Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường - Pdf 31

Chơng I. Rủi Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng Thơng Mại
Trong Nền Kinh Tế Thị Trờng
I. Tín dụng của NHTM
1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng thơng mại đẫ đợc hình thành từ rất sớm là tất yếu của sự
phát triển xã hội ngày một tiến bộ về khoa học công nghệ, về một nền kinh tế
hiện đại, phát triển, là sản phẩm của nền kinh tế thị trờng,song NHTM đã đợc
hình thành từ rất lâu có rất nhiều giả thiết về vấn đề này. Mặc dù vậy bản
chất ngân hàng vẫn là hoạt động gắn lion với sự vận động của tiền tệ, bắt đầu
từ việc huy động vốn các nguồn vốn khác nhau trong nền kinh tế, sủ dụng số
vốn này, thu lợi nhuận và cung cấp các tiện ích, dich vụ khác nh trung gian
thanh toán,đại lí, bảo lãnh noi cách khác, NHTM chính là một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ
ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi,sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán.
2. Tín dụng của NHTM
2.1. Khái niệm
Quan hệ tín dụng là sự vay mợn sử dụng vốn của lẫn nhau dựa nguyên
tắc hoàn trả và sự tin tởng.
Thuận ngữ Tín dụng ngân hàng thờng đợc hiểu là hoạt động cho vay
của ngân hàng.
2.2. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế thị trờng
2.2.1 Tín dụng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục và
ổn định
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh không thể nào có sự trao đổi ngay
trực tiếp giữa hàng và tiền vì thế cần vốn để có thể không làm gián đoạn quá
trình sản xuất rất cần đến tín dụng của ngân hàng, làm cho quá trình sản xuất
đợc liên tục ổn định và có thể tồn tại đợc
1
2.2.2. Tín dụng là điều kiện tạo ra bớc nhảy vọt phát triển kinh tế xã
hội

Là hình thức cho vay áp dụng đối với những khách hàng không có nhu
cầu vay thờng xuyên ,không có điều kiện để đợc cấp hạn mức thấu chi.Theo
từng kì hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi
2.3.2.3. Cho vay theo hạn mức
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách
hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối
kì.Đó là số d tối đa tại thời điểm tính . Trong nghiệp vụ này ngân hàng không
xác định trớc kì hạn nợ và thời hạn tín dụng, khi khách hàng có thu nhập
ngân hàng sẽ thu nợ,do đó tạo chủ động quản lí ngân quĩ khách hàng
2.3.2..4. Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá. Doanh nghiệp
khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ
thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng.
Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá nên ngân hàng lẫn
doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hoá để dự
đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới .Cho vay luân chuyển thờng áp dụng
đối với các doanh nghiệp thơng nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu ki
tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thơng xuyên
2.3.2.5. Cho vay trả góp
Là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Cho vay trả góp thờng đ-
ợc áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định
hoặc hàng lâu bền
2.3.2.6. Cho vay gián tiếp
3
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian, các tổ đội,
hoặc qua ngời bán lẻ. Cho vay gián tiếp thờng đợc áp dụng đối với thị trờng
có nhiều món vay nhỏ, ngời vay phân tán, cách xa ngân hàng
2.3..3.Cho thuê tài sản ( thuê mua)
Cho thuê của ngân hàng là hình thức tín dụng trung và dài hạn. Ngân

