NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI, BT TÌNH HUỐNG LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ
PHÁP LUẬT
1.Tập quán và những tín điều tôn giáo trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ
chính là pháp luật bởi đó chính là những quy tắc xử sự hình thành trật tự của xã hội.
Câu này sai. Bởi PL chỉ ra đời trong xã hội có Nhà nước. NN và PL là 2
phạm trù luôn luôn tồn tại song hành. Khi mâu thuẫn xã hội gay gắt không thể điều
hòa dẫn tới hình thành NN, để duy trì sự tồn tại của NN thì giai cấp cầm quyền đã
ban hành PL, PL trở thành công cụ để duy trì tật tự xã hội, bảo vệ cho giai cấp cầm
quyền.
2.
Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà
nước.
PL là những quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoặc thừa nhận. Nhà
nước có thể thừa nhận những tập quán trong xã hội bằng cách pháp điển hóa, ghi
nhận trong luật thành văn. Chẳng hạn như K4 Đ 409 BLDS 2005: "Khi hợp đồng có
điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm
giao kết hợp đồng".
3. Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con
người thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
Hình thức chặt chẽ của PL thể hiện ở ngôn từ pháp lí, cách sắp xếp các điều
luật, ...
4. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp.
cái này sai. Rất nhiều nước tiến bộ trên thế giới bây giờ trong hệ thống PL
của họ chủ yếu là tồn tại dưới dạng không thành văn, thừa nhận rất nhiều Án lệ:
những nước trong hệ thống luật Anh- Mĩ.
5. Tập quán pháp và tiền lệ pháp có điểm chung là cùng dựa trên cơ sở các
quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định pháp luật.
6.
pháp luật.
dân, do dân, vì dân (đôi khi chỉ là trên lí thuyết vì thực tế thì người dân vẫn chưa
tham gia tích cực vào việc quản lí NN cho lắm
10.
triển.
Pháp luật luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát
Điều này là sai. Nếu PL tiến bộ, phản ánh được thực tiễn, dự báo được tình
hình phát triển của xã hội thì sẽ thúc đẩy tiến bộ xã hội. Ngược lại sẽ kìm hãm sự
phát triển xã hội.
11.
Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con
người.
Cái này sai. Ngoài PL còn rất nhiều những chuẩn mực khác: Đạo đức chẳng
hạn.
12. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý
thấp.
cái này sai. Rất nhiều nước tiến bộ trên thế giới bây giờ trong hệ thống PL
của họ chủ yếu là tồn tại dưới dạng không thành văn, thừa nhận rất nhiều Án lệ:
những nước trong hệ thống luật Anh- Mĩ.
13. Tập quán pháp và tiền lệ pháp có điểm chung là cùng dựa trên cơ sở các
quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định pháp luật.
14. Các quy phạm xã hội luôn đóng vai trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.
Cái này đúng. Các QPXH khác như QP đạo đức thể hiện phong tục tập quán,
tư tưởng của quần chúng nhân dân. Nếu QPPL được ban hành hợp tình, hợp lí thì
việc thực hiện trên thực tế sẽ dễ dàng hơn. Nó đóng vai trò tích cực trong việc hỗ
trợ thực hiện PL.
ko phải con đường phân chia giai cấp.
e. Sai. Đúng ra phải nói là chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên
chính thể nước ta khá gần với chính thể cộng hòa đại nghị tư sản.
______________________________________________
Đề mẫu 1
Câu I: (4 điểm) Những nhận định sau đúng hay sai, tại sao?
1. Pháp luật chỉ mang tính giai cấp.
Đáp án: sai, bởi vì pháp luật còn mang tính xã hội.
2. Hệ thống cơ quan xét xử gồm: Tòa án và Viện kiểm sát.
Đáp án: sai, bởi vì hệ thống cơ quan xét xử là Tòa án.
3. Người đứng đầu Nhà nước trong hình thức chính thể cộng hòa luôn là tổng
thống.
Đáp án: sai, bởi vì hình thức chính thể cộng hòa đại nghị thì người đứng đầu
đất nước luôn là Thủ tướng.
