CHUYÊN đề một số DẠNG bài tập về HOÁN vị GEN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ôn THI đại học môn SINH - Pdf 31

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM HỌC : 2013 - 2014
CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ HOÁN VỊ GEN TRONG
CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN SINH
Người biên soạn: GV Sinh –Th.S Nguyễn Thị Hồng Trường
Tổ Hóa - Sinh – Địa. Trường THPT Bình Xuyên
Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12 thi đại học.
Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 5 tiết học
STT
1.
2.
3.
4.
5
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nội dung
Từ viết tắt
Biến dị tổ hợp
BDTH
Di truyền
DT
Kiểu hình
KH

- Hệ thống các ví dụ, bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa. Đặc biệt mỗi ví dụ đều có
nhận xét đề bài, hướng dẫn cách giải chi tiết.
- Cuối cùng là một số bài tập tự giải để học sinh luyện tập thử sức.


NỘI DUNG
I.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ HOÁN VỊ GEN
1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu : ruồi giấm, có nhiều đặc điểm lí tưởng, thuận lợi cho sự
nghiên cứu.
+ Chu trình sống ngắn, ở điều kiện thuận lợi đẻ nhiều cứ 20 ngày cho 1 lứa, mỗi lứa đẻ
nhiều trứng, tỉ lệ phát triển thành con trưởng thành cao.
+ Số lượng NST trong bộ NST ít (2n = 8), dễ quan sát, nhưng lại phát sinh nhiều đột
biến, các tính trạng biểu hiện rõ ràng.
+ Dễ nuôi, dễ lai chúng với nhau. Chi phí cho công tác thí nghiệm thấp.
b. Phương pháp: Moocgan dùng phương pháp lai phân tích, tiến hành lai thuận và lai
nghịch để tìm ra 2 qui luật: DT liên kết hoàn toàn (LKG) và liên kết không hoàn toàn
(HVG).
2. Nội dung của qui luật HVG:
Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi đều các đoạn
tương ứng cho nhau dẫn đến HVG làm xuất hiện tổ hợp gen mới.
3. Ý nghĩa của HVG:
- Làm tăng xuất hiện BDTH tạo nguồn biến dị tái tổ hợp, làm cho các gen quý có cơ
hội được tổ hợp lại trong 1 gen. Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
- Dựa vào kết quả của phép lai phân tích: tính được tần số TĐC (f) từ đó thiết lập
được khoảng cách tương đối của các gen trên NST và thiết lập bản đồ gen (đơn vị đo
khoảng cách được tính bằng 1% hay 1cM).
- Biết bản đồ gen có thể dự đoán trước tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai, có
ý nghĩa trong chọn giống (giảm thời gian chọn đôi giao phối một cách mò mẫm) và
nghiên cứu khoa học.

Nếu n > m thì cơ thể đưa lai phân tích dị hợp tử chéo:
(2)
Phương pháp 2: Phân tích kết quả lai F2 khi lai các cá thể F1 dị hợp tử.
Trường hợp 1: Khi F1 dị hợp tử đều về cả 2 cặp gen không alen.
a) Nếu trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới tính với cùng một tần số: Căn cứ vào phần trăm
(%) số cá thể mang cả 2 tính trạng lặn thu được ở F 2, lấy căn bậc 2 của giá trị đó, xác
định được một loại giao tử mang cả 2 gen lặn (giả sử bằng i%). Ta có tần số các loại
giao tử có trao đổi chéo là 2i%. Vậy tần số các loại giao tử có trao đổi chéo:
f% = 100% - 2i%
b) Nếu trao đổi chéo xảy ra ở 1 giới tính:
Giả sử cơ thể F1 đưa lai kiểu gen di hợp tử đều
thì ở cơ thể có trao đổi chéo tạo 4 loại giao tử: AB = ab (giao tử liên kết), aB = Ab
(giao tử hoán vị gen), còn cá thể kia có 2 loại giao tử: AB = ab = 0,5. Nếu % số cá thể
mang 2 cặp gen lặn thu được là k ta có kết quả:
ab x 0,5 = k
Suy ra:

