Chuyên đề môn địa lý kỹ NĂNG vẽ và NHẬN xét BIỂU đồ - Pdf 31

Chuyên đề: Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong môn Địa lí

Năm học 2013 - 2014

CHUYÊN ĐỀ:
KỸ NĂNG VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ
I. Khái quát chung:
- Kỹ năng trong bộ môn Địa lí là phần không thể thiếu, nó giúp cho việc
dạy học và kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả cao hơn.
- Kỹ năng bao gồm có nhiều loại: kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số
liệu, kỹ năng Atlat Địa lí (bản đồ), kỹ năng tính toán và nhận xét.
- Trong chuyên đề này chúng ta sẽ đề cập đến kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận
xét biểu đồ, bảng số liệu trong bộ môn Địa lí.
II. Vẽ và nhận xét biểu đồ trong các đề thi ĐH – CĐ môn Địa lí những năm
gần đây:
1. Số điểm và loại biểu đồ trong những năm gần đây:
- Năm học 2005 - 2006: 3,0 điểm, loại biểu đồ kết hợp cột chồng với đường
biểu diễn.
- Năm học 2006 - 2007: 3,0 điểm, loại biểu đồ tốc độ tăng trưởng (đường
biểu diễn).
- Năm học 2007 - 2008: 3,0 điểm, loại biểu đồ miền.
- Năm học 2008 - 2009: 3,0 điểm, loại biểu đồ quy mô, cơ cấu (hình tròn).
- Năm học 2009 - 2010: 3,0 điểm, loại biểu đồ miền.
- Năm học 2010 - 2011: 3,0 điểm, loại biểu đồ kết hợp cột chồng với đường
biểu diễn.
- Năm học 2011 - 2012: 3,0 điểm, loại biểu đồ kết hợp cột chồng với đường
biểu diễn.
- Năm học 2012 - 2013: 3,0 điểm, loại biểu đồ quy mô, cơ cấu (hình tròn).
2. Qua phần thống kê trên chúng ta thấy:
- Số điểm trong các đề thi đều là: 3,0 điểm.
- Trong 08 năm trên có tới 03 năm là biểu đồ kết hợp cột chồng với đường

một địa phương, một vùng, một nước,... trong thời gian nhất định.
- Phân loại: có 2 loại
+ Bảng số liệu đơn giản: chỉ thể hiện một giá trị trong nhiều thời gian hoặc
trong một năm với nhiều giá trị (hoặc nhiều địa phương).
+ Bảng số liệu phức tạp: thể hiện nhiều giá trị, nhiều địa phương diễn ra
trong nhiều giai đoạn.
=> Sự phân chia thành 2 loại này chủ yếu phục vụ cho phần nhận xét để
tránh tình trạng nhận xét thiếu ý.
1.2. Các nhóm biểu đồ và cách chọn biểu đồ:
1.2.1. Các nhóm biểu đồ: Phân chia ra các nhóm biểu đồ nhằm giúp HS có thể lựa
chọn biểu đồ nhanh và đúng:
- Nhóm biểu đồ cơ cấu: + Biểu đồ tròn (100% và 200%).
+ Biểu đồ miền.
Giáo viên: Phan Quốc Chinh. Tổ Sử - Địa - NN. Trường THPT Yên Lạc 2

2


Chuyên đề: Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong môn Địa lí

Năm học 2013 - 2014

+ Biểu đồ hình vuông. (*)
+ Biểu đồ tam giác. (*)
- Nhóm biểu đồ tăng trưởng, phát triển:
+ Biểu đồ cột đơn.
+ Biểu đồ cột chồng.
+ Biểu đồ đường biểu diễn.
+ Biểu đồ kết hợp.
+ Biểu đồ điểm rơi. (*)