4. Chỉ có hành vi hợp pháp của con người mới trở thành sự kiện pháp lý.
Đáp án: sai, bởi vì ngoài ra còn sự biến pháp lý không do hành vi của con
người.
5. Người bị phạt tù là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Đáp án: sai, bởi vì người bị phạt tù không phải là người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự.
6. Việc ly hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài được tiến hành tại
UBND cấp tỉnh.
Đáp án: sai, bởi vì việc ly hôn chỉ được giải quyết tại Tòa án.
7. Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là đủ 15 tuổi.
Đáp án: sai, bởi vì tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là đủ 6 tuổi.
8. Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam, án treo là hình phạt nhẹ nhất
trong hệ thống hình phạt.
Đáp án: sai, bởi vì án treo không phải là hình phạt.
Xác định di sản thừa kế của A là:
Theo đề bài thì tài sản chung của A và B bao gồm: căn nhà 1,2 tỷ, mảnh đất
900 triệu, sổ tiết kiệm 300 triệu. Đây là tài sản chung của A và B do vậy để xác định
di sản thừa kế của A thì trong trường hợp trên ta phải chia đôi khối tài sản chung đó.
(phần này sinh viên xác định không đúng phần di sản thì vẫn cho điểm nếu việc
chia di sản thừa kế thực hiện đúng, nhưng không đạt điểm tuyệt đối).
Do vậy di sản thừa kế của A là: (1,2 tỷ + 900 triệu + 300 triệu)/2 = 1,2 tỷ
đồng.
Trong trường hợp A không để lại di chúc thì di sản thừa kế của A được chia
theo pháp luật như sau:
Áp dụng điều 676 BLDS 2005 ta có:
Hàng thừa kế thứ nhất của A là (tổng cộng có 3 người): vợ của A là B và 2 (là
C và D) con, mỗi người nhận được:
1,2 tỷ đồng/3 = 400 triệu đồng.
b. Trong trường hợp trên ông A có để lại di chúc. Tuy nhiên có con (là D) của
A là chưa thành niên và vợ của A được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội
dung di chúc cụ thể như sau:
Thời điểm mở thừa kế của A năm 2012:
Di sản thừa kế của A là 1,2 tỷ đồng:
Áp dụng điều 669 BLDS ta có:
1 suất thừa kế theo pháp luật của A nếu di sản của A được chia theo pháp luật
là
1,2 tỷ đồng/3 = 400 triệu đồng.
áp dụng điều 669 thì B được hưởng di sản của A như sau: 2/3 x 400 triệu =
266,7 triệu đồng.
Con của A là D được hưởng như sau: 2/3 x 400 triệu = 266,7 triệu đồng
Còn lại chia theo di chúc cho K là: 1,2 tỷ đồng – (266,7 triệu + 266,7 triệu) =
Câu 2: Thẩm quyền của cơ quan Nhà nước do Quốc Hội quy định.
Trả lời: Sai. Vì do pháp luật quy định.
Câu 3: Hình thức của nhà nước gồm: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc
và chế độ chính trị.
Trả lời: Đúng. Vì hình thức Nhà nước phải bao gồm 3 yếu tố là hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
Câu 4: Sự ra đời của Nhà nước XHCN luôn gắn liền với Cách mạng XHCN.
Trả lời: Đúng. Vì cách mạng XHCN xoá bỏ áp bức bóc lột.
Câu 5: Pháp luật do Nhà nước ban hành và chỉ được thể hiện bằng hình thức
văn bản quy phạm pháp luật.
Trả lời: Sai. Vì ngoài văn bản quy phạm pháp luật, thì pháp luật còn thể hiện
dưới hình thức tập quán pháp và tiền lệ pháp.
Câu 6: Người nghiện ma tuý hoặc các chất kích thích dẫn đến phá tài sản gia
đình là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Trả lời: Sai. Vì phải có quyết định của Toà án tuyên bố một người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
Câu 7: Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu của xã hội cần phải có một bộ
máy quản lý xã hội.
Trả lời: Sai. Vì còn bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Câu 8: Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi con
người.
Trả lời: Sai. Vì ngoài các quy phạm pháp luật còn có các quy phạm đạo đức,
tôn giáo…
Câu 9: Sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là một quá
trình đấu tranh của giai cấp thống trị.