Vậy tần số trao đổi chéo:

Trường hợp 2: Khi một trong 2 cá thể đưa lai là dị hợp tử chéo:
a) Trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới tính:
Giả sử kiểu gen của phép lai:
Ở cá thể cái tạo ra 4 loại giao tử AB = ab (giao tử LK), Ab = aB (giao tử HV). Còn cá
thể đực cũng tạo nên 4 loại AB = ab (giao tử HV), Ab = aB (giao tử LK). Nếu % số cá
thể mang 2 tính trạng lặn là h. Theo lý thuyết ta có hệ phương trình (đặt giao tử cái ab
= x, giao tử đực ab = y).
Ta có:


Giải hệ phương trình trên bằng phương pháp thế sẽ tính được giá trị x và y từ đó xác

BC
BC
×Aa
bc
bc

* Trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới tính:
Nếu qui ước mỗi loại giao tử có trao đổi chéo và giao tử bình thường như ở phần a). %
số cá thể có kiểu hình lặn về các tính trạng là l dựa vào lý thuyết và theo giả thiết ta có
phương trình:
0,5× (0,5 – x) × 0,5 (0,5 – x) = l
Rút gọn phương trình ta có:
0,25x2 – 0,25x + 0,0625 – l = 0
Giải phương trình trên sẽ xác định được giá trị của x. Nếu cho giá trị x = Q ta có tần
số các loại giao tử có trao đổi chéo: f% = 2Q.
* Trao đổi chéo xảy ra ở một giới tính:
Vẫn kí hiệu các loại giao tử của cá thể có hoán vị gen như phần a), cá thể không có
trao đổi chéo tạo nên 4 loại giao tử:
(0,5A : 0,5a) (0,5BC : 0,5 bc) = 0,25ABC : 0,25Abc : 0,25aBC : 0,25abc.
% số cá thể mang 2 tính trạng lặn là s. Vậy ta có phương trình:
0,5 (0,5 – x).0,25 = s. Từ đây suy ra
Vậy tần số các loại giao tử có trao đổi chéo:
II. MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ HOÁN VỊ GEN
1. Dạng 1: Tính tần số hoán vị gen, tính tỉ lệ giao tử được sinh ra từ cơ thể có
HVG.
Ví dụ 1 : Lai phân tích ruồi cái thân xám, cánh dài thuộc kiểu gen

Ab
được thế hệ lai
aB

ab
160
= 0,04
chiếm tỉ lệ
ab
4000

khác với 0,0625 (1/16) của QL PLĐL, khác với 0,25 (1/4) của LKG. Qui luật DT chi
phối là HVG
Đặt f = Tần số hoán vị gen → tỉ lệ giao tử hoán vị gen là
Ta có

f
.
2

f
f
ab× ab = 0,04 → f = 8%.
2
2

Ví dụ 3: Có 4000 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân tạo giao tử, trong đó có 200 tế
bào xảy ra hoán vị gen. Tính tần số hoán vị gen.
Nhận xét
- Trong các tế bào xảy ra hoán vị gen thì chỉ có một nửa giao tử được tạo ra có
TĐC.
Hướng dẫn giải:
f=


ab
Ab
B. P đều có kiểu gen
, xảy ra hoán vị gen ở 1 bên.với f = 36%
aB
Ab
AB
C. Bố có kiểu gen
với f = 36%, mẹ có kiểu gen
không xẩy ra hoán vị gen
aB
ab
AB
Ab
D. Bố có kiểu gen
với f = 28%, mẹ có kiểu gen
với f = 50%
ab
aB

A. P đều có kiểu gen

Bài 4: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen

Bv
bV

, khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong

điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v.