3


Chuyên đề: Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong môn Địa lí

Năm học 2013 - 2014

Theo góc độ nào đó thì bảng số liệu chỉ được xem như là công cụ để hoàn
thành yêu cầu của đề. Sự kết hợp đồng thời cả 3 căn cứ trên cho phép chúng ta
xác định một cách nhanh chóng và chính xác. Việc ghi nhớ là quan trọng nhưng
cái quan trọng hơn là vừa kết hợp vừa loại bỏ dần các loại, dạng biểu đồ không
thích hợp để chọn loại, dạng biểu đồ đúng theo yêu cầu.
Ví dụ 1: Cho bảng số liệu sau:
Bảng thể hiện diện tích và sản lượng lương thực có hạt của nước ta 2000 - 2010
Năm
2000
2005
2007
2009
2010

Diện tích (nghìn ha)
Trong đó
Tổng
Lúa
Ngô
8396,5
7666,3
730,2
8381,8


Diện tích (nghìn ha)
Trong đó
Tổng
Lúa
Ngô
8396,5
7666,3
730,2
8381,8
7329,2
1052,6
8303,5
7207,4
1096,1
8526,4
7437,2
1089,2
8615,1
7489,4
1125,7

Sản lượng
(nghìn tấn)
34538,9
39621,6
40247,4
43323,4
44632,2


- Để phục vụ cho phần nhận xét có một số cách tính toán sau:
+ Tính giai đoạn, số năm (Năm sau – Năm trước)
+ Tính cơ cấu (Thành phần muốn tính : Tổng số X 100)
+ Tính tốc độ tăng trưởng (Số liệu năm sau : Số liệu năm đầu)
+ Tính số lần (Số liệu năm muốn tính : Số liệu năm đầu)
+ Tính trung bình (Số tăng thêm : Số năm),…
2. Hướng dẫn cách vẽ và nhận xét từng loại biểu đồ. Ví dụ minh hoạ:
* Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái phát
triển của một giá trị (hoặc động thái phát triển của 2 - 3 giá trị); So sánh tương
quan về độ lớn của 1 giá trị (hoặc 2 - 3 giá trị); Thể hiện quy mô và cơ cấu thành
phần trong 1 tổng thể. Các loại biểu đồ rất phong phú và đa dạng. Mỗi loại biểu
đồ lại có thể dùng để biểu hiện nhiều mục đích khác nhau.
* Tuy vậy, bất kỳ một biểu đồ nào sau khi vẽ xong cũng cần phải đảm bảo
các yêu cầu cơ bản sau:
+ Tính khoa học (chính xác).
+ Tính trực quan (đúng, đầy đủ).
+ Tính thẩm mỹ (rõ ràng, đẹp).
* Đối với mỗi loại và dạng biểu đồ, quá trình thực hành chọn vẽ khác nhau,
do vậy giáo viên phải hướng dẫn học sinh nắm chắc các thao tác và nguyên tắc vẽ
của từng loại, dạng biểu đồ.
2.1. Biểu đồ cột:
Giáo viên: Phan Quốc Chinh. Tổ Sử - Địa - NN. Trường THPT Yên Lạc 2

5


Chuyên đề: Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong môn Địa lí

Năm học 2013 - 2014


chia đều nhau để đảm bảo tính thẩm mỹ, vẽ thường là giá trị tuyệt đối, gộp từ 2
giá trị (2 vùng lãnh thổ) trở lên trong một năm lại làm một nhóm, (năm thứ nhất nhóm thứ nhất, năm thứ hai - nhóm thứ hai,…).
VD: Dựa vào bảng số liệu:
Bảng thể hiện diện tích lúa và ngô của nước ta 2000 - 2010 (đơn vị: nghìn ha)
Năm
Diện tích lúa
Diện tích ngô

2000
7666,3
730,2

2005
7329,2
1052,6

2007
7207,4
1096,1

2009
7437,2
43323,4

2010
7489,4
44632,2

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất so sánh diện tích lúa và diện tích ngô ở nước ta
từ 2000 đến 2010.

