Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014 - Pdf 31

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN TẤN PHONG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NĂM 2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2015


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN TẤN PHONG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

Người hướng dẫn

: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC
: CK 60 72 04 12

Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN .............................................................................................3
1.1. Tổng quan về hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện. ..........................................3
1.1.1. Cung ứng thuốc ....................................................................................................3
1.1.2. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị.............................13
1.2. Thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại Việt Nam hiện nay .........................13
1.2.1. Lựa chọn thuốc ....................................................................................................14
1.2.2. Mua thuốc ............................................................................................................15
1.2.3. Cấp phát thuốc .....................................................................................................15
1.2.4. Quản lý sử dụng thuốc .........................................................................................16
1.3. Vài nét về bệnh viện và khoa dƣợc Bệnh viện Da Liễu.....................................16
1.3.1. Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện Da Liễu Thành phố
Cần thơ...........................................................................................................................16
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ và tổ chức khoa Dược .......................................................19
1.4. Tổng quan tóm tắt các đề tài nghiên cứu về cung ứng thuốc tại Việt Nam ....21
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................23
2.1. Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu .........................................................23
2.2. Chỉ tiêu và phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................23
2.2.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................................23
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................24
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ..............................................................................24
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu và xử lý số liệu ...................................................25
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................30


3.1. Phân tích hoạt động lựa chọn và mua sắm tại bệnh viện Da Liễu Thành phố

1

ADR

Adverse Drug Reaction: Theo dõi phản ứng có hại của
thuốc

2

TPCT

Thành phố cần thơ

3

DMT

Danh mục thuốc

4

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

5

DMTCY

Danh mục thuốc chủ yếu


11

GTTT

Giá trị tiêu thụ

12

VTTH-HC

Vật tư tiêu hao- hóa chất

13

HĐT & ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

14

KLS

Khoa lâm sàng

15

MHBT

Mô hình bệnh tật

Bảng 3.18. Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phương pháp phân tích ABC/VEN .................51
Bảng 3.19. Cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc theo phương pháp phân tích ABC/VEN .51
Bảng 3.20. Cơ cấu sử dụng thuốc hạng A theo phương pháp phân tích VEN .............52
Bảng 3.21. Nội dung quản lý sử dụng thuốc. ................................................................54
Bảng 3.22. Hoạt động thông tin thuốc và ADR ............................................................57


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Mô hình quản lý cung ứng thuốc. ..................................................................3
Hình 1.2. Quá trình hình thành danh mục thuốc tại bệnh viện. .....................................5
Hình 1.3. Mối quan hệ bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng trong sử dụng thuốc. ..................11
Hình 1.4. Mô hình tổ chức hoạt động khoa Dược bệnh viên Da Liễu. ........................19
Hình 2.5. Nội dung nghiên cứu....................................................................................29
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện. .................................30
Hình 3.7. Biểu đồ mô hình bệnh tật tại bệnh viện Da Liễu TPCT năm 2014 ..............36
Hình 3.8. Sơ đồ quy trình mua thuốc. ...........................................................................40
Hình 3.9. Sơ đồ phát thuốc điều trị ngoại trú ...............................................................46
Hình 3.10. Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích ABC .................49
Hình 3.11. Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích VEN .................49
Hình 3.12. Tỷ lệ chủng loại và chi phí thuốc hạng A theo phân tích VEN ..................53


ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay ngành Dược Việt Nam đã có nhiều nổ lực trong việc cung ứng thuốc
phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe. Đảng và Nhà nước thường xuyên quan tâm đến
việc bảo đảm cung ứng thuốc cho nhân dân. Trong những năm gần đây, việc sử dụng
thuốc và đáp ứng nhu cầu thuốc ngày càng nhiều, do nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày
càng cao [8]; [16].

từng hoàn cảnh cụ thể của bệnh viện, của khoa dược để có được cách nhìn và các giải
pháp thiết thực.
Bệnh viện Da Liễu được Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định thành
lập từ năm 2009, là một bệnh viện chuyên khoa hạng III trực thuộc Sở y tế TP. Cần
Thơ. Với nhiệm vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, hiện nay
bệnh viện Da Liễu có khoảng 50 giường bệnh, với 02 khu khám chữa bệnh và 91 cán
bộ nhân viên. Từ đó nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng cao, công
tác cung ứng thuốc của bệnh viện càng cần được quan tâm và chú trọng. Nhằm góp
phần nhận thức rõ đánh giá hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện Da Liễu, góp
phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài
“Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Cần Thơ
năm 2014” nhằm các mục tiêu như sau:
1. Phân tích hoạt động lựa chọn và mua thuốc tại bệnh viện Da Liễu Thành phố
Cần Thơ năm 2014.
2. Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện
Da Liễu năm 2014.
Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện da liễu TP.
Cần Thơ.