Trả lời: Sai. Vì sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là
một quá trình đấu tranh của giai cấp thống trị với giai cấp bị trị trong xã hội.
Câu 10: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự được áp dụng một lần trong
thuộc vào trình độ văn hoá của cán bộ, công chức, công dân.
Câu 18: Ý thức của pháp luật được cấu thành từ: Ý thức pháp luật thông
thường, ý thức pháp luật có tính lý luận khoa học và ý thức pháp luật nghề nghiệp.
Trả lời: Sai. Vì ý thức pháp luật được cấu thành từ hệ tư tưởng pháp luật và
tâm lý pháp luật.
Câu 19: Một quy phạm pháp luật có thể khuyết 3 yếu tố: Giả định, quy định
và chế tài.
Trả lời: Sai. Vì theo nguyên tắc thì một quy phạm pháp luật sẽ bao gồm đủ 3
yếu tố, tuy nhiên, trong những trường hợp ngoại lệ thì vẫn có những quy phạm pháp
luật khuyết một trong 3 yếu tố.
Câu 20: Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời khi các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ
và quan hệ sản xuất dựa trên sự công hữu về tư liệu sản xuất.
Trả lời: Đúng. Vì Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời dựa trên cơ sở kinh tế và
cơ sở xã hội chủ nghĩa.
Câu 21: Tiền lệ pháp không phải là một hình thức pháp luật chính yếu ở Việt
Nam.
Trả lời: Đúng. Vì ở Việt Nam hình thức pháp luật chính là văn bản quy phạm
pháp luật.
Câu 22: Trong lịch sử loài người chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới
được coi là hình thức của pháp luật.
Trả lời: Sai. Vì ngoài văn bản quy phạm pháp luật còn có tập quán pháp và
tiền lệ pháp.
Câu 23: Tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan lập pháp.
Trả lời: Sai. Vì được thành lập từ cơ quan tư pháp, hành pháp.
Câu 24: Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực pháp lý.
Trả lời: Sai. Vì nếu đủ 18 tuổi mà mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác
làm mất năng lực trách nhiệm hành vi thì sẽ không có năng lực pháp lý.
Câu 25: Tương ứng với mổi hình thái kinh tế xã hội là một kiểu nhà nước.
Part 1:
1/ Phân tích các mối quan hệ của pháp luật?
2/ Hãy phân tích bản chất của pháp luật?
3/ Phân tích mối quan hệ giữa PL với CT và KT?
4/ So sánh pháp luật với các QPXH khác?
=> Chương 1
5/ Nêu đặc điểm của án lệ, theo anh chị thì Việt Nam có nên thừa nhận án lê ko? Tại
sao?
=> P.23
6/ Phân tích đặc điểm của QPPL?
=>
Khái niệm: QPPL là những quy tắc xử sự mang tính bắt buột chung được nhà nước
ban hành hoặc thừa nhận, được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước để đ/c các quan hệ
xã hội:
Đặc điểm
+ là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
+ do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
+ được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước
+ nội dung của QPPL thể hiện tính hai mặt: cho phép và bắt buột
7/ Nêu vai trò của các bộ phận giả định, qui định, chết tài trong QPPL? Trình bày cơ
cấu của QPPL
QPPL gồm 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài
Giả định:
- Khái niệm: là một bộ phận của QPPL trong đó NN nêu những đk, hòan cảnh có
thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà các cá nhân hoặc tổ chức sẽ gặp phải và cần
phải xử sự theo.
- Vai trò: là một bộ phận không thể thiếu được của QPPL, bộ phận giả định nêu giới
hạn, phạm vi tác động của PL nên khi diễn đạt giả định các điều trong QPPL kỹ
8/ Hãy nêu mối quan hệ giữa điều luật và QPPL?
=> Phương thức thể hiện của QPPL:
+ Một QPPL có thể thể hiện trong 1 điều luật
+ Một điều luật có thể có nhiều QPPL
9/ Hãy nêu khái niệm hệ thống pháp luật theo quan niệm của cac luật gia XHCN
Hệ thống pháp luật theo quan niệm của các luật gia XHCN: HTPL là tổng thể các
QPPL có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân định thành các chế
định PL, các ngành luật và được thể hiện trong các VB do nhà nước ban hành theo
những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định
10/ Mối quan hệ giữa các QPPL, các chế định pháp luật trong 1 ngành luật?