43323,4

Giáo viên: Phan Quốc Chinh. Tổ Sử - Địa - NN. Trường THPT Yên Lạc 2

2010
8615,1
7489,4
44632,2
6


Chuyên đề: Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong môn Địa lí

Năm học 2013 - 2014

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, sản
lượng lương thực có hạt ở nước ta từ 2000 đến 2010.
Lưu ý: Các biểu đồ có hệ trục toạ độ cách chia tỷ lệ của trục tung với trục
hoành cơ bản là giống nhau, trục tung thường chia theo tỷ lệ tăng dần đều, trục
hoành chia đúng tỉ lệ năm, năm đầu thường cách gốc toạ độ khoảng 0,5 đến 1cm
(nếu là loại biểu đồ nhiều năm).
Khi vẽ song cần ghi đủ các nội dung lên biểu đồ như: số liệu, năm, đơn vị,
tên biểu đồ, ghi chú (nếu có)
2.2. Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị):
Thường được sử dụng để thể hiện một tiến trình, động thái phát triển
(tăng giảm, biến thiên) thường của 2 giá trị trở lên qua thời gian.
a. Biểu đồ thể hiện giá trị tuyệt đối: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, trục tung
thường chia theo tỷ lệ tăng dần đều, trục hoành chia đúng tỉ lệ năm, năm đầu có
thể chia trùng với gốc toạ độ, vẽ thường là có 1 đơn vị tuyệt đối.
VD: Dựa vào bảng số liệu:

thể chia trùng với gốc toạ độ, vẽ thường là giá trị có đơn vị tương đối (tính tốc độ
tăng trưởng %).
VD: Cho bảng số liệu sau:
Bảng thể hiện diện tích và sản lượng lương thực có hạt của nước ta 2000 - 2010
Năm
2000
2005
2007

Diện tích (nghìn ha)
Trong đó
Tổng
Lúa
Ngô
8396,5
7666,3
730,2
8381,8
7329,2
1052,6
8303,5
7207,4
1096,1

Giáo viên: Phan Quốc Chinh. Tổ Sử - Địa - NN. Trường THPT Yên Lạc 2

Sản lượng
(nghìn tấn)
34538,9
39621,6

a. Biểu đồ thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể trong 1 năm hoặc
một vùng lảnh thổ. Xử lí số liệu và chuyển sang số liệu đơn vị % (nếu đơn vị là
tuyệt đối), vẽ 1 hình tròn cho năm đó.
b. Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu thành phần tổng thể của 2 năm hoặc 2
vùng lãnh thổ (thường tối đa là 3 năm, hoặc 3 vùng lãnh thổ): Xử lí số liệu và
chuyển sang số liệu đơn vị %, vẽ 2 hình tròn cho 2 năm, 3 hình tròn cho 3 năm,
(chú ý đặt 2, (3) hình tròn thường ngang nhau.
Xác định bán kính (r) của 2, (3) năm hoặc vùng lãnh thổ đó (nếu giá trị
tuyệt đối).
Công thức: Coi r tổng nhỏ nhất = 1 đơn vị bán kính.
Ta có: r tổng muốn tính =

tổng muốn tính
tổng nhỏ nhất

- Mở khẩu độ com-pa chọn (r) bán kính để xác định tỉ lệ của hình tròn sao
cho tương ứng với tỉ lệ của tờ giấy vẽ, sau đó kẻ đường bán kính qui định ở tia 12
giờ - trên mặt đồng hồ giây.
- Căn cứ vào số liệu đã được chuyển đổi, xử lí (số liệu thô sang số tương
đối, sau đó lần lượt vẽ: giá trị nào đứng trước vẽ trước, giá trị nào đứng sau vẽ sau
(vẽ lần lượt theo chiều quay của kim đồng hồ)
VD: Cho bảng số liệu sau:
Bảng giá trị tổng sản phẩm của các khu vực kinh tế của nước ta từ 2000 - 2010
(đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Khu vực kinh tế
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III


