TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN QUẢN TRỊ HỌC
BÀI TIỂU LUẬN
“CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH TRONG
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ”
TP Hồ Chí Minh – 2014
Giảng viên: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
-------------Nhóm 11------------
Lời nói đầu
B ối cảnh toàn cầu hoá ngày càng sâu và rộng như hiện nay đã mở ra một
thời đại mới - thời đại hội nhập, tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó
cũng tiềm ẩn không ít thách thức cho các tổ chức, doanh nghiệp. Trong những năm
gần đây, trước sự biến động của nền kinh tế thế giới, một doanh nghiệp muốn
thành công, muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải biết mình đang làm
gì, mình sẽ làm gì và nếu làm như vậy thì kết quả sẽ là gì? Phải có những chiến
lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả. Công ty hoạt động mà không có chiến lược
ví như một người đi trên đường mà không xác định mình đi đâu, về đâu, cứ mặc
cho đám đông (thị trường và đối thủ) đẩy theo hướng nào thì dịch chuyển theo
hướng đấy. Từ đó ta thấy được tầm quan trọng của hoạch định trong quản trị.
Vì vậy mà nhóm 11 giảng đường B506 chúng em xin phép làm bài tiểu luận
này, trình bày một cách tổng quát nhất tiến trình hoạch định, bao gồm cả việc phát
triển các sứ mệnh của doanh nghiệp. Chúng em cũng xem xét bản chất của các
mục tiêu doanh nghiệp và mô hình giúp giải thích cách thức thực hiện mục tiêu.
Nguyễn Thị Mỹ Duyên
23
3113102
2.
Bùi Bảo Ngữ
23
3113102
3.
Lâm Tuyết My
23
31131022805
4.
Thái Thị Tuyết Nga
24
3113102
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
A. NỘI DUNG:
Tổng quan về hoạch định:
Khái niệm và vai trò của hoạch định:
Hoạch định là quá trình thiết lập các mục tiêu và xác định cách thức để thực
hiện các mục tiêu đó.
Tất cả những nhà quản lí đều làm công viêc hoạch định để lựa chọn sứ mạng,
mục tiêu của tổ chức và những chiến lược để thực hiện mục tiêu đã đề ra cùng với
việc xác định mục tiêu của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trên cơ sở mục tiêu chung
của doanh nghiệp.
Hoạch định có thể được định nghĩa trên phương diện chính thức (viết ra giấy)
hoặc phi chính thức (không viết ra giấy).
Hoạch định là một trong bốn chức năng thiết yếu của một quản trị viên, đồng
thời được coi là một chức năng ưu tiên hay là nền tảng của quản trị, cung cấp một
hệ thống nhận thức về phương hướng hoạt động của tổ chức như sau:
• Tổ chức: phân phối và sắp xếp nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ
• Lãnh đạo: hướng dẫn nổ lực của nguồn nhân lực để đảm bảo mức độ
thành công của nhiệm vụ cao
• Kiểm soát: kiểm soát việc hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện hành
động điều chỉnh cần thiết
I.
1.
Vai trò của hoạch định:
Cho biết hướng đi của doanh nghiệp.
Giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí
Giúp tổ chức có thể thích nghi được với sự thay đổi của môi trường bên ngoài.
Do vậy hoạch định có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp
Nhờ có hoạch định mà một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể.
nhất
Định hướng thay đổi: dự kiến các vấn đề và các cơ hội sao cho xử trí chúng
tốt nhất
Cải thiện sự phối hợp và kiểm soát: dễ dàng hơn trong việc phát hiện các sai
lệch so với kế hoạch, thực hiện các điều chỉnh cần thiết nâng cao hiệu quả
của tổ chức hoạt động.
Các loại hoạch định:
Dựa vào các đặc điểm khác nhau mà người ta có nhiều cách phân chia các loại
hoạch định, người ta có thể phân loại hoạch định theo 3 cách sau:
3.
Phân chia theo cấp độ hoạch định:
Xây dựng 3 cấp độ tương ứng với 3 cấp độ của mục tiêu:
Hoạch định chiến lược:
là quá trình xác định các bước hành động tổng quát để đạt được mục tiêu
chiến lược
đảm bảo hiêu quả và sự tăng trưởng trong dài hạn với thời gian thực hiện
khoảng từ 3-5 năm hoặc hơn nữa
nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch chiến lược.