2


Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện.
1.1.1. Cung ứng thuốc
Hoạt động cung ứng thuốc là đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng. Hoạt
động này được thực hiện theo một chu trình. Việc sử dụng thuốc là căn cứ của việc lựa
chọn thuốc và cả chu trình tiếp theo. Chu trình cung ứng thuốc được thể hiện qua hình
sau. [17]

khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả
giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so
sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc. Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất,
thuốc ghi theo tên gốc hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc
nhà sản xuất cụ thể. Căn cứ vào đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản,
hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng. [2] ,[4].
Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) là đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng
DMTBV, căn cứ chủ yếu vào các yếu tố sau:
4


HĐT&ĐT căn cứ chủ yếu vào DMT chủ yếu, DMT thiết yếu, mô hình bệnh tật,
phác đồ điều trị, hướng dẫn điều trị, danh mục kỹ thuật được phê duyệt, tình hình sử
dụng thuốc năm trước đó. Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố
khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa
hoặc nhà sản xuất, cung ứng.

Hình 1.2. Quá trình hình thành danh mục thuốc tại bệnh viện.
Một số căn cứ chính trong xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
5


Danh mục thuốc thiết yếu
Là DMT có đủ chủng loại đáp ứng yêu cầu điều trị các bệnh thông thường. Tên
thuốc trong danh mục là tên gốc dễ nhớ, dễ biết, dễ lựa chọn, dễ sử dụng, dễ bảo
quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin, việc đào tạo và bồi dưỡng cán
bộ và dễ quản lý [2]
Danh mục thuốc chủ yếu
Danh mục thuốc chủ yếu được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh làm cơ sở
pháp lý khi xây dựng DMT. Các căn cứ cụ thể là tên thuốc hay hoạt chất, đường dùng

dụng, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại
của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
+ Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một
cách khách quan;
+ Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm
điều trị và theo phân loại VEN;
+ Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn
chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,…).
Sau khi xây dựng DMT Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục
thuốc. Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc [4].
1.1.1.2. Mua thuốc
Xác định nhu cầu mua thuốc dựa vào thống kê sử dụng năm trước, dự trù của các
khoa phòng. Việc lựa chọn mặt hàng thuốc nhằm đáp ứng theo DMT của bệnh viện và
tình hình sử dụng thực tế để lựa chọn đơn vị. Việc mua sắm thuốc ảnh hưởng phần nào
đến chất lượng điều trị, thuốc mua cần có chất lượng phù hợp.
Các phương thức mua bán hiện nay gồm có: đấu thầu rộng rãi, đấu thấu hạn chế,
chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, từ sản xuất pha chế.
Theo Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/1/2012 và Thông tư
36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013 thông tư liên tịch Bộ Y tế và Bộ Tài chính
về hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế. Đơn vị có chức năng lập kế hoạch
đấu thầu, phân chia thành các gói (gói thầu theo tên generic, gói theo tên biệt dược và
gói thuốc đông y và thuốc từ dược liệu), Gói thầu theo tên generic chia thành 5 nhóm,
gói thầu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu phân thành 2 nhóm [9].
7


Thuốc được mua theo kết quả trúng thầu áp dụng cho đơn vị. Khoa Dược lập dự
trù thuốc, trình giám đốc phê duyệt. Bộ phận nghiệp vụ dược tại khoa dược đặt hàng
và quản lý việc thực hiện đơn hàng theo hợp đồng thầu. Tổ kiểm nhập tiến hành kiểm
nhập theo dự trù, hoá đơn, số báo lô. Hàng hoá được giao phải được kiểm tra về tên

Quy định về bảo quản thuốc
- Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối
thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi nhập -xuất- tồn kho. Tránh ánh sáng
trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài.
Thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu điều kiện bảo
quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà sản
xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm.
Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền
chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc biệt
thì bảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất.
Theo dõi hạn dùng của thuốc thường xuyên. Khi phát hiện thuốc gần hết hạn sử
dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ, biến màu, vẩn đục phải
để khu vực riêng chờ xử lý. Thuốc, hoá chất dễ cháy nổ, vắc xin, sinh phẩm bảo quản
tại kho riêng và kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất: 6 tháng/lần [5].
Cấp phát thuốc
Bệnh viện sử dụng các công cụ quản lý tồn trữ, thống kê để kiểm soát việc cấp
phát thuốc. Các BV tuyến trung ương và một số BV tỉnh đã áp dụng phần mềm vào
quản lý kho, tạo thuận lợi cho các hoạt động khác. Phần lớn các BV tuyến tỉnh, tuyến
huyện vẫn dụng các phương pháp thủ công gây ảnh hưởng xấu đến các hoạt động khác
của hoạt động cung ứng thuốc. Xuất thuốc theo phiếu lĩnh thuốc của các khoa phòng
đã được duyệt, chọn thuốc xuất ra theo nguyên tắc FIFO, FEFO. Thuốc trước khi ra
khỏi kho phải qua 1 hoặc 2 lần kiểm soát, tùy tình hình bố trí của khoa Dược. Thông
thường các bệnh viện xây dựng quy trình cấp phát thuốc từ khoa dược đến khoa lâm
sàng, đến bệnh nhân. Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, Khoa Dược đưa
thuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theo quy
định của Giám đốc bệnh viện. Một số bệnh viện đã cấp phát thuốc đến khoa lâm sàng,
thậm chí đến tay bệnh nhân điều trị nội trú.
Quá trình cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú cần được thực hiện: ba kiểm tra, ba
đối chiếu để tránh nhầm lẫn sai sót:
9