- Căn cứ vào số liệu % đã cho hoặc số liệu đã chuyển đổi từ số liệu tuyệt
đối sang số liệu %, lần lượt vẽ giá trị thứ nhất ở dưới, vẽ giá trị thứ 2 ở trên giá trị
thứ nhất, cứ như vậy đến giá trị cuối cùng còn lại ở phần trên cùng của biểu đồ.
VD: Cho bảng số liệu sau:
Bảng giá trị tổng sản phẩm của các khu vực kinh tế của nước ta từ 1990 - 2010
(đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Khu vực KT
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III

1990

2000

2005

2010

16252
9513
16190

108356
162220
171070

175894
348518

8396,5

8381,8

8303,5

8526,4

8615,1

34538,9

39621,6

40247,4

43323,4

44632,2

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích, sản lượng lương thực có hạt ở
nước ta từ 2000 đến 2010.
Giáo viên: Phan Quốc Chinh. Tổ Sử - Địa - NN. Trường THPT Yên Lạc 2

9


Chuyên đề: Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong môn Địa lí

Năm học 2013 - 2014

1125,7

Sản lượng
(nghìn tấn)
34538,9
39621,6
40247,4
43323,4
44632,2

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích, diện tích lúa, ngô, sản lượng
lương thực có hạt ở nước ta từ 2000 đến 2010.
VD 3: Kết hợp giữa cột ghép với đường.
Cho bảng số liệu sau:
Bảng thể hiện diện tích và sản lượng lương thực có hạt của nước ta 2000 - 2010
Năm
2000
2005
2007
2009
2010

Diện tích lúa
(nghìn ha)
7666,3
7329,2
7207,4
7437,2
7489,4



10


Chuyên đề: Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong môn Địa lí

Năm học 2013 - 2014

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM TỪ 1990 ĐẾN 2010

- Gia tăng dân số: là nội dung thể hiện của biểu đồ.
- Việt Nam: là địa điểm (phạm vi không gian).
- 1930 - 1998: là thời gian.
* Các nội dung cần ghi đối với các loại biểu đồ như sau:
- Đối với biểu đồ đồ thị: trên trục tung ghi giá trị (số dân, sản lượng lúa,
bình quân sản lượng lúa, diện tích,…) đơn vị tính (triệu người, triệu tấn, kg/người,
nghìn ha,…). Trên trục hoành ghi năm, với đầy đủ các năm (có chia khoảng cách
năm). Trên đường đồ thị, ứng với các năm, ghi các trị số của giá trị (có thể là số
% hoặc là số tuyệt đối tuỳ theo số liệuỉtong đề).
- Đối với biểu đồ cột, trên trục tung và trục hoành ghi tương tự như đối
với biểu đồ đồ thị; trên đầu mỗi cột ghi số liệu của giá trị, số liệu trong cột nếu là
cột chồng.
- Đối với biểu đồ hình tròn, trong mỗi diện tích hình rẽ quạt, ghi số liệu cho
từng phần theo và đơn vị %; ví dụ: 56%, 32% , 27%,… ghi năm (vùng lãnh thổ)
xuống dưới hình tròn.
- Đối với biểu đồ kết hợp, ta làm tương tự như đối với biểu đồ đồ thị và
biểu đồ cột.
- Đối với biểu đồ miền, trên trục tung và trục hoành ghi tương tự như biểu
đồ đồ thị, trong mỗi miền ghi số liệu và đơn vị và giữa các miền cho tất cả các giá
trị.

Xinh trân trọng cảm ơn !
Yên Lạc, tháng 03 năm 2014
GIÁO VIÊN BỘ MÔN ĐỊA LÍ

Phan Quốc Chinh

Giáo viên: Phan Quốc Chinh. Tổ Sử - Địa - NN. Trường THPT Yên Lạc 2

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status