Phân loại hoạch định chiến lược dựa vào việc tạo ra lợi thế cạnh tranh:
- chiến lược ổn định: không có sự thay đổi trong hoạt động của đơn vị
- chiến lược phát triển: thúc đẩy sự hoạt động của đơn vị đạt tỉ lệ tăng trưởng
cao hơn
- chiến lược cắt giảm (co cụm và phòng thủ): giảm bớt quy mô hoạt động
của doanh nghiệp.
a)
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 7
các nguồn lực đã được phân bổ để hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra
Thời gian ngắn có thể là một năm, một vài tháng, tuần hoặc thậm chí một
ngày
Nhà quản trị cấp thấp chịu trách nhiệm phát triển.
b)
Phân chia theo định kì:
Kế hoạch được phân loại theo mức độ sử dụng của chúng. Nhìn chung có 2 loại kế
hoạch:
(1)
Kế hoạch đơn dụng (chuyên biệt): kế hoạch sử dụng nhằm mục đích để đạt được
mục tiêu cụ thể, mà một khi đạt tới sẽ không còn tính chất lặp lại. Gồm có 3 loại kế
hoạch đơn dụng:
Chương trình: là một kế hoạch toàn diện phối hợp các hoạt động và mục tiêu
không định kỳ; liên quan đến các đơn vị và các dự án khác nhau của doanh nghiệp.
Gồm 6 bước cơ bản:
• Phân chia chương trình thành các phần chính
• Xác định các mối quan hệ giữa các phần và phát triển quy trình thực hiên
• Xác định cá nhân sẽ chịu trách nhiệm cho từng phần của dự án
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 8
Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
Vd: nhiều cửa hàng bán lẻ có chính sách trả lịa hàng hóa đòi hỏi phải kèm
theo biên nhận bán hàng
Quy trình:
•
Xác định như là nguyên tắc mô tả các hành động cần được thực hiện trong một
tình huống cụ thể
• Cung cấp chi tiết, hướng dẫn từng bước trong thực hiện -> các quy trình không
cho phép sự linh hoạt hoặc có độ sai lệch
• Vd: các ngân hàng có quy trình vận hành tiêu chuẩn SOPs để quản lí công việc
của các thu ngân về cách xử lid tiền gửi như thế nào. SOPs rất tốt cho đào tạo
nhân viên mới.
Quy tắc:
•
Là những tuyên bố hành động cụ thể để thực hiện hoặc không thực hiện trong
một tình huống nhất định
•
Không xác định các bước thực hiện, nó chỉ chính xác những gì phải được thực
hiện hay không phải được thực hiện
•
Không có tính linh hoạt và phải tuân thủ nghiêm ngặt khi thực hiện.
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 9
Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
Phân chia theo thời gian:
hoạch ngắn
hạn xác định
Trưởng thành
Những kế
hoạch dài
hạn xác định
Suy thoái
Những kế
hoạch ngắn
_Trong giai đoạn thành hình, người quản trị phải dựa nhiều vào những kế hoạch
hướng dẫn vì giai đoạn này cần hết sức linh động: mục tiêu chỉ có tính thử thách,
nguồn lực sẵn có không chắc chắn, khách hàng chưa bền chặt.
_ Trong giai đoạn phát triển, những kế hoạch cần phải xác định hơn vì mục tiêu rõ
ràng hơn, tài nguyên được đảm bảo hơn, và quan hệ với khách hàng bền chặt hơn.
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 10
Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
_ Từ giai đoạn trưởng thành sang suy thoái, những kế hoạch đi từ xác định sang
hướng dẫn, trong khi những mục tiêu được xét lại, những nguồn lực được cấp phát
lại, và cần tới những sự điều chỉnh khác.
chung, thúc đẩy lòng trung thành với doanh nghiệp và một ý thức cộng đồng. Đối
với bên ngoài như các nhà đầu tư, các cơ quan chính phủ và công chúng, tuyên bố
sứ mệnh cung cấp cái nhìn sâu sắc vào các giá trị cơ bản và những định hướng
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 11
Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
tương lai của doanh nghiệp. sứ mện được tuyên bố bao gồm những thành phần
chín sau:
Khách hàng: khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp là ai?