+ QPPL là thành tố nhỏ nhất hay còn gọi là tế bào của hệ thống pháp luật.
+ Chế định pháp luật bao gồm một các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung
giống nhau nhằm điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng -> thành tố cấp
hai của hệ thống pháp luật.
11/ Nêu căn cứ để phân định các ngành luật
Căn cứ chủ yếu để phân định ngành luật là đối tượng điều chỉnh và phương pháp
điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh là những QHXH thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống
xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật.
Phương pháp đ/c của ngành luật: là cách thức mà ngành luật sử dụng để tác động
lên cách thức xử sự của chủ thể tham gia vào các QHXH thuộc phạm vi điều chỉnh
của ngành luật đó.
=> Phương pháp bình đẳng thỏa thuận, hay phương pháp mệnh lệnh (quyền uy phục
tùng)
12/ Nêu khái niệm VBQPPL, so sánh VBQPPL với văn bản áp dụng luật?
13/ Hiệu lực theo thời gian (ko cần thuộc --> ra trắc nghiệm)
14/ Nêu khái niệm hệ thống hóa pháp luật. So sánh hệ thống hóa với pháp điển hóa?
+ Khái niệm: Hệ thống hoá pháp luật là hoạt động sắp xếp chỉnh lý bổ sung nội
1. Nội dung của QHPL đồng nhất với NLPL vì? Nó bao gồm quyền và nghĩa vụ của
tài sản. (Sai)
2. Nghĩa vu Pháp lý của chủ thê chính là hành vi pháp lý của chủ thể?
3. Khách thể của QHPL là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
trên thực tế (tham gia, xác lập, thay đổi, chấm dứt)
4. Các QHPL xuất hiện do ý chí của cá nhân
5. Đ/v cá nhân , năng lực hành vi gắn với sự phát triễn của mọi người (trí lực & thể
lực) và do cá nhân đó tự qui định
6. Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế -> S
7. Người từ đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật?
8. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ PL -> S: chủ thể của một số QHPL đặc biệt,
9. Năng lực pháp luật mang tính giai cấp còn NLHV không mang tính giai cấp
10. NLPL của người thành niên thì rộng hơn so với người chưa thành niên.-> so
sanh độ tuổi , mối q/h giữa NL PL & NL hành vi
Part 2:
1. Tuân theo PL và thi hành PL được thực hiên bởi mọi chủ thể? S -> chỉ có NN
2. Áp dung PL chỉ được thực hiện bởi CQNN có thẩm quyền Mọi cơ quan NN
có thẩm quyền đều được áp dung PL
3. Mọi hành vi thực hiện PL của cơ quan nhà ứước có thẩm quyền dều la hanh vi áp
dung PL.
Thanh tra GT kiểm tra công trình, giao thông -> có áp dụng PL ko? -> KO , đang thi
hành PL. Kiem tra giám sát nhưng không ra văn bản kết quả thực tế nào?
4. Áp dung PL là h/đ điều chỉnh chung đối với các quan hệ XH
5. Mọi văn ban do CQ nhà nước có thẩm quyền ban hành -> đều là VB áp dung PL
6. AD PL tương tư được thực hiện đối với mọi quan hệ xã hội? Sai: ko áp dung PL
TT torng hình sự
7. CQ có thẩm quyền ADPL -> thì có thẩm quyền áp dụng PL TT
Part 3 (13/11)
1/ Mọi biện pháp cưỡng chế nhà nước đều là biện pháp TNPL?
2/ Mọi hành vi trái PL đều là hành vi VPPL?