2. Dạng 2:
Dữ kiện bài cho:
- Cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn.
- Số tế bào trải qua giảm phân tạo giao tử và số tế bào xảy ra hoán vị gen.
- Các giao tử đều tham gia vào quá trình thụ tinh.
Yêu cầu:
- Xác định tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai.
Phương pháp giải
Bước 1: Xác định tần số hoán vị gen
* Cơ sở
- 1 tế bào sinh giao tử đực qua giảm phân tạo 4 giao tử đực có sức sống ngang nhau,
đều có khả năng tham gia thụ tinh.
- Nếu 1 tế bào sinh giao tử xảy ra HVG ở một cặp alen sẽ cho hai loại giao tử khi đó
tỉ lệ giao tử liên kết bằng tỉ lệ giao tử HVG và bằng 1/2
- Tần số HVG (f %) = (số giao tử HV/ tổng số giao tử tạo thành) x 100
Bước 2: Xác định tỉ lệ KH ở thế hệ lai:
- Dựa vào dữ kiện bài, biện luận xác định KG của P.
- Lập sơ đồ lai ⇒ tỉ lệ phân tính KH ở thế hệ lai.


Ví dụ 1:
Cây đậu lai F1 mang kiểu hình hoa tím, hạt phấn dài tương ứng với sự có mặt của hai
cặp gen dị hợp trên NST tương đồng. Giả sử có 1000 tế bào sinh giao tử trải qua giảm
phân để phát sinh hạt phấn, trong đó có 100 tế bào xảy ra hoán vị gen. Cây F 1 lai phân
tích để cho thế hệ lai.Tính tỉ lệ % các loại kiểu hình ở thế hệ lai. Biết rằng tất cả hạt
phấn sinh ra đều tham gia thụ tinh và hoa tím trội hoàn toàn so với hoa đỏ, hạt phấn
dài trội hoàn toàn so với hạt phấn tròn.
Nhận xét
- Bài toán cho biết tính trội lặn của các tính trạng, qui luật di truyền chi phối.

Vậy tần số hoán vị gen là : f =

200
x 100% = 5%.
4000

1.100
=5%
2.1000
2. Xác định tỉ lệ phân tính KH ở thế hệ lai (F2):
- Biện luận xác định KG của F1:
+ Qui ước A: Hoa tím ; a: Hoa đỏ
; B: Hạt phấn dài ; b: Hạt phấn tròn
Cách 2: dùng công thức f =

+ F1 mang cặp gen dị hợp trên cùng cặp NST tương đồng ⇒ KG F1 có thể là
Ab
.
aB

* Nếu F1 có KG:

AB
ab

- Lai phân tích F1:

AB
ab



Ab
.
aB

- Lai phân tích F1:

Ab
aB

- Giao tử F1: Ab = aB = 47,5%
AB = ab = 2,5%
- Tỉ lệ KG ở F2 : → 2,5%

x

ab
ab

100% ab

AB
ab
Ab
aB
: 2,5%
: 47,5%
: 47,5%
ab
ab

với cà chua thân thấp, quả bầu dục, được F1 có 2 kết quả khác nhau:
- PL1: 294 cao, tròn; 294 thấp, bầu dục; 56 cao, bầu dục; 56 thấp , bầu dục.
- PL2: 126 cao, bầu dục; 126 thấp, tròn; 56 cao, tròn; 56 thấp , bầu dục. Hãy biện
luận và viết SĐL.
Nhận xét:
- Bài đã cho tính trội lặn của các tính trạng.