Sản phẩm hoặ dịch vụ: sản phẩm hoặc dịch vụ chính của doanh nghiệp là
gì?
Địa điểm: doanh nghiệp cạnh tranh ở đâu?
Công nghệ: công nghệ cơ bản của doanh nghiệp là gì?
Mối quan tâm đến sự sống còn: các cam kết của doanh nghiệp là gì?
Triết lí: những quan ddiểm mang tính triết học, thâm thúy và cô đọng về các
hoạt động của doanh nghiệp là gì?
Khả năng chính: ưu điểm và lợi thế cạnh tranh chính của doanh nghiệp là
gì?
Mối quan tâm hình ảnh công chúng: trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là
gì, và những hình ảnh mong muốn đạt được là gì?
Mối quan tâm đến nhân viên: thái độ mà doanh nghiệp hướng tới nhân viên là gì?
**Hoạch định cần phải tập trung vào các mục tiêu, xác định các kết quả mong
o
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
Bước 3: Phát triển các tiền đề liên quan đến các điều kiện ràng buộc tương lai:
dự kiến trước các sự kiện tương lai có thể phát sinh, các “kịch bản” có thể xảy
ra và xác định các yếu tố cho mỗi kịch bản có thể hỗ trợ hay cản trở tiến rình
thực hiện mục tiêu
Bước 4: Phân tích các phương án và thiết lập kế hoạch: liệt kế và đánh giá các
hành động có hể thực hiện. Chọn phương án có khả năng thực hiện nhất để
hoàn thành các mục tiêu, mô tả những điều phải thực hiện theo phương án
hành động tốt nhất. Đây là giai đoạn nhà quản trị phải làm những kế hoạch
hành động cụ thể trên cơ sỏ các quyết định quản trị quyết đoán và phù hợp.
Bước 5: Triển khai kế hoạch và đánh giá kết quả: tiến hành thực hiện kế
hoạch và đo lường cẩn thận quá trình hướng đến các mục tiêu. Trong quá trình
thực hiện những yêu cầu của kế hoạch cần phải đánh giá các kết quả thực
hiện, đưa ra các hành động điều chỉnh, và bổ sung các kế hoạch khi cần thiết.
Hoạch định là quá trình thực hiện diễn ra liên tục trong khi vẫn phải đáp ứng
những vấn đề của tổ chức tổ chức trong hiện tại. Việc hoạch đinh tốt nhất nên
có sự tham gia chủ động của mọi người và thông qua nỗ lực của họ sẽ xác định
các kế hoạch có được thực thi tốt hay không.
5.
Công cụ và kĩ thuật hoạch định:
•
•
•
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
Xác định một số kịch bản tương lai có thể xảy ra. Các kế hoạch được thực
hiện (hoặc tình huống) để đối phó với mỗi kịch bản nếu nó thực sự xảy ra.
Thảo luận về cả “tình huống xấu nhất” và “tình huống tốt nhất”
Không thể bao gồm mọi khả năng tương lai, giúp giới quản lý tư duy
trước và chuẩn bị tốt hơn cho “các cú sốc trong tương lai”
Hoạch định so sánh chuẩn:
Các nhà hoạch định đôi khi quá thoải mái với cách thức công việc diễn ra và quá
tin tưởng rằng quá khứ là một chỉ báo tốt cho tương lai có thể xảy ra. Tổ chức
không nên chỉ đơn thuần chấp nhận các sự kiện theo hiện trạng -> so sánh chuẩn:
• Sử dụng các so sánh bên ngoài và bên trong để đánh giá tốt hơn kết quả
hiện tại
• Xác định các phương thức khả dĩ để cải thiện tương lai
• Mục đích là để tìm ra điều người và các tổ chức khác đang hoạt động tốt,
và hoạch định cách thức đưa các ý tưởng này vào hoạt động.
• Có 2 loại:
- So sánh chuẩn nội bộ: khuyến khích các thành viên và các đơn vị học
hỏi và cải thiện bằng việc chia sẻ lẫn nhau các thực tiễn tốt nhất
- So sánh chuẩn bên ngoài: học từ các công ty cạnh trạnh và không cạnh
tranh.
d)
e)
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
trên các kết hợp các điểm mạnh với các cơ hội, các điểm mạnh với các nguy cơ,
các điểm yếu với các cơ hội, các điểm yếu với các nguy cơ -> so sánh với các đối
thủ cạnh tranh.
