BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
NGUYỄN THANH NHANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VIỄN THÔNG TẠI VNPT KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số:60340102
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
NGUYỄN THANH NHANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VIỄN THÔNG TẠI VNPT KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số:60340102
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : TS.NGÔ THỊ THU
2012, các bạn đáp viên, khảo sát viên và phỏng vấn viên đã giúp đỡ tôi trong thời
gian vừa qua.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến quý cơ quan, ban lãnh đạo Viễn thông
Kiên Giang và gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập để hoàn thành khóa
học và tôi tin rằng đây sẽ là kinh nghiệm quý báu giúp tôi thành công trong công việc
cũng như công tác nghiên cứu trong tương lai.
Trân trọng!
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thanh Nhanh
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ................................................................ x
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................ xi
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................. 1
1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................................... 1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................................. 3
1.3.1. Mục tiêu chung ................................................................................................. 3
1.3.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 3
2.5. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông ............................ 28
2.5.1. Kinh nghiệm của Docomo tại Nhật Bản ........................................................ 28
2.5.2. Kinh nghiệm của Korea Telecom tại Hàn Quốc ............................................ 29
2.5.3. Kinh nghiệm của China Telecom tại Trung Quốc .......................................... 32
2.5.4. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một
số nhà khai thác dịch vụ viễn thông ............................................................................... 34
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI VNPT
KIÊN GIANG ............................................................................................................... 36
3.1. Giới thiệu tổng quan về VNPT Kiên Giang ............................................................ 36
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển VNPT Kiên Giang ...................................... 36
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức .......................................................... 36
3.2. Phân tích những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ............ 38
3.2.1. Các yếu tố bên ngoài ....................................................................................... 38
3.2.2. Các yếu tố bên trong ....................................................................................... 47
3.3. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của VNPT Kiên Giang ...................... 50
3.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT Kiên Giang................................... 50
3.3.2. Thực trạng tình hình phát triển các sản phẩm, dịch vụ viễn thông tại VNPT
Kiên Giang trong giai đoạn 2010-2014 .......................................................................... 53
3.3.3. Phân tích doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông ...................... 57
3.4. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông ................................. 65
3.4.1. Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh...................................................... 66
iv
3.4.2. Phân tích các tỷ suất lợi nhuận........................................................................ 68
3.4.2.1. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) ............................................................ 69
3.4.2.2. Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ......................................................... 70
3.4.2.3. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ................................................... 71
3.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của VNPT Kiên Giang .......................... 72
ADSL
Đường dây thuê bao số bất đối xứng
ATM
Máy rút tiền tự động
BCVT
Bưu chính viễn thông
CDMA
Công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã
CEO
Giám đốc điều hành
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GSM
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
IP
Viettel
Tập đoàn viễn thông quân đội
VNPT
Tập đoàn Bưu chính viễn thông viễn thông ViệtNam
VOIP
Dịch vụ thoại trên nền IP
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Thuê bao và mật độ thuê bao trên 100 dân của VNPT Kiên Giang .............. 43
Bảng 3.2: Tóm tắt hiện trạng thiết bị công nghệ mạng viễn thông VNPT
Kiên Giang ..................................................................................................................... 50
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 – 2014 của VNPT
Kiên Giang ..................................................................................................................... 51
Bảng 3.4: Tình hình phát triển thuê bao viễn thông trong thời giang 2010 -2014 ......... 55
Bảng 3.5: Doanh thu hoạt động kinh doanh của VNPT Kiên Giang
giai đoạn 2010-2014 ....................................................................................................... 58
Bảng 3.6: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của VNPT Kiên Giang
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại VNPT Kiên
Giang gồm có 4 chương:
Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu để xác định mục tiêu, đối
tượng phạm vị nghiên cứu và sử dụng phương pháp định tính để phân tích, tổng hợp, so
sánh các số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán của đơn vị qua các năm, số
liệu được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng và các tài liệu có liên quan
về ngành Viễn thông để đề ra những giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông thiết thực,
không lập bảng câu hỏi khảo sát, đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến quá
trình kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông của đơn vị.
Chương 2 giới thiệu tổng quan các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh, lý thuyết chung về phân tích hoạt động kinh doanh, phân tích hiệu quả
kinh doanh, những khái niệm đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông;
cuối cùng là xem xét những kinh nghiệm phát triển dịch vụ viễn thông của các nước
trên thế giới. Qua nghiên cứu này cho thấy dịch vụ viễn thông là một trong những dịch
vụ quan trọng trong nền kinh tế. Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ viễn thông là
vấn đề quan tâm hàng đầu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và nâng cao
vị thế cạnh tranh trên thị trường. Nghiên cứu cũng giúp cho các doanh nghiệp có thể
định hướng phát triển các dịch vụ phù hợp với khả năng và vị thế của doanh nghiệp
trên thương trường, đồng thời đề ra những giải pháp kinh doanh phù hợp để nâng cao
hiệu quả cạnh tranh.