mọi cách khống chế đợc rủi ro chủ quan và giảm mức thiểu đợc tối đa hiệt
hại rủi ro khách quan để làm ít ảnh hởng tới hoạt động kinh doan, để hoạt
động kinh doanh vẫn đợc tiếp tục và phát triển.
Đối với ngân hàng cũng vậy,trong việc kinh doanh tiền tệ thì đó là hoạt
động rất dễ xảy ra rủi ro và thiệt hại là rất lớn do tiền đợc có mặt ở bất cứ
hoạt động nào và đợc luân chuyển qua rất nhiều ngời. Trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng thờng xảy ra những rủi ro nh: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi
suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá những rủi ro này rất dễ xảy ra làm tác
động gây thiêt hại đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2. Rủi ro tín dụng
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng rất dễ xảy ra rủi ro
tín dụng nhất vì hoạt động tín dụng là hoạt động thờng xuyên và chủ yếu nhất
của ngân hàng.
Bản chất của tín dụng là sự ứng tiền trớc của ngân hàng cho ngời vay
sau một chu ki sản xuất hoặc luân chuyển hàng hoá thì khách hàng mới có
tiền trả nợ, do đó mà hoạt động tín dụng của ngân tham gia vào mọi giai
đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh,do đó mà việc xảy ra rủi ro rất đẽ vì
nó phải qua một thời gian nhất định và qua nhiều giai đoạn của quá trình sản
xuất kinh doanh.
Có rất nhiều quan điểm rủi ro tín dụng khác nhau và khai niệm rủi ro tín
dụng là rất rộng. Nhng có thể nói chung rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra
5
những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng
hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
Do thời gian và phạm vi của đề tài có hạn em xin phép đựợc nghiên cứu
tập chung vao rủi ro tín dụng:
- Rủi ro mất vốn: là rủi ro không thu hồi đợc một phần hay toàn bộ vốn
- Rủi ro sai hẹn: là rủi ro không thu hồi đợc vốn đúng hạn
Rủi ro tín dụng là kết quả của mối quan hệ giữa ngân hàng và khách
hàng vay vốn, vi phạm đến nguyên tắc tín dụng chung, là tính hoàn trả và

đến ảnh hởng xấu về đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh trong nếnf kinh tế.
Có thể nói ngân hàng là một mấu chốt quan trọng trong nên kinh tế
nhất là nh nớc ta, mọi hoạt động kinh doanh đều thông qua ngân hàng dới
nhiều hình thức cả trong và ngoài nớc, và dù là có những ngân hàng khác
nhau nhng mối quan hệ của các ngân hàng là rất chặt chẽ gắn kết với nhau
không thể thiếu đợc tạo thanh một hệ thống liên kết với nhau không tách rời,
vì vậy khi rỉ tín dụng của một ngân hàng xảy ra co nguy cơ làm ngân hàng đó
đổ vỡ sẽ làm ảnh hởng dây chuyền đến ngân hàng khác, mà hầu nh hết các
chủ thể kinh tế đều liên quan chặt chẽ đến các ngân hàng sẽ làm rối loạn toàn
bộ nền kinh tế, nh vậy rủi ro tín dụng ở mức độ lớn là một trong những
nguyên nhân làm khủng hoảng kinh tế, đa nền kinh tế đi lùi lại sau mấy chục
năm.
1.2..2. Đối với ngời đi vay
Đối với ngời đi vay khi rủi ro tín dụng xảy ra thì các chủ thể kinh tế
chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngân hàng thì sẽ bị giảm hoặc mất nguồn vốn
đầu t và mở rộng qui mô, nhất là ảnh hởng tới tính liên tục của quá trình sản
xuất có thể gây đến phá sản doanh nghiệp. Đối với chủ thể kinh doanh gây ra
rủi ro tín dụng thì mất đi hẳn nguồn vốn từ ngân hàng đó và gần nh không thể
đi tìm đợc nguồn vốn khác trong nền kinh tế vì không còn uy tín trong khả
năng trả nợ.
7
2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại
2.1. Nguyên nhân khách quan
2.1.1. Môi trờng pháp lí
Đó là các văn bản, qui định, chính sách của nhà nớc thay đổi bất thờng
làm tổn thất nặng nề đến các chủ thể kinh doanh, làm thay đổi đến kế hoạch
sản xuất kinh doanh nh thế sẽ làm cho doanh nghiệp mất khả năng trả nợ
đúng hạn hay không ttrả nợ đợc khi đó ngân hàng sẽ không thu hồi đợc vốn
dẫn đến rủi ro tín dụng.
Ngoài ra các chính sách quy dịnh của pháp luật còn cha chặt chẽ tạo ra

