54
Chuyên đề:
CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN PHẦN QUY LUẬT MENĐEN
Tác giả: Nguyễn Thanh Nga
Giáo viên trường: THPT Quang Hà
Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12
Số tiết dự kiến: 6 tiết
Nguyễn Thanh Nga
55
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chương trình sinh học 12 gồm ba phần kiến thức. Phần V: Di truyền học, phần VI: Tiến
hóa, phần VII: Sinh thái học. Trong đó kiến thức khó và nhiều nhất ở đề thi tuyển sinh đại học
là phần di truyền học. Trong phần V gồn năm chương, chương II: tính quy luật của hiện tượng
di truyền là một trong ba chương( chương I, II, III) có nhiều bài tập, Mảng kiến thức quy luật
MenĐen là phần nền tảng để học sinh tiếp cận và hiểu rõ các quy luật di truyền sau MenĐen
nên nếu học sinh hiểu rõ phần này sẽ rất tốt để các em học phần sau. Vì vậy trong khi dạy học
sinh ôn thi đại học tôi đã phân loại bài tập thành các dạng cơ bản để học sinh dễ hiểu, dễ tiếp
thu bài hơn.
Nguyễn Thanh Nga
Các dạng bài tập cơ bản phần quy luật Menđen
PHẦN II: NỘI DUNG
I. Tóm tắt lí thuyết
+ 1 tế bào sinh dục cái giảm phân: Số loại giao tử: 1
- Cách viết giao tử: Dùng sơ đồ phân nhánh ( Số alen của giao tử = 1/2 số alen của cá thể)
- Các gen phân li độc lập thì tỉ lệ mỗi loại giao tử bằng tích tỉ lệ của các alen trong giao tử đó
Ví dụ : 1 cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE giảm phân cho giao tử mang đầy đủ các gen trội với
tỉ lệ bao nhiêu?
Lời giải:
Xét riêng từng cặp:
Cặp Aa giảm phân cho giao tử 1/2A, 1/2 a
Cặp Bb giảm phân cho giao tử 1/2B, 1/2 b
Cặp Dd giảm phân cho giao tử 1/2D, 1/2 d
Cặp EE giảm phân cho giao tử 100%E
Xét chung các cặp:
Tỉ lệ giao tử ABDE = 1/2 . 1/2 . 1/2 . 1 = 1/8 = 12,5%
Ví dụ 2: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng.
Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là
A. 4.
B. 8.
C. 16.
D. 32.
4
Lời giải: Cơ thể có 4 cặp gen DH số loại giao tử là 2 = 16 đáp án C
Ví dụ 3: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng.
Cơ thể mang kiểu gen BbDdEEff khi giảm phân bình thường sinh ra các kiểu giao tử là
A. B, B, D, d, E, e, F, f.
B. BDEf, bdEf, BdEf, bDEf.
56
57
TLKH 3:1
Dd
x
Dd
cho các hợp tử: 1/4 DD, 1/2 Dd, 1/4 dd , gồm 3 KG, 2 KH, TLKG 1:2:1, TLKH 3:1
* Xét chung:
- Số kiểu tổ hợp = 23 . 22 = 32
- Số kiểu gen = 2.3.3 = 18
- Số KH = 2.2.2 = 8
- TLKG = (1:1)(1:2:1)(1:2:1)
- TLKH: (1:1).(3:1).(3:1)
- TLKH: + 3 TT trội: 1/2 . 3/4.3/4 = 9/32
+ 2 trội, 1 lặn = 1/2.3/4.1/4 + 1/2.3/4.1/4 +1/2.3/4.3/4 = 15/32
+ 2 lặn, 1 trội = 1/2.1/4.1/4 + 1/2.3/4.1/4 + 1/2.3/4.1/4 = 7/32
Ví dụ 2: Cho phép lai
P AaBbDdEe
x
AaBbDdEe
Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng (TT) và gen trội hoàn toàn.Xác định ở F1:
- Tỉ lệ KH mang 4 TT trội, 3 trội 1 lăn, 2 trội 2 lặn, 1 trội 3 lặn.
- TLKG mang 1 đồng hơp(ĐH) trội 3 dị hợp(DH), 2 ĐH trội 2 DH, 3 ĐH trội 1 DH?