Phân tích SWOT giúp cho nhà quản trị đề ra mục tiêu chiến lược một cách khoa
học nhằm khai thác cơ hội, né tránh đe dọa trên cơ sở phát huy mặt mạnh và khắc
phục mặt yếu.
Điều kiện môi O: Các cơ hội
T: Các nguy cơ
trường
Liệt kê những cơ hội Liệt kê những nguy cơ
Điều kiện
chủ yếu
chủ yếu
nội bộ
S: Các điểm mạnh
CÁC KẾT HỢP S/O
Liệt kê những điểm Phát huy các điểm
mạnh tiêu biểu
mạnh để tận dụng cơ
hội -> chiến lược tăng
trưởng
W: Các điểm yếu
CÁC KẾT HỢP S/T
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 15
Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
Các điều kiện nội bộ có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của tổ
chức (các điểm yếu) – W
- Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động của tổ
chức (các điểm mạnh) – O
- Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của tổ
chức (các điểm yếu) – T
Bước 3: sắp xếp S,W,O,T vào trong một ma trận
Bước 4: thiết lập các kết hợp SO,ST,WO,WT để tìm giải pháp hoạch định.
Các giải pháp đều phải xuất phát từ việc sử dụng các điều kiện nội bộ
-
g)
Hoạch định – thúc đẩy sự đổi mới:
*
Hoạch định đóng vai trò quan trọng trong sự đổi mới doanh nghiệp thông qua
sứ mệnh, mục tiêu và kế hoạch thực hiện
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 16
Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị
•
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
Sự thay đổi nhanh chóng của môi trường, làm cho kế hoạch khó khăn hơn.
*
Một số nhà quản trị xem kế hoạch là không cần thiết
*
Áp lực công việc hằng ngày của quản trị, làm cho sự tập trung chú ý của nhà
quản trị không theo kế hoạch, ngay cả khi họ cảm thấy kế hoạch có lợi.
*
Sự yếu kém về mặt kiến thức và kỹ năng lập kế hoạch của nhà quản trị.
*
Việc lập kế hoạch hiệu quả có thể bị cản trở nếu các chuyên gia chiếm ưu
thế, dấn tới việc nhà quản trị ít tham gia để thực hiện kế hoạch.
quá trình hoạch định.
Mục tiêu là những mong đợi trong tương lai hay kết quả mong đợi mà doanh
nghiệp muốn đạt được. Nó mang tính định lượng và được triển khai thực hiện
trong một khoảng thời gian nhất định.
Mục tiêu là phương tiện để thực hiện sứ mạng của tổ chức. Qua thời gian các
mục tiêu có khuynh hướng tịnh tiến đến việc thực hiện các sứ mạng của tổ chức.
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 17
Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
Nó trả lời cho câu hỏi: doanh nghiệp tồn tại để làm gì?
(còn sứ mạng trả lời cho câu hỏi: vì sao phải có đơn vị?)
Nhiều nhà quản trị đã nhầm lẫn khi sử dụng thuật ngữ “mục tiêu” với “mục
đích”. Để phân biệt chúng cần dựa vào bối cảnh, phạm vi rộng hay hẹp hoặc một
thời gian dài hay ngắn của những mong đợi.
Vai trò của mục tiêu:
Mục tiêu là một yếu tố quan trọng trong quá trình hoạch định:
Mục tiêu chiến lược: các mục tiêu hay kết quả mong đợi trong tương lai thường
được thiết lập bởi các nhà quản trị cấp cao. Chúng mang tính tổng quát và được thể
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 18
Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
hiện một cách khái quát. Mục tiêu chiến lược đôi khi được gọi là mục tiêu chính
thức.