- Đây là 2 phép lai phân tích, nhưng chưa rõ kiểu gen của cây thân cao,
quả tròn. Vì kết quả lai có 4 KH nên thành phần gen của cây đem lai này
(Aa, Bb)
Hướng dẫn giải:
- PL1
* Theo đầu bài: - một genqui đinh 1tính trạng.
Qui ước gen: A- thân cao, a- thân thấp; B- quả tròn, b- quả bầu dục.
* Tách sự DT của từng cặp tt ra:
- Cặp tt chiều cao thân: F1: Cao : thấp =( 294 + 56): ( 294 + 56) = 1 : 1
- Cặp tt hình dạng quả: F1: Tròn : bầu dục =( 294 + 56): ( 294 + 56) = 1 : 1
* Tổ hợp đồng thời cả 2 cặp tt : (Cao : thấp)( Tròn : bầu dục) = (1 : 1)(1:1)  Kết quả
của phép lai phân tích trong PLĐL.
* Nhưng thực tế kết quả KH chung của 2 tt là : 0,42 : 0,42: 0,08 : 0,08  khác với tỉ lệ
phân li độc lập  chứng tỏ đã xảy ra hiện tượng HVG.
* Đây là phép lai phân tích, cây P: 1 bên có KG dị hợp kép(Aa,Bb), 1 bên (aabb).
* Do phân lớp KH khác P chiếm tỉ lệ ít và bằng nhau  Đây là kết quả của HVG 
KG của P:
và f = 0,08 x 2 = 0,16.
* SĐL:
P
G




+ Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F 2: 50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16% ≠ 9 : 3: 3:1 ≠ 1: 2:
1 nên sự di truyền của hai cặp tính trạng tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen.
- F2 cây thấp, vàng (

ab
) = 0,16% = 4% ab x 4% ab ⇒ Hoán vị gen xảy ra cả hai bên
ab

bố mẹ F1 đem lai.
- AB = ab = 4% < 25%

 là giao tử HVG

- Ab = aB = 46% > 25%  là giao tử liên kết ⇒ KG của F1 là

Ab

aB

tần số HVG( f) = 2 x 4% = 8%.
Lập sơ đồ lai (HS tự lập)
4. Dạng 4
Dự kiện bài cho
- KH của P và cho biết trước KG của F 1 hoặc không cho biết trước KH của P và kiểu
gen cuả F1.
- Tỉ lệ % 1 loại KH ở thế hệ con lai F 2 nhưng không phải là mang cả hai tính trạng lặn
(aa,bb), mà thường mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn (A-,bb hoặc aa,B-).
Yêu cầu

Hướng dẫn giải
Bước1:
- P thuần chủng hai cặp tính trạng đem lai F 1 đồng tính trạng thân cao, hạt gạo đục,
( phù hợp với ĐL đồng tính Men den ) ⇒ tính trạng thân cao(A) là trội hoàn toàn so
với thân thấp (a); hạt gạo đục (B) là trội hoàn toàn so với hạt gạo trong (b) và kiểu gen
F1(Aa, Bb).
- Tỉ lệ cây cao, hạt trong (A-bb) ở F 2 =

3744
x 100% = 24%(0,24) ≠ 18,75% ≠ 25%
15600

⇒ qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen ⇒ KG
(P)

Ab aB
Ab
x
⇒ KG(F1)
.
Ab aB
aB

Bước 2:
+ Gọi tỉ lệ giao tử của F1: AB = ab = x
Ab = aB = y
+ Ta có hệ pt:
y2 + 2xy = 0,24 (1)
x+y


Cây thấp, chín sớm ( aa,B-) = 12,75% ≠

3
1
≠ → qui luật di truyền chi phối sự di
16 2

truyền hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen.
Bước2:
- Gọi tỉ lệ giao tử của F1.
AB = ab = x; Ab = aB = y
2
Ta có hệ pt:
y + 2xy = 0,1275 (1)


x + y =

1
2

(2)

giải hệ phương trình (1) & (2) ta có
+ x = 0,35 > 0,25 ( giao tử liên kết) ;
+ y = 0,15 < 0,25 (giao tử hoán vị gen)
AB
và tần số HVG (f) = 0,15 x 2 = 0,3
ab
AB

+ Ta có: KH lặn

= 0,01 = 0,1 ab ♀ x 0,1 ab ♂ . Do giao tử 10% ab < 25% 

đây là giao tử HV  HVG xảy ra cả 2 bên của P  F1 dị hợp chéo :
hạt tròn  P(t/c) phải có KG:

 cây cao,

x

 KH: Cây cao, hạt trắng x cây thấp, hạt vàng.
+ Như vậy cây F1 đã cho: 2 giao tử HV = AB = ab = 0,1 = 10%  f = 10% x2 = 20%
 2 Giao tử LK có tỉ lệ bằng Ab = aB = 0,4.
* SĐL:
P(tc) :

x


G(P) :