Lời giải:
*Xét riêng từng cặp tính trạng:
Aa
x
Aa
cho các hợp tử: 1/4 AA, 1/2 Aa, 1/4 aa
Bb
x
Bb
C. 9/64
D. 9/128
Lời giải: Tỉ lệ con mang 2 TT trội và 2 TT lặn:
C24.3/4. 3/4. 1/4.1/4 = 27/128 đáp án A
Ví dụ 4: Câu 13/ Đề tuyển sinh 2011 – mã 469
Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất sinh 1 người con có 2 alen trội
của 1 cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là
A.15/64
B. 27/64
C. 5/16
D. 3/32
2
Lời giải: Số KG có 2 alen trội: C 6 = 15
Tỉ lệ con mang 2 alen trội = 15/ 23.23 = 15/64 đáp án A
Ví dụ 5: Câu 23/ Đề tuyển sinh 2013 – mã 749
Ở 1 loài thực vật, loocut gen quy định màu sắc gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ, a quả
vàng. Cho cây P có KGDH Aa tự thụ phấn, thu được F 1. Biết rằng không phát sinh đột biến
mới và sự biểu hiện của KG này không phụ thuộc điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây
là đúng khi nói về KH ở F1?
A. Các cây F1 có 3 loại KH, trong đó có 25% số cây quả vàng,25% số cây quả đỏ và 50% số
cây có cả quả đỏ và quả vàng
B. Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng
C. Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng
D. Trên mỗi cây F1 chỉ có 1 loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng
Lời giải: Aa x Aa cho 1/4AA: 1/2Aa: 1/4aa
Như vậy trên mỗi cây F1 chỉ có 1 loại quả đỏ hoặc vàng đáp án D
Ví dụ 6: Câu 29/ Đề tuyển sinh 2013 – mã 749
Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD x
aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang KGDH về 1 cặp gen chiểm tỉ lệ
A.50%
a. TLKH 3:1
b. TLKH 1:1:1:1
Lời giải:
a. 3:1 = (3:1).(1:0)
* Trường hợp 1: Chiều cao cây tỉ lệ 3:1 KG P quy định TT này là Aa x Aa
Màu sắc tỉ lệ (1:0) KG P quy định TT này là BB x BB hoặc BB x Bb hoặc BB x bb hoặc
bb x bb
Kết hợp 2 cặp TT KG P: AaBB x AaBB hoặc AaBB x AaBb hoặc AaBB x Aabb hoặc
Aabb x Aabb
* Trường hợp 2: Chiều cao cây tỉ lệ 1:0 KG P quy định TT này là AA x AA hoặc AA x
Aa hoặc AA x aa hoặc aa x aa
Màu sắc tỉ lệ (3:1) KG P quy định TT này là Bb x Bb
Kết hợp 2 cặp TT KG P: AABb x AABb hoặc AABb x AaBb hoặc AABb x aaBb hoặc
aaBb x aaBb
b. 1:1:1:1= (1:1)(1:1)
Chiều cao cây tỉ lệ 1:1 KG P quy định TT này là Aa x aa
Màu sắc hạt tỉ lệ 1:1 KG P quy định TT này là Bb x bb
KG của P aabb x AaBb hoặc Aabb x aaBb
Ví dụ 3: Câu 46/ Đề tuyển sinh 2011 – mã 469
Cho biết mỗi gen quy định 1 TT, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biển. Trong 1
phép lai, người ta thu được đời con có KH phân li theo tỉ lệ 3 A-B-: 3aaB-: 1A-bb: 1aabb.
Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A. AaBb x Aabb
B. Aabb x aaBb
C. AaBb x AaBb
D. AaBb x aaBb\
Lời giải:
3 A-B-: 3aaB-: 1A-bb: 1aabb = (1A- :1aa)(3B- :1bb)
(Aa x aa) (Bb x Bb) AaBb x aaBb\ đáp án D
Ví dụ 4: Câu 1/ Đề tuyển sinh 2012 – mã 279
C.AaBb, aabb, AABB
D.AaBb, aabb, AaBB
Lời giải: *Cây 1: 1:1:1:1 = (1:1)(1:1) (Aa x aa) (Bb x bb)
AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb\
* Cây 2: (1:0)(1:0) (AA x Aa)(BB x Bb) AABB x AaBb hoặc AABb x AaBB. F 1
phải dị hợp 2 cặp gen
Vậy KG của P là AaBb, KG của cây 1 là aabb, KG của cây 2 là: AABB đáp án C
Dạng 4: Bài tập trội không hoàn toàn
Ví dụ: Pt/c Cao, đỏ x Thấp, vàng
F1
100% Cao, tím
Biện luận viết sơ đồ lai từ PF2. Biết các gen phân li độc lập
Lời giải:
* Xét cặp TT kích thước: Pt/c, F1 đồng tính cao là TT trội, thấp là TT lặn.