Một số học giả về quản lí cho rằng các tổ chức kinh doanh nên nhấn mạnh các
mục tiêu lợi nhuận, tuy nhiên điều đó không phải lúc nào cũng đúng. Drucket
(1974) đã đề nghị các doanh nghiệp khi thiết lập mục tiêu cần đảm bảo ít nhất 8
khía cạnh chính:
Vị thế thị trường
Sự đổi mới
Nguồn nhân lực
Nguồn tài chính
Cơ sở vật chất
Năng suất sản xuất
Trách nhiệm xã hội
Mức lợi nhuận yêu cầu.
chiến
thuật
Trang 19
Hướng tới
Mục tiêu
chiến
lược
Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
Hình 2: các cấp độ mục tiêu và kế hoạch:
Sứ mạng
Các quản trị viên bậc cao và những người
cốt cán trong toàn bộ tổ chức
các quản trị viên bậc cao
(cấp tổng thể của tổ chức)
Các quản trị viên bậc
Thông điệp ra bên ngoài cho các
nhà đầu tư, các khách hàng, nhà
cung cấp,cộng đồng xã hội
Các mục tiêu/kế hoạch chiến
GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận
Cần giải quyết hài hòa hai loại mục tiêu này. Quá trình nhấn mạnh đến mục tiêu tài
chính sẽ ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệp trên thị trường,
đe dọa lợi ích tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Ngược lại chú trọng quá
mức việc xây dựng vị thế cạnh tranh bất chấp các khó khăn tài chính hiện tại, làm
mất đi động lực của doanh nghiệp cũng sẽ là không thỏa đáng.
Phân loại theo bản chất:
Theo Stephen P. Robbins, mục tiêu có thể phân thành 2 loại:
Các mục tiêu tuyên bố: là các mục tiêu mà tổ chức tuyên bố một cách chính thức
đến các đối tượng hữu quan bên trong và bên ngoài tổ chức. Các mục tiêu tuyên bố
có thể diễn đạt khác nhau tùy theo từng đối tượng hữu quan.
Vd: nội dung mục tiêu tuyên bố với khách hàng có thể khác với các đối tác và các
đối thủ cạnh tranh.
Các mục tiêu thật: là những mục tiêu mà thực sự tổ chức đó theo đuổi. Để biết
được mục tiêu thực sự của một tổ chức chúng ta nên quan sát những gì mà các
thành viên trong tổ chức đó đang làm và những gì mà tổ chức đó thực sự ưu tiên..
Trong thực tế tổ chức có sự khác nhau giữa mục tiêu thật và các mục tiêu tuyên bố.
Vd: mục tiêu tuyên bố trước cộng đồng là: “góp phần bảo vệ môi trường” trong khi
thực tế hoạt động của họ đang gây ra sự ô nhiễm môi trường trầm trọng
Trong thực tiến quản trị tại các tổ chức sự khác nhau giữa các mục tiêu thật và
mục tiêu tuyên bố thường có thể xảy ra. Một số trường hợp sự khác biệt này là
hành động bình thường, không phản ánh khía cạnh đạo đức và uy tín của doanh
nghiệp.
c)
3.
Các yêu cầu đối với mục tiêu:
• Tính khả thi: mục tiêu chiến lược là mục tiêu doanh nghiệp xác định trong thời
kỳ chiến lược xác định. Do đó các mục tiêu này đòi hỏi người có trách nhiệm
một sự cố gắng trong việc thực hiện nhưng lại không quá cao mà phải sát thực
và có thể đạt được. Có như vậy hệ thống mục tiêu mới có tác dụng khuyến
khích nỗ lực vươn lên của mọi bộ phận (cá nhân) trong doanh nghiệp và cũng
không quá cao đến mức làm nản lòng người thực hiện. Vì vậy, giới hạn của sự
cố gắng là “vừa phải” nếu không sẽ không đem lại hiệu quả mong muốn.
• Tính linh hoạt: môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ
thống mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh
thay đổi. Tính linh hoạt là điều kiện đảm bảo để biến các mục tiêu chiến lược
thành hiện thực. Đây là đặc trưng quan trọng của chiến lược so với kế hoạch khi
xác định mục tiêu.
4.
Các bước thiết lập mục tiêu:
Có 6 bước đế thiết lập mục tiêu:
Bước 1: Xác định mục tiêu phải thể hiện rõ các hành động cần phải đạt hoặc
phải làm. Những gì bạn muốn thực hiện? bạn có muốn tang doanh thu không?
Giảm chi phí? Nâng cao chất lượng? đẩy mạnh dịch vụ khách hàng?
• Bước 2: xác định kết quả đo được sẽ như thế nào. Kết quả đạt được thường
được đo theo 3 tham số sau:
- Các đơn vị vật lý (số lỗi, thị phần,…)
- Thời gian (thời gian cuộc họp, phục vụ khách hàng,…)
- Chỉ số tài chính (lợi nhuận, chi phí, ngân sách,..)
