồ th
ư
ờng có
BOD5 lớn ( trên 30 mg/l)
, hàm lư

đến nỗi như thế song lại có nỗi khổ khác
.
Hồ nào mà càng có nhiều hộ dân ở bên thì
càng có
nguy cơ b
ị thu hẹp đến bất ngờ
.
Như phù thu
ỷ vậy
,
sau m
ột đêm nhà rộng ra
vài m2 còn hồ thì bé lại
.
Ch
ỉ sau một vài tháng trở lại một quán ăn ở Phủ Tây Hồ
,
tôi
thật sự ngỡ ngàng vì sự “mở mang bờ cõi” của chủ quán này
.
Mặt bằng lấn được từ
hồ rất rộng
.
Đã thế
,
còn cầu cọc đang hiên ngang đợi…tiếp tục lấn chiếm của chủ
quán.
Hồ Hào Nam cũng ở trong tình trạng này
.
Mấy hộ dân ở gần đó giữ không cho

,
là nơi bán hàng cơ động
.
Ti
ếng kêu thầm lặng
,
mỏi mòn của những hồ nước tại Thủ đô không thấu đến
đâu chăng mà tình tình mãi không sáng sủa hơn(!) Những cái hồ nếu may mắn được
kè l
ại thì gặp hoạ bị chiếm bờ hồ để kinh doanh rổi xả rác và nước thải trực tiếp
xuống nước làm cá chết
,
nước hôi tanh
.
Thế rồi biết đâu sẽ đến lúc người ta sẽ lại
bàn về một dự án tốn kém và rất trời ơi như “thay nước Hồ Tây”
.
Dự án trên trời và
th
ực tế dưới nước rất bất cập
.
V
ậy là những cái hồ bị ốm
,
nh
ững cái hồ bị teo lại đến
chết
,
nh
ững cái hồ than thở giữa lòng Thủ đô

Đống Đa… đều bị ô nhiễm nặng
.
Đặc
biệt vào mùa khô
,
lượng vi sinh kỵ khí
,
nấm sợi
,
vi khuẩn cao gấp tới 1
.
000 lần so
v
ới mùa m
ư
a. 25
Hi
ện tại
,
thay vì chỉ chờ trông vào các dự án chưa bắt đầu thì chúng ta phải bắt
đầu ngay (dù quá muộn) để bảo vệ các hồ nước
.
Cần phải có những hình phạt và chế
tài thích đáng đ
ể hạn chế việc giết chết vẻ đẹp
,
s

Bình
quân mỗi ngày
, Công ty thu gom,
vận chuyển
,
xử lý 1
. 500-1.
600 tấn rác thải; duy
trì v
ệ sinh đạt 64
,
1% k
ế hoạch; thu 6
.
930 tri
ệu đồng phí vệ sinh
,
đ
ạt 51
,
9% k
ế
hoạch; lắp đặt thêm 200 thùng rác vụn trên nhiều tuyến đường
,
t
ạo điều kiện để
n
gười dân và khách du lịch bỏ rác đúng nơi quy định
.
Cũng trong 6 tháng đầu năm

.
Hiện nay nhiều phương pháp và công nghệ xử lý rác hiện đại đã được nghiên
cứu và ứng dụng trên thế giới
,
cho phép tái sinh m
ột lượng đáng kể chất thải rắn
,
đồng thời làm giảm thể tích rác xuống còn rất thấp
. Tuy nhi
ên sau các quá trình xử lý
vẫn còn một lượng rác không thể xử lý hoặc tái sinh và cần được đổ bỏ
,
quản lý
.
Công ty Môi trư
ờng Đô thị (URENCO) trực thuộc Sở Giao thông Công chính Hà
Nội là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ chất thải rắn của thành phố với các
ch
ức năng và nhiệm vụ sau :

* Tổ chức thu gom
,
vận chuyển
,
xử lý chất thải* Thực hiện các dịch vụ vệ sinh
môi trường khác* Chế tạo
,
sửa chữa các thiết bị chuyên ngànhURENCO thu gom
đư
ợc khoảng 75% tổng chất thải sinh hoạt hàng ngày (từ nhà dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status