- Cặp TT màu sắc: pt/c, F1 biểu hiện TT trung gian TT màu sắc trội không hoàn toàn
Qui ước: A quy định thân cao, a thân thấp
BB quy định hoa đỏ, Bb hoa tím, bb hoa vàng
P Cao, đỏ có KG AABB. Thấp, vàng có KG aabb
SĐL
Pt/c
AABB x aabb
Gp
AB
ab
F1
AaBb
F1 x F1
F2
TLKG: 1AABB, 2 AaBB, 2 AABb, 4AaBb, 1Aabb, 2 Aabb, 1 aaBB, 2 aaBb, 1 aabb
TLKH: 3 cao, đỏ: 6 cao, tím: 3 cao, vàng: 1 cao, đỏ: 2 cao, tím: 1 thấp, vàng
Câu 5: ở 1 loài cây, màu hoa do 2 cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho 2 cây hoa trắng
thuần chủng giao phấn voái nhau được F2 toàn hoa đỏ. Tạp giao với nhau được F 2 có tỉ lệ
9đỏ : 7trắng. Khi lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ tự thụ phấn thì xác suất ở thế hệ sau không có
sự phân li KH là
60
61
A.9/7
B.9/16
C.1/3
D.1/9
Câu 6:ở ngô, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao
phấn với hạt trắng được F1 962 trắng, 241 vàng, 80 đỏ. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F 1 đồng
hợp về cả 2 cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
A.3/8
B. 1/8
C. 1/6
D.3/16
Câu 7: trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, 1 gen quy định 1 tính trạng, gen
trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh
x
AaBbDdHh sẽ cho số cá thể
mang KG có 2 cặp ĐH trội và 2 cặp DH chiếm tỉ lệ?
A. 3/32
B.9/64
C. 81/256
D.27/64
Câu 8: ở 1 loài ĐV, gen B quy định lông xám, b lông đen, gan A át chế gen B và b, gen a
bệnh trên. Khả năng để đứa thứ 2 cũng bị 2 bệnh trên là bao nhiêu?
A.1/2
B.1/4
C. 1/8
D.1/16
Câu 13: ở phép lai AaBbDd x aaBbdd. Theo lí thuyết, đời F1 có tỉ lệ cá thể thuần chủng là
A.12,5%
B.0%
C.6,25%
D.18,75%
Câu 14: ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, mù màu do gen
lặn nằm trên NST X. Một cặp vợ chồng , bên vợ có bố bị mù màu, bà nội và ông ngoại bị
bạch tạng. Bên chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị
bệnh. Xác suất cặp vợ chồng này sinh 1 đứa con không bị cả 2 bệnh này là
A.5/8
B.9/16
C.3/8
D.3/16
Câu 15: ở 1 loài TV, A quy định hoa vàng, a quy định hoa trắng. Cho cây vàng t/c giao phấn
với cây trắng được F1, cho F1 tự thụ được F2, cho F2 tự thụ được F3. Theo lí thuyết, Tỉ lệ phân
li KH ở F3 là:
A. 5 cao: 3 thấp
B. 3cao: 1 thấp
C. 3 cao: 5 thấp
D. 1 cao: 1 thấp
Nguyễn Thanh Nga
Các dạng bài tập cơ bản phần quy luật Menđen
cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so
với tổng số cây ở F1 là:
A. 3/4.
B. 1/2.
C.1/4.
D. 2/3.
Câu 21: Ở người, kiểu gen IA IA, IA IO quy định nhóm máu A; kiểu gen I B IB, IBIO quy định
nhóm máu B; kiểu gen IA IB quy định nhóm máu AB; kiểu gen I O IO quy định nhóm máu O.
Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây
không cần biết nhóm máu của người cha vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của
người mẹ?
A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm
máu AB.
B. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm
máu A
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm
máu A.
D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm
máu O.
Câu 22: Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ
phấn các cây F1 với nhau, thu được F2 có 75 cây mang kiểu gen aabbdd. Về lí thuyết, hãy cho
biết số cây mang kiểu gen AaBbDd ở F2 là bao nhiêu?
A. 150 cây.
B. 300 cây.
C. 450 cây.
D. 600 cây.
Câu 23: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt;
kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu
được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở F B là:
A.
64