Ab

aB

F1: :

100%


Bài 1: Cho lai giữa hai nòi thỏ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương
ứng tương phản lông dài, đen và lông ngắn, trắng, F 1 thu được toàn thỏ lông ngắn, và
trắng. Cho F1 tạp giao với nhau, F2 thu được 502 thỏ lông ngắn, trắng: 166 thỏ lông
dài, đen: 16 thỏ lông dài, trắng: 18 thỏ lông ngắn, đen. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P
đến F2.
Bài 2: Khi lai hai thứ cà chua thuần chủng cây cao, hạt tròn với cây thấp, hạt dài, F 1
thu được đồng loạt cây cao, hạt dài. Cho các cây F 1 tự thụ phấn, F2 thu được 4000 cây
trong đó có 160 cây thấp, hạt tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Bài 3: Cho lai 2 thứ cây thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương ứng
tương phản, F1 thu được đồng loạt cây cao, hoa có màu. Cho F 1 giao phấn với cây cao,
hoa trắng, F2 thu được 1600 cây thuộc 8 kiểu tổ hợp giao tử, trong đó có 480 cây cao,
hoa trắng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Bài 4: Cho 2 thứ lúa thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tt tương ứng: cây cao, hạt dài
thụ phấn với cây thấp, hạt tròn, được F 1 100% cây cao, hạt tròn. Lấy các hạt của cây F 1
đem gieo rồi cho tự thụ phấn được F 2 có tổng số cây là 4987 cây, trong đó có 50 cây
thấp, hạt dài. Còn lại là các cây: cao- tròn, cao- dài, thấp- tròn. BL và giải thích kết
quả.
Bài 5: Khi lai 2 thứ lúa thân cao, hạt tròn với thứ lúa thân thấp, hạt dài, được F 1 toàn là
các cây cao, hạt tròn. Cho các cây F 1 tự thụ phấn, được F2 gồm 85000 cây với 4 loại
KH khác nhau, trong đó có6256 cây thấp, hạt tròn. Cho biết 1 gen – 1 tt, mọi diễn biến
trong giảm phân của TB sinh hạt phấn và sinh noãn đều giống nhau. BL và viết SĐL.
mang 1 và 2 tt lặn ở F2.
5. Dạng 5 (dạng phức tạp nhất)
Trong trường hợp bài toán xuất hiện 3 cặp tính trạng, 2 cặp nằm trên một cặp
NST tương đồng, cặp còn lại nằm trên một cặp NST tương đồng khác.
Phương pháp chung
Bước 1: Ta tách các tỉ lệ ở kết quả của phép lai.
Ví dụ: Con lai thu được có kiểu hình (lặn, lặn, lặn) = a.(lặn, lặn) x b.lặn. Lúc này bài
toán trở về dạng có chứa 2 cặp gen và một cặp gen độc lập với nhau.
Bước 2: Ta xét bài toán với hai cặp gen và một cặp gen.


D. 49,5%.

Nhận xét
- Đây là dạng toán lai phức tạp, lai 3 cặp tính trạng chỉ nằm trên 2 cặp
NST.
- Có thể làm theo 2 cách, cách làm thông thường, cách dùng phép nhân
xác suất.
Hướng dẫn giải
Cách 1: Giải bài toán theo cách giải thông thường
Theo bài ra ta có : 4%

ab
dd = 20% giao tử abd x 20% giao tử abd.
ab

Vì giao tử abd > 12,5% nên là giao tử liên kết => kiểu gen của bố mẹ ở F1 là:
AB
Dd
ab

(F1 x F1)