•Do CQNN có thẩm quyền ban hành theo luật ban hành VBQPPL
•Chứa đựng các QPPL là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với chủ thể không
xác định
•Được sử dụng làm căn cứ pháp lý, áp dụng nhiều lần trong thực tế khi có sự kiện
pháp lý xảy ra
•Có tên gọi, giá trị pháp lý và hiệu lực pháp lý theo quy định của Luật ban hành
VBQPPL
VBADL
•Do CQNN có thẩm quyền ban hành nhẳm tổ chức thực hiện VB QPPL vào thực
tiễn đời sống
•Chứa đựng các QPPL là quy tắc xử sự cụ thể (nhân thân, hình phạt…) áp dụng cho
chủ thể cụ thể
•Chỉ áp dụng 1 lần, khi sự kiện pháp lý mới xảy ra thì sẽ phải ban hành VBADL
khác ( tính cá biệt, chủ thể khác nhau, sự kiện khác nhau)
•Có tên gọi và hiệu lực pháp lý quy định cụ thể trên VB và theo các quy định
[B]khác về văn bản hành chính áp dụng luật.
Ðề: Các câu hỏi ôn tập cô cho trên lớp
B. Câu hỏi nhận định đúng sai
Part 1
1. Nội dung của QHPL đồng nhất với NLPL vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ của
tài sản? (Sai)
Sai. Nội dung của QHPL là quyền của chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham
gia QHPL
NLPL là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ theo quy định của PL, nó cùng với
NLHV hình thành nên năng lực của chủ thể.
2. Nghĩa vu Pháp lý của chủ thê chính là h/v phap ly của chủ thể?
3. Khách thể của QHPL là y/t thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật trên
thực tế (tham gia, xác lập, thay đổi, chấm dứt)
10. NLPL của người thành niên thì rộng hơn so với người chưa thành niên.-> so
sanh độ tuổi , mối q/h giữa NL PL & NL hành vi
Part 2:
1. Tuân theo PL và thi hành PL được thực hiên bởi mọi chủ thể? S -> chỉ có NN
2. Áp dung PL chỉ được thực hiện bởi CQNN có thẩm quyền Mọi cơ quan NN
có thẩm quyền đều được áp dung PL
3. Mọi hành vi thực hiện PL của cơ quan nhà ứước có thẩm quyền dều la hanh vi áp
dung PL.
Thanh tra GT kiểm tra công trình, giao thông -> có áp dụng PL ko? -> KO , đang thi
hành PL. Kiem tra giám sát nhưng không ra văn bản kết quả thực tế nào?
4. Áp dung PL là h/đ điều chỉnh chung đối với các quan hệ XH
5. Mọi văn ban do CQ nhà nước có thẩm quyền ban hành -> đều là VB áp dung PL
6. AD PL tương tư được thực hiện đối với mọi quan hệ xã hội? Sai: ko áp dung PL
TT torng hình sự
7. CQ có thẩm quyền ADPL -> thì có thẩm quyền áp dụng PL TT
10. NLPL của người thành niên thì rộng hơn so với người chưa thành niên. -->Sai
Vì ngay trong đặc điểm của NLPL= đối với cá nhân thì bắt đầu từ lúc sinh ra đến
lúc chết đi, cho nên NLPL của mọi người là như nhâu từ đứa bé mới sinh cho đến
ông già 100 tuổi. Ngược lại NLHV thì khác nhau về độ tuổi, khả năng nhận thức
8. NN là chủ thể của mọi quan hệ PL -->Sai
vì trong quan hệ PL còn có cá nhân, pháp nhân, tổ chức.....
2. Nghĩa vu Pháp lý của chủ thê chính là h/v phap ly của chủ thể? --> Sai
Vì NVPL = nội dung của PL quy định dành cho chủ thể, còn HVPL là hình thức
thực tế của chủ thể trong QHPL
Nói chung 99% các câu nhận định đều là sai, khi làm mà thấy đúng là có vấn đề
:-SS
Part 3 (13/11)
1/ Mọi biện pháp cưỡng chế nhà nước đều là biện pháp TNPL?
nguy hiểm cho xã hội do cẩu thả, mặc dù bắt buột phải thấy trước hoặc có thể thấy
trước hậu quả ấy.
6/ Hành vi chưa gây ra thiệt hại thực tế cho xã hội thì không bị xem là vi phạm pháp
luật? Sai
Hành vi chưa gây ra thiệt hại thực tế cho xã hội nhưng được xác định là xâm hại
hoặc đe dọa xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ vẫn là vi
phạm pháp luật nếu hành vi đó được xác định là có lỗi, do người có khả năng năng
lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
Nội dung tự luận & nhận định VPPL & TNPL
1/ Phân tích các đặc điểm của VPPL? Nêu khai niệm VPPL?