10


Hình 1.3. Mối quan hệ bác sỹ, dƣợc sỹ, điều dƣỡng trong sử dụng thuốc.
+ Bộ phận DLS &TTT
Là bộ phận chuyên trách về quản lý và tư vấn sử dụng thuốc, bộ phận DLS-TTT
có chức năng nhiệm vụ
Tham gia phân tích đánh giá sử dụng thuốc. Tư vấn xây dựng DMT
Tham gia xây dựng các quy trình chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc
Tham gia xây dựng quy trình quản lý sử dụng thuốc trong DMT. Hướng dẫn và
quản lý sử dụng thuốc. Tập huấn, đào tạo về dược lâm Sàng.
Báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu
cầu của Ban Giám đốc, Hội đồng Thuốc và Điều trị. Theo dõi, quản lý phản ứng có hại
của thuốc (ADR) và là đầu mối báo cáo các phản ứng có hại của thuốc tại đơn vị.
Tham gia các hoạt động, công trình nghiên cứu khoa học, đặc biệt là các nghiên
cứu liên quan đến vấn đề sử dụng thuốc an toàn - hợp lý
Tham gia hội chẩn chuyên môn về thuốc. Tham gia bình ca lâm sàng.
Tham gia xây dựng và thực hiện quy trình quản lý điều trị thông qua theo dõi
nồng độ thuốc trong máu [10].
11


+ Sử dụng thuốc cho bệnh nhân
 Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn.
 Đảm bảo 5 đúng:
o Đúng người bệnh;
o Đúng thuốc;
o Đúng liều dùng;
o Đúng đường dùng;
o Đúng thời gian.

về thuốc trong bệnh viện [4].
+ Nhiệm vụ HĐT & ĐT: là xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc
trong bệnh viện:
+ Tổ chức của Hội đồng: Tùy theo hạng bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 5 thành
viên trở lên, bao gồm các thành phần sau đây:
Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chuyên
môn.
Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược bệnh viện.
Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược
hoặc cả hai thành viên này;
Ủy viên gồm: Trưởng một số khoa điều trị chủ chốt, điều dưỡng trưởng bệnh
viện và Trưởng phòng Tài chính - Kế toán.
+ Phân công nhiệm vụ cho các thành viên và thành lập các tiểu ban.
Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Tùy vào quy
mô của Hội đồng, Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập một trong các nhómtiểu ban và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tiểu ban: xây dựng
DMT và quản lý sử dụng thuốc, quản lý sử dụng kháng sinh, xây dựng hướng dẫn điều
trị, quản lý ADR và sai sót trong điều trị, quản lý thông tin thuốc.
+ Mối quan hệ giữa Hội đồng Thuốc và điều trị với Hội đồng Khoa học, Hội
đồng kiểm soát nhiễm khuẩn [4]; [3].
Như vậy hoạt động của HĐT & ĐT có vai trò rất lớn trong việc quản lý sử dụng
thuốc và điều trị bằng thuốc, cung ứng thuốc, theo dõi ADR và các sai sót trong điều
trị tại bệnh viện [26].
13


1.2 Thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại Việt Nam hiện nay.
Nhiệm vụ hàng đầu của công tác cung ứng thuốc là duy trì ổn định, kịp thời,
đầy đủ thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh và thiên
tai, kiểm tra quản lý, đảm bảo chất lượng thuốc, không để xảy ra tình trạng thiếu
thuốc, tăng giá đột biến, bất hợp lý ảnh hưởng tới công tác phòng bệnh, chữa bệnh của

ngƣời (USD)