AB
Dd
ab

x

AB

ABD = 20%
kết hợp được với tất cả
ABD = ABd = 20%
(T,T,T) =20%
abD = abd = 20%
AbD = Abd = 5%
aBD = aBd = 5%
ABd = 20%
4 giao tử
ABD = abD = 20%
(T,T,T) =10%
AbD = aBD = 5%
abD = 20%
2 giao tử
ABD = ABd = 20%
(T,T,T) = 8%
abd = 20%
1 giao tử
ABD = 20%
(T,T,T) = 4%
AbD = 5%
4 giao tử
ABD = ABd =20%
(T,T,T)=2,5%
aBD = AbD = 5%
Abd = 5%
2 giao tử
ABD = 20%
(T,T,T)=1,25%
aBD = 5%

(1) ⇒ dd = 1/4
D- = 3/4

AB
ab

- Theo bài ra kiểu hình (lặn, lặn, lặn) = 4%

x

AB
(2)
ab

ab
ab
dd = 16%
x 1/4dd
ab
ab

- Đối với phép lai (2) ta có thể áp dụng: (trội, trội) = 0,5 + (lặn, lặn).
⇒ (trội, trội) = 0,5 + 0,16= 0,66
Vì 3 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST nên các tính trạng trên 2 cặp này độc lập với
nhau. Vậy kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F 2 bằng: 0,66 x 3/4 = 0,495 (49,5%),
đúng với kết quả bài toán.
Ví dụ 2: (Đại học 2011) Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn
so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b
quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một
nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định

* Xét hai cặp tính trạng hình dạng cánh và màu sắc thân.
kiểu hình (trội, trội) thân xám, cánh dài = 0,5 + (lặn, lặn) =0,5+0,1=0,6
Vậy tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài mắt đỏ là: 0,6x3/4 = 0,45 (45%)
Ví dụ 3: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định
cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy
định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai:
XDXd ×

AB
ab

AB D
X Y cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính
ab

theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng là?
Hướng dẫn giải
* Xét tính trạng màu mắt.
Theo bài ra tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen tương
ứng trên Y nên ta có P: XDXd x XDY ⇒ F1: XDXd ; XDXD; XDY; XdY
⇒ F1 : 3/4 mắt đỏ; 1/4 mắt trắng.
* Trong trường hợp 3 cặp tính trạng.
F1 thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 15% ⇒ ruồi thân đen, cánh
cụt chiếm tỉ lệ
(thân đen, cánh cụt) x 3/4 (mắt đỏ) = 15%
⇒ (thân đen, cánh cụt) =15% x 4/3 = 20%.
Vậy ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng ở F1 là: 20% x 1/4 = 5%.


NST tương đồng khác nhau, đều xảy ra hoán vị với tần số như nhau (đối với
mỗi cặp).
- Chú ý f B/b= 20%, f E/e = 40%
- Với bài này ta tách ra để chúng trở về bài toán hai cặp tính trạng sau đó giải
theo phương phápnhân xác suất ở trên thì kết quả sẽ nhanh chóng chính xác.
Hướng dẫn giải
-

AB DE

Nhận thấy: phép lai

ab

de

x

AB DE
ab

de

là tổ của hai phép lai

 AB AB   DE DE 
x
x

.


AB
ab

X D Xd × ♂

Ab
aB

Xd Y thu đđược F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá

thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân


không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau.
Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 8,5%

B. 17%

C. 2%

D. 10%

Bài 2 (ĐH 2013): Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai:

AB De
ab de


Dd , trong tổng số cá thể thu

được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí
thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A. 11,04%

B. 16,91%

C. 22,43%

D. 27,95%.

Bài 4(ĐH 2013): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn
toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới
với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai AaBb

De
dE

× aaBb

De
dE

cho đđời con có tỉ lệ kiểu

gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt

A. 7,22% và 19,29%. B. 7,22% và 20,25%. C. 7,94% và 19,29%.D. 7,94% và 21,09%.

B. 3,75%.

C. 2,5%.

D. 7,5%.

Bài 7(ĐH 2012): Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể
thường. Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể
thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng
hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến,
theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 2%.

B. 4%.

C. 26%.

D. 8%.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status