+ Trình độ của ngời lãnh đạo, điều hành kém hiệu quả, khôn guy tín trong
giới kinh doanh, thiếu sáng suốt và chủ động trong qua trình ra quyết định
trong sản xuất kinh doanh, khi gặp tình huống khó khăn không xoay sở đợc
dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ phá sản.
+ Quản lí vốn không hợp lí dẫn đến khả năng thanh toán của những thời kì
thấp gây nên không trả đợc do vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn do
đó đến hạn không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
+ Gặp khó khăn trên thị trờng cung cấp nguyên vật liệu hoặc thị trờng tiêu
thụ sản phẩm sẽ làm giá thành tăng cao không thu đợc lợi nhuận dự kiến hay
bị kéo dài thời gian do đó khách hàng không trả đợc nợ cho ngân hàng đủ và
đúng hạn.
+ Do tình trạng tham nhũng, gian lận diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp
chủ yếu là doanh nghiệp quốc doanh làm thiệt hại lớn đến chất lợng hoạt
động doanh nghiệp.
+ Rủi ro đạo đức, khách hàng cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân
hàng qua nhiều hình thức, thực hiện công ty ma, hoá đơn khống
Tóm lại nguyên nhân rủi ro tín dụng chính từ phía khách hàng là việc làm
ăn, kinh danh kém hiệu quả, muốn duy trì hoạt lại tiếp tục vay vốn của ngân
hàng, chủ yếu trông chờ vào nguồn vốn của ngân hàng do vốn tự có của
doanh nghiệp là rất nhỏ.
9
2.2.2. Từ phía ngân hàng.
Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng là rất đáng kể và quan
trọng. Chất lợng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc
đánh giá không tốt,cố tình làm saimặt khác nhân viên ngân hàng phải tiếp
cận với nhiều nghành nghề, nhiều vùng thậm chí với nhiều quốc gia do đó để
cho vay tốt họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh,
môi trờng mà khách sống, phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến
ngời vay hơn nữa họ tiếp xúc với tiền bạc thơng xuyên và khối lợng lớn dễ
bị đồng tiền cám dỗ. Nh vậy để hạn chế đợc rủi ro tín dụng ở mức tối đa cầm

Tổng d nợ
- NQH là khoản nợ mà khách hàng không trả đợc khi đã đến hạn thoả
thuận trên hợp đồng.
- Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã quá một kì gia hạn nợ.
- NQH / Tổng d nợ Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn cho vay của ngân hàng thì có bao
nhiêu đồng cha thu đợc. Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt
- Nợ khó đòi / Tổng d nợ
Tỷ lệ này phản ánh tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Nợ khó đòi / NQH
Tổng giá trị NQH
Tổng dư nợ
Tỷ trọng NQH =
11
Nợ khó đòi
NQH
Tỷ trọng =
Tổng giá trị Nợ khó đòi
Tổng dư nợ
Tỷ trọng nợ khó
đòi
=
X 100
X 100
X 100
Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả công tác xử lí rủi ro tín dụng của ngân
hàng, cho biết bao nhiêu NQH không xử lí đợc.
Các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ

kin ton li t chc b mỏy va phi nhanh chúng n nh c s vt cht
phc v hot ng Ngõn Hng u T V Phỏt Trin Lo Cai ó nhanh
13
chóng vươn lên đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới, đang từng bước xây
dựng hình thành một ngân hàng kinh doanh đa năng,tổng hợp,mở rộng hoạt
động cả trong và ngoài nước.Trong giai đoạn này do đất nước vừa bước ra
khỏi chiến tranh, còn nhiều hậu quả của chiến tranh để lại, đất nước còn
nghèo nàn lạc hậu nên Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai cùng với
toàn bộ hệ thống ngân hàng thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, thanh
toán trên 300 tỷ đồng cho các công trình trên địa bàn tỉnh để khôi phục và
xây dựng mới cơ sở hạ tầng của tỉnh Lào Cai, bên cạnh đó ngân hàng cũng
thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh việc đầu tư vốn tín dụng theo kế hoạnh của
nhà nước đối với nhiều công trình kinh tế quan trọng của tỉnh, thường
xuyên đáp ứng đủ vốn ngắn hạn cho các đơn vị, tổ chức công tác thanh
toán, cung ứng đủ tiền mặt góp phần ổn định lưu thông tiền tệ trên địa bàn.
1.4. Giai đoạn cuối 1994 đến nay
Cuối 1994, sau khi bàn giao toàn bộ nhiệm vụ cấp phát vốn đầu tư xây
dựng cơ bản sang cho cục đầu tư và phát triển tỉnh, Ngân Hàng Đầu Tư Và
Phát Triển Lào Cai chuyển sang hoạt động như 1 NHTM, đây là bước
ngoặt đánh dấu thời kì đæi mới toàn diện, sâu sắc cùng toàn hệ thống
chuyển hẳn sang kinh doanh đa năng tổng hợp, chuẩn bị những tiền đề cần
thiết cho chiến lược phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn đầu tư cho nền kinh tế,công tác nguån
vốn được đổi mới toàn diện.Bằng những giải pháp cụ thể, linh hoạt trong
tõng giai đoạn như: Mở rộng mạng lưới huy động, hình thức phục vụ khách
hàng, đưa ứng dụng công nghệ tin học vào nghiệp vụ, làm tốt công tác
tuyên truyền,quảng cáo tiếp thị…chỉ sau 6 năm (1995-2001) tổng nguồn
vốn đạt mức 200 tỷ 120 triệu (tăng 5 lần so với năm 1994)riêng vốn tự huy
động đạt 122 tỷ 520 triệu (tăng gấp 11 lần so với năm 1994),từ chỗ nguồn
vốn cho vay hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh

ngân hàng cùng với sự nỗ lực đi lên của các DN đã tạo ra động lực góp
15
phần thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời
sống cho hàng ngàn lao động.
Không dừng lại ở các sản phẩm truyền thống, với phương châm “kinh
doanh đa năng tổng hợp” nhằm phục vụ tốt nhất cho khách hàng và tăng
trưởng doanh lợi cho mình, chi nhánh đã phát triển nhiều dịch vụ mới với
công nghệ ngân hàng hiện đại. Từ chỗ trong những năm đầu nguồn thu chủ
yếu tập trung vào hoạt động tín dụng thì đến cuối 2001 thu dịch vụ đã
chiếm đáng kể trong cơ cấu thu nhập (28%). Các dịch vụ mới như chuyển
tiền nhanh qua mạng vi tính, bảo lãnh, bảo hiểm thiết bị…với chất lượng
tốt đã đem lại sự yên tâm, tin tưởng của mọi đối tượng khách hàng.
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai đã mạnh dạn đưa công
nghệ mới vào hoạt động nên công tác nghiệp vụ và quan lí đã được đôi mới
căn bản theo hướng áp dụng công nghệ hiện đại, giảm bớt lao động thủ
công nặng nhọc. Sau 12 năm tích cực cùng toàn hệ thống thực hiện đề án
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho hiện đại hoá công nghệ đến nay tại
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai đã có một mạng cục bộ với trên
20 giàn máy vi tính hiện đại. Qui trình quản lí, nghiệp vụ không ngừng
được đổi mới và hoàn thiện,các phần mềm tin học có mặt trong hoạt động
quản lí va hầu hết các phần hành nghiệp vụ cơ bản (kế toán-thanh toán ,huy
đọng vốn,ín dụng…).
Cùng với việc đẩy mạnh tăng trưởng nguồn vốn, tín dụng,dịch vụ…Ngân
Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai thường xuyên coi trọng công tác kiểm
tra,kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động,hạn chế thấp nhất những rủi ro
trong kinh doanh.Liên tục trong 13 năm qua,chất lượng hoạt động không
ngừng được nâng cao,đảm bảo hiệu quả và an toàn:nợ quá hạn dưới 1%,
kinh doanh có lãi, hoàn thành tốt nghĩa vụ với NSNN và đảm bảo đời sống
cho người lao động.