2008

1.425.657

715.435

923.288

16,45

2009

1.696.135

831.205

1.170.828

19,77

2010

1.913.661

919.039

1.252.572


33.0

(Báo cáo hàng năm của Bộ y tế)
Trong những năm qua, hệ thống cung ứng thuốc của nước ta đã có những đóng
góp to lớn. Công tác cung ứng thuốc các bệnh viện cùng với sự tham gia của các thành
phần kinh tế, mạng lưới phân phối thuốc phát triển mạnh mẽ trên toàn quốc. Mặc dù
vậy, việc cung ứng thuốc ở nước ta vẫn đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là việc giá
trị các thuốc nhập khẩu vẫn cao hơn so với các thuốc sản xuất trong nước gây tốn kém
cho nền kinh tế đất nước cũng như người bệnh. Tỷ lệ sử dụng tiền thuốc sản xuẩt
thuốc tại Việt Nam tại các bệnh viện tuyến Trung ương chỉ đạt 11,9%, tuyến tỉnh
33,9%, tuyến huyện 61,5% trong tổng số tiền thuốc điều trị [22]; [25].
14


1.2.1. Lựa chọn thuốc
Việc xây dựng quy trình lựa chọn danh mục thuốc được HĐT&ĐT bệnh viện
thực hiện. Công tác này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, danh mục thuốc sử dụng năm
trước, kinh phí mua thuốc, dự thảo của khoa lâm sàng, chưa quan tâm đến yếu tố về
phác đồ điều trị và mô hình bệnh tật, dẫn đến danh mục thuốc bệnh viện còn thiếu
thuốc hoặc có thuốc không sử dụng đến.
Thuốc thiết yếu và thuốc theo tên gốc chưa được chú trọng sử dụng trong các
cơ sở y tế. Tỷ lệ thuốc chủ yếu thay đổi tùy theo bệnh viện, tại bệnh viện C tỉnh Thái
Nguyên là 86,9% năm 2011, Bệnh viện Tim Hà Nội 88% năm 2010, tại bệnh viện
Trung ương Quân đội 108 là 91,3% năm 2012, bệnh viện Phổi trung ương là
82,63%.[20]; [16]; [21]; [23].
Tỷ lệ thuốc nội trong danh mục thuốc bệnh viện C Thái Nguyên là 43,4%, bệnh
viện Phổi trung ương là 40,6% về số lượng [16]; [23]. Tỷ lệ sử dụng thuốc nội tại
Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010 là 24,4% về số lượng, 7% về giá trị tiền thuốc [21].
1.2.2. Mua thuốc
Các bệnh viện đã tiến hành mua thuốc theo các bước trong quy trình đấu thầu.

1.3.1 Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện Da Liễu thành
phố Cần Thơ
Về vị trí địa lý, bệnh viện nằm gần quốc lộ 1A, thuộc Quận Ninh Kiều - TPCT.
Cách trung tâm 02 km. Bệnh viện nằm trong khu vực Mekong II.
Quyết định số: 2402/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố
Cần Thơ về việc thành lập Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ, là bệnh viện chuyên
khoa hạng III, tuyến thành phố, với quy mô là 50 giường bệnh [29].
+ Các nhiệm vụ
- Cấp cứu- khám bệnh-chữa bệnh tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ
ngoài vào để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú. Tổ chức khám và tổ
chức chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn.
-Đào tạo cán bộ y tế; Nghiên cứu khoa học về y học; Chỉ đạo tuyến dưới chuyên
môn kỹ thuật; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế; Quản lý kinh tế
+ Cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo
- Các phòng chức năng: phòng Tổ chức các bộ, Kế hoạch tổng hợp, Tài chính kế
toán, Vật tư thiết bị y tế, Hành chính quản trị, Điều dưỡng
16


- Các khoa cận lâm sàng: khoa Dược, Xét nghiệm, Dinh dưỡng, Kiểm soát nhiễm
khuẩn.
- Các khoa lâm sàng: Khám bệnh ngoại trú và khoa nội trú.
Số giường bệnh, số lượng cán bộ viên chức, số lượng các khoa phòng của bệnh
viện ổn định qua các năm, đáp ứng quy mô hoạt động của bệnh viện.
+ Thực hiện nhiệm vụ khám và điều trị năm 2014
Đến năm 2014 Bệnh viện được giao kế hoạch 50 giường bệnh, hiện có 91 cán bộ
viên chức, trong đó có 10 bác sỹ sau đại học, 08 bác sỹ có trình độ đại học, 05 phòng
chức năng, 02 khoa cận lâm sàng và 2 khoa lâm sàng.
Năm 2014 Bệnh viện gồm có 91 cán bộ viên chức, tổ chức như sau

8

8,79

4

Dược sỹ đại học

4

4,40

5

Dược sỹ trung học

9

9,89

6

Trung học và khác

60

65,93

Tổng số nhân viên toàn BV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status