2/ Trình bày cấu thành của VPPL?
3/ Phân tích khái niệm Trách nhiệm pháp lý?
TNPL là hậu quả pháp lý của hành vi vi phạm pháp luật. Qua đó nhà nước có quyền
áp dụng các biên pháp cưỡng chế nhà nước có tính chất trừng phạt quy định trong
chế tài của quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật và chủ thể vi
phạm pháp luật có nghĩa vụ gánh chịu những hậu quả bất lợi do vi phạm pháp luật
gây ra. TNPL là môt quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước và chủ thể VPPL.
4/ Tại sao nói lỗi là thước đo của TNPL? Phân biệt các loại lỗi? - Mặt chủ quan của
VPPL, phân biệt các loại lỗi và tại sao nói lỗi là thước đo của trách nhiệm pháp lý.
Mặt chủ quan của VPPL: là hoạt động tâm lý bên trong của người thực hiện hành vi
VPPL.
- Xác định lỗi của người vi phạm PL
- Xác định động cơ của người VPPL: là động lực bên trong thúc đẩy người VPPL
thực hiện hành vi trái PL.
- Xác định mục đích của người thực hiện hành vi VPPL: là cái mốc trong ý thức của
người VPPL được đặt ra cho hành vi VPPL phải đạt đến. Mục đích phạm tội được
xác định rõ ràng.
Phân biệt các loại lỗi: có 2 hình thức:
+ Lỗi cố ý:
- Lỗi có ý trực tiếp: Chủ thể nhận thức rõ được hành vi của mình là nguy hiểm cho
nghĩa là chủ thể vi phạm pháp luật. Trong khi cưỡng chế nhà nước đôi khi áp dụng
cả cho chủ thể không có hành vi vi phạm pháp luật, như cưỡng chế di dời dân chống
lũ lụt,...
7/ Tại sao nói TNPL là 1 loại QHPL đặc biệt?
TNPL là một loại QHPL đặc biệt bởi vì QHPL này giữa nhà nước và chủ thể vi
phạm pháp luật. Giữa một bên là nhà nước áp dụng cácbiện pháp cưỡng chế nhà
nước có tính chất trừng phạt được quy định trong các chế tài của quy phạm pháp
luật với chủ thể vi phạm phạm luật. Với một bên là chủ thể có nghĩa vụ phải gánh
chịu những hậu quả bất lợi do hành vi vi phạm pháp luật của mình gây nên
Ðề: Tổng hợp các câu hỏi ôn tập cô cho trên lớp 3B
1. Tuân theo PL và thi hành PL được thực hiên bởi mọi chủ thể? S -> chỉ có NN
???
Đ. Chủ thể thực hiện tuân theo PL, thi hành PL và sự dụng PL là mọi chủ thể. Riêng
có Áp dụng PL được thực hiện bởi nhà nước bao gồm cơ quan nhà nước hoặc tổ
chức được trao quyền.
2. Áp dung PL chỉ được thực hiện bởi CQNN có thẩm quyền Mọi cơ quan NN
có thẩm quyền đều được áp dung PL
Áp dụng PL là hình thức thực hiện PL trong đó nhà nước : thông qua CQNN có
thẩm quyền hoặc tổ chức được nhà nước trao quyền, tổ chức cho các chủ thể thực
hiện quyền và nghĩa vụ do PL quy định.
3. Mọi hành vi thực hiện PL của cơ quan nhà ứước có thẩm quyền dều la hanh vi áp
dung PL.
Thanh tra GT kiểm tra công trình, giao thông -> có áp dụng PL ko? -> KO , đang thi
hành PL. Kiem tra giám sát nhưng không ra văn bản kết quả thực tế nào?
???Thanh tra giao thông kiểm tra công trình, giao thông -> sử dụng pháp luật.
4. Áp dung PL là h/đ điều chỉnh chung đối với các quan hệ XH
Tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo PL quy định.