vốn tốt.
Đối với tiền gửi của các tổ choc kinh tế đợc coi là nguồn chủ yếu với
chi phí thấp và thực hiện đợc việc kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp,
đảm bảo an toàn vốn cho vay, ngân hàng đã ứng dụng một lãi suất hợp lí, khả
năng thanh toán nhanh gọn có hiệu quả đã làm cho nguồn vốn này tăng lên
đáng kể, năm 2002 tăng 10,6% so 2001 thì đến năm 2003 nguồn vốn này
tăng lên 39,1% so năm 2002 và tăng 53,8% so năm 2001.
Đối với nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân c đến năm 2002 cha đợc chú
trọng làm nguồn này giảm đáng kể nhng đến năm 2003 ngân hàng đã đề ra
nhiều hình thức huy động nguồn nhà rỗi của dân c với lãi suất hấp dẫn, nhiều
hình thức trả lãi đã thu hút đợc một cách đáng kể làm nguồn này tăng lên đến
3,935tỷ tăng 58,7% so năm 2002, tăng 25,85% so năm 2001.
Đối với tiền gửi kỳ phiếu và trái phiếu của dân c do nhu cầu vốn trong
nền kinh tế của tỉnh, các nguồn trên cha đủ đáp ứng, ngân hàng đã huy động
bằng phát hành kỳ phiếu và trái phiếu với lãi suất phù hợp để thu hút đợc một
lợnh vốn còn thiếu mà lại chịu một chi phí tối thiểu, tránh thu hut thừa. Nhìn
Chỉ tiêu Nm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
so năm
2001(%)
doanh

vốn, những nỗ lực và chất lợng huy động vốn của ngân hàng là rất đáng khâm
phục, góp phần chủ lực đa nền kinh tế của tỉnh trên đà phát triển, khai thác đ-
ợc mọi tiềm năng vốn có của tỉnh một cách hiệu quả nhất.
2.3. Hoạt động sử dụng vốn
Tất cả mọi hoạt động của ngân hàng đều dùng cho mục đích cuối cùng
là cho vay, hoạt động sử dụng vốn là việc kinh doanh chính của ngân hàng,
có thể nói đây là sản phẩm của ngân hàng nhằm tạo nên lợi nhuận chủ yếu.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh loại hàng hoá nào đều phải tạo nên
lợi nhuận > 0 thì mới tồn tại và phát triển. Đối với ngân hàng thì hoạt động sử
dụng vốn đợc coi nh một sản phẩm đầu ra nhằm thu một khoản bù đắp đợc
những chi phí và phải chênh ra một khoản > 0 gọi là lợi nhuận ngân hàng
trong kinh doanh tín dụng.

Bảng 2 : Cơ cấu đầu t tín dụng theo thời gian
19
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Nm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
so năm
2001(%)
doanh