•
Bước 3: xác định các tiêu chuẩn hoặc các cột mốc sẽ đạt được (giảm lỗi 2%,
tang doanh thu lên 10%,…)
• Bước 4: xác định thời gian hoàn thành (năm 2014, trong vòng 5 năm,…)
• Bước 5: các mục tiêu ưu tiên: xác định mục tiêu nào làm trước,…
Tuyên bố công khai: sẽ tạo áp lực bên trong mạnh hơn và buộc các cá nhân nỗ lực
hơn khi thực hiện mục tiêu không tuyên bố công khai.
Kỳ vọng của sự thành công: mục tiêu cam kết có nhiều khả năng thực hiện tốt khi
các cá nhân hoặc các nhóm có kỳ vọng cao của sự thành công khi theo đuổi mục
tiêu.
Khuyến khích và phần thưởng: sự khuyến khích được đưa ra trong giai đoạn
thiết lập mục tiêu, trong khi phần thưởng sẽ có khi đạt được mục tiêu.
Tham gia thiết lập mục tiêu: thúc đẩy họ cam kết thực hiện mục tiêu. Việc tham
gia này rất hữu ích trong việc phát triển kế hoạch cho việc thực hiện các mục tiêu.
Mục tiêu và hành vi của nhân viên:
Nội dung mục tiêu và cam kết ảnh hưởng đến hành vi cá nhân bởi 4 yếu tố sau:
6.
•
•
•
Điều khiển hành vi cá nhân: hướng tới các hoạt động liên quan đến thực
hiện mục tiêu hơn là hướng tới các hoạt động khác. Vì vậy, khi cá nhân cam
kết mục tiêu cụ thể giúp họ lựa chọn tốt hơn về các hoạt động họ sẽ thực
hiện.
Tăng cường sự nỗ lực: mục tiêu mà các cá nhân cam kết thúc đẩy năng lực,
tính tích cực, sự chủ động để hướng đến thực hiện mục tiêu. Cá nhân sẽ cố
gắng hơn khi mục tiêu là khó khan hơn là dễ dàng.
Thúc đẩy sự kiên trì: sự kiên trì liên quan đến việc duy trì định hướng và
nỗ lực để đạt được mục tiêu. Đòi hỏi cá nhân phải có sự kiên trì thực hiên
mục tiêu.
Bỏ qua mục tiêu chính
Tư duy ngắn hạn
Bất lương và gian lận
8.
Biện pháp có thể
Phân tích rủi ro, tránh những rủi ro bất
cẩn hay cẩu thả. Loại bỏ sự căng thẳng
không cần thiết bằng cách điều chỉnh
mục tiêu và khó khăn, tăng nhân viên
và đào tạo các kỹ năng.
Đối xử với sự thất bại như là một vấn
đề cần phải giải quyết hơn là bị trừng
phạt.
Hãy đảm bảo mục tiêu bao gồm các
phạm vi trọng điểm.
Bao gồm một số các mục tiêu dài hạn
Thiết lập mục tiêu trung thực, tránh sử
dụng các mục tiêu không thực tế, khắc
phục khó khan, phản hồi thường xuyên
để đảm bảo mục tiêu phù hợp.
Các cách tiếp cạnh trong việc thiết lập mục tiêu:
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 24
Các yếu tố cơ bản của MBO:
- Sự cam kết của quản trị viên cấp cao với hệ thống MBO
- Sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức
- Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản của các thành viên
- Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch và thực hiện các hành
động điều chỉnh thích hợp.
Quá trình MBO:
Quá tình MBO gồm 6 bước cơ bản sau:
• Bước 1: Phát triển các mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp: mục tiêu ở giai
đoạn này là căn cứ vào sứ mạng của doanh nghiệp, và phải đạt được toàn vộ
các mục tiêu của doanh nghiệp. Mục tiêu chiến lược được thiết lập bởi nhà
quản trị cấp cao.
• Bước 2: thiết lập mục tiêu cụ thể hoặc mục tiêu cho các phòng ban và cá
nhân khác nhau: bước này phối hợp các mục tiêu thiết lập ở các cấp khác
Nhóm 11 GĐ B506
Trang 25