5. Mọi văn ban do CQ nhà nước có thẩm quyền ban hành -> đều là VB áp dung PL
của PL. Đây là mối liên hệ giữa hai yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng, chúng có
mối liên hệ tác động qua lại. cụ thể:
+ Sự tác động của chính trị đối với pháp luật: nền chính trị của giai cấp cầm quyền
quy định bản chất, nội dung của pháp luật.
+ Sự tác động của pháp luật đối với chính trị: PL là hình thức, thể hịện ý chí của
giai cấp thống trị là công cụ để chuyển hóa ý chí của giai cấp thống trị trở thành quy
tắc xử sự chung, có tính bắt buộc đối với mọi người.
3/ Pháp luật với nhà nước
Đây là mối quan hệ giữa hai yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng, và là 2 công cụ
quan trọng quản lý xã hội và chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
+ Nhà nước ban hành và đảm bảo sự thực hiện của pháp luật, tổ chức và hoạt động
trong khuôn khổ pháp luật.
+ Pháp luật ràng buột việc thực hiện quyền lực nhà nước, nhà nước phải tôn trọng
pháp luật.
3/ Mối quan hệ giữa PL với quy phạm XH
+ Tính chất: là mối quan hệ giữa hệ các quy tắc điều chỉnh hành vi trong xã hội
Nội dung:
+ Có sự thể chế hóa nội dung các quy phạm xã hội thành quy phạm pháp luật và
ngược lại
+ Có sự hỗ trợ, tương tác giữa các quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác
trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội
• Mối quan hệ của PL đối với Đạo đức:
+ Đạo đức là những quan điểm, quan niệm của con người về các phạm trù thuộc đời
sống tinh thần của XH. Đạo đức cũng mang tính giai cấp. Đạo đức chỉ trở thành quy
phạm đạo đức khi quan niệm cái thiện, cái ác trở thành niềm tin nội tâm của con
người.
+ QP đạo đức là quy tắc xử sự của con người được hình thành từ các quan điểm,
quan niệm của con người về đạo đức.
- Mang đặc điểm cá nhân và đặc điễm xã hội
- Gắn liền với quá trình điều chỉnh xã hội
Đặc điểm riêng:
+ Được quy phạm pháp luật điều chỉnh
+ Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của QHXH
+ Nội dung của QHPL bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể
+ Quan hệ mang tính ý chí: ý chí của các bên tham gia và ý chí của nhà nước
Đề thi pháp luật đại cương A
I. Phần trắc nghiệm
1. Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam được bầu bởi:
a. Mọi công dân Việt Nam
b. Công nhân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên
c. Công dân Việt Nam từ 21 trở lên
d. Công dân Việt Nam và người không có quốc tịch
2. Một trong những bản chất của nhà nước là:
a. Nhà nước có chủ quỳên duy nhất
b. Tính xã hội
c. Đặt ra thuế và thu thuế dưới hình thức bắt buộc
d. cả a,b,c đều đúng
3. Trong hình thức cấu thành nhà nước đơn nhất
a. Nhà nước có chủ quyền duy nhất
b. Có hai hình thức cơ quan nhà nước
c. Có hai hình thức pháp luật
d. Cả a, b, c đều sai
4. Cơ quan nhà nước nào sau đây đúng cai trò tổ chức thực hiện pháp luật trên thực
tế.
a. Chính phủ
b. Cơ quan đại diện
c. Toà án
chỉnh các……………………theo định hướng xả hội chủ nghĩa
3.
Ý thức pháp luật XHCN là tổng thể các học thuyết, tư tưởng, quan điểm,
quan niệm thịnh hành trong xã hội XHCN thể hiện mối quan hệ của con người đối
với pháp luật hiện hành, ……………………… và pháp luật……………………...,
thể hiện sự đánh giá về tính…………………………. trong hành vi xử sự của con
người cũng như trong tồ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức
chính trị - xã hội và mọi công dân
4.
Pháp chế XHCN là…………………… của đời sống chính trị - xã hội, trong
đó mọi cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, nhân viên nhà nước, nhân
viên của các tổ chức xã hội và mọi……………đều phải…………………….một
cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác
II. Câu hỏi tự luận