81tỷ 414 triệu chiếm 29,6% Tổng d nợ tăng 68,19% so 2001 nhng đến năm
2003 tăng không đáng kể là 3,04% so năm 2002.Năm 2001 và năm 2002 có
nhiều dự án lớn tốc độ tăng không bằng những năm trớc theo qui mô nguồn
vốn tăng, và đến năm 2003 phần lớn nguồn vốn đợc cấp cho các doanh
nghiệp, dự án đã hình thành để đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động sản
xuất. D nợ vay theo dự án đạt 77tỷ 705 triệu tăng 9,18% so 2002
20
Bảng 3: Cơ cấu đầu t tín dụng theo thành phần kinh tế
Đơn vị: triệu đồng
Tỉnh Lào Cai là một tỉnh mà có tiềm năng rất lớn về du lịch, cửa khẩu và
quặng, là nơi thu hút rất hấp dẫn đối với các nhà đầu t . Khi mà nền kinh tế
đang phát triển đi lên với một nền kinh tế hiện đại, máy móc, phơng tiện, kỹ
thuật công nghệ đang rất phát triển giúp các nhà đầu t có thể đầu t ở bất cứ
đâu có tiềm năng, thuận lợi nhanh chóng và dễ dàng hơn trong việc đầu t ở
một nền kinh tế thị trờng đang rất có nhiều tiềm năng nh ở nớc ta. Tỉnh Lào
Cai là một trọng điểm rất đáng quan tâm của các nhà có vốn trong một nền
kinh tế đang mở cửa khuyến khích,tạo điều kiện cho việc đầu t nh ở nớc
ta.Chính vì thế những năm gần đây tỉnh Lào Cai đã đợc đầu t rất mạnh chủ
yếu là kinh tế ngoài quốc doanh đã liên tục tăng qua các năm nhất là vào năm
2002 d nợ đối với kinh tế ngoài quốc doanh của ngân hàng đạt 286 tỷ 367
triệu tăng 117,4% so năm 2001, đến hết năm 2003 đạt 216tỷ 846 triệu tăng
13,35% so năm 2002. D nợ kinh tế ngoài quốc doanh liên tục tăng qua các
năm ,chiếm 67,76% tổng d nợ vào năm 2002 và chiếm 58.3% tổng d nợ vào
năm 2003 trong đó dành chủ yếu vào các công ty cỏ phần- TNHH đạt 189 tỷ
864 triệu chiếm 51% tổng d nợ và tăng 25,52% so 2002.
10 doanh nghiệp có vốn đầu t lớn nhất tại Ngân Hng u T V Phỏt
Trin Lo Cai:
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh số

21
+ Công ty xi măng Lào Cai
+ Công ty xây dựng công trình Nam Tiến
+ Ban quản lí công trình giao thông Lào cai
+ Văn phòng đại diện xí nghiệp giao thông vận tải Quyết Tiến
+ Tổng công ty đầu t xây dựng hạ tầng Lào Cai
+ Công ty xây dựng tổng hợp Minh Đức
+ Công ty TNHH Cơng Lĩnh
+ Doanh nghiệp Thành Tài
+ Công ty khoáng sản Lào Cai
+ Công ty TNHH Chiến Thắng
Sự tiến triển của tỉnh Lào Cai đang trên đà đổi mới trong lĩnh đàu t,
ngân hàng đã từng bớc chuyển đổi tín dụng phát triển từ cách truyền thống
sang cơ chế mới trong nền kinh tế thị trờng bằng việc đa ra các chính sách tín
dụng tập trung vào các nghành mũi nhọn của tỉnh đang có rất nhiều tiềm
năng đa nền kinh tế của tỉnh lên bằng chính những gì mà tỉnh vốn có.
Nguồn vốn đầu t vào tín dụng của Ngân Hng u T V Phỏt Trin
Lo Cai tập trung phần lớn vào kinh tế ngoài quốc doanh song kinh tế quốc
doanh vẫn không thể thiếu đợc và kinh tế quốc doanh vẫn phải giữ vị thế
quan trọng và chủ lực. Nhìn vào bảng ta thấy năm 2003 đạt 155tỷ 76triệu
chiếm 41,7% tổng d nợ tăng 74,9% so năm 2002, kinh tế quốc doanh luôn đ-
ợc chú trọng hàng đầu và đó là kinh tế chủ đạo của tỉnh, sở dĩ cơ cấu đầu t
của ngân hàng vào kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn trong
tổng d nợ vì một phần lớn vốn đầu t vào kinh tế quốc doanh là do nhà nớc cấp
theo kế hoach nhà nớc, đầu t xây dựng cơ bản theo chỉ định.
22

23
24
2.4. Đánh giá tình hình kinh doanh tín dụng tại Ngân Hng u T V

13774 22483 63,2 31595 40,5
-Hệ số sinh lãi
trên 1 đồng vốn
đầu t kinh doanh
TD
0.105 0,1 -4,76 0,093 -7
25

Trích đoạn Kinh nghiệm phịng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại một số nớc trên thế giới Phát hiện sớm các dấu hiệu khơng bình thờng của các khoản vay cĩ thể dẫn tới NQH Cân đối khả năng huy động vốn một cách an tồn và hiệu quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status