Chương 3 phân tích hoạt động kinh doanh, thực trạng quá trình kinh doanh các
sản phẩm dịch vụ viễn thông trong những năm qua ( 2010 – 2014) và hiệu quả hoạt
động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại VNPT Kiên Giang cho thấy dịch vụ điện thoại
cố định doanh thu chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu của VNPT Kiên
Giang, nhưng dịch vụ này ngày càng sụt giảm là do khách hàng có hướng chuyển qua
sử dụng dịch vụ điện thoại di động vì dịch vụ này giá cả cũng hợp lý và có nhiều tiện
Trước tình hình đó VNPT Kiên Giang gặp không ít khó khăn về kinh doanh
dịch vụ viễn thông, một số dịch vụ có chiều hướng sụt giảm và các khách hàng truyền
thống rời mạng ngày càng nhiều. Do đó VNPT Kiên Giang cần phải phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh trong thời gian qua để đánh giá lại đơn vị mà từ đó đưa ra những
giải pháp kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị
Những vấn đề đó đang cần được nghiên cứu để tìm ra giải pháp phù hợp nhằm
thúc đẩy sự phát triển của loại hình dịch vụ này cả về số lượng và chất lượng trên cơ
sở tiếp thu, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại, đáp ứng kịp thời
những nhu cầu ngày càng đa dạng và khó tính của các chủ thể thụ hưởng loại hình dịch
vụ này. Nhằm góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh Kiên Giang , tác giả lựa chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
viễn thông tại VNPT Kiên Giang” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề dịch vụ viễn thông đã và đang được các cấp, các ngành, các doanh
nghiệp, các cá nhân ở Trung ương và các địa phương quan tâm nghiên cứu, đã có
nhiều công trình nghiên cứu, nhiều đề tài, bài viết đề cập đến các vấn đề này.
Tiêu biểu như bài tham luận của Ông Đỗ Trung Tá - Bộ trưởng Bộ BCVT
(2003) về "Ngành viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế";
1
nghiên cứu của Ban Hợp tác Quốc tế - Bộ Bưu chính Viễn thông về "Các tác động ảnh
hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Bưu chính Viễn thông Việt Nam";....
Bên cạnh đó còn có luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đinh Diệu Linh (2004):
"Thương mại dịch vụ viễn thông trong Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ và các giải
pháp phát triển dịch vụ viễn thông ở Việt Nam" nghiên cứu cụ thể cam kết viễn thông
của Việt Nam trong Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ hoặc các nghiên cứu
của tác giả Trịnh Anh Đào về "Tìm hiểu văn bản dẫn chiếu của WTO về các nguyên
tắc quản lý viễn thông";
Luận án tiến sĩ của Trần Văn Khoa (2007): “ Phát triển ngành viễn thông Việt
có công trình nghiên cứu nào về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn
thông tại VNPT Kiên Giang. Chính vì thế đây là luận văn thạc sĩ đầu tiên nghiên cứu
một cách cụ thể vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại
VNPT Kiên Giang.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông từ đó đề ra những
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại VNPT Kiên
Giang.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại
VNPT Kiên Giang
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn
thông tại VNPT Kiên Giang.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, đề tài cần trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh là gì?
2. Yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh?
3. Thực trạng và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của VNPT Kiên Giang?
4. Cần các giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
viễn thông tại VNPT Kiên Giang?
1.5. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn
thông tại VNPT Kiên Giang từ năm 2010 - 2014
* Phạm vi nghiên cứu
3
- Lĩnh vực nghiên cứu: Kinh doanh dịch vụ viễn thông
4
1.8. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Ngoài phần Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 4
chương:
Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh
doanh
Chƣơng 3: Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
viễn thông tại VNPT Kiên Giang
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn
thông tại VNPT Thông Kiên Giang
5
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa
các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng
với mục đích là thu được lợi nhuận nhằm mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh.
2.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
2.2.1. Các yếu tố bên ngoài
* Kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh
nghiệp, chúng không chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động
quản trị của doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng cả tới môi trường vi mô của các doanh
có thể thúc đẩy, vừa có thể hạn chế việc kinh doanh. Tất cả các luật lệ, chính sách kinh
tế mà chính phủ ban hành đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính phủ có thể thúc đẩy bằng cách khuyến khích
việc mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc trợ
cấp, ưu tiên về thuế trong những hoàn cảnh nhất định, bảo vệ một vài ngành kinh
doanh thông qua những biểu thuế suất đặc biệt, hay bằng cách trợ giúp việc nghiên
cứu và triển khai công nghệ mới.
Nhà nước cũng có thể hạn chế và điều chỉnh việc kinh doanh thông qua các bộ
luật, nghị định, thông tư và các quyết định như Bộ Luật Lao Động, Luật Thương Mại,
Luật Doanh Nghiệp, Luật Đầu Tư, Luật Thuế xuất nhập khẩu, Luật Bảo Vệ Môi
Trường v.v … Các chính sách về lương, tài chính, tiền tệ, chẳng hạn như chính sách
quản lý tiền mặt, chế độ thu chi và sử dụng ngân sách, cán cân thanh toán, nguồn cung
cấp tiền, việc kiểm soát về khả năng tin dụng, thông qua chính sách tài chính v.v…
đều có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động về kinh doanh nói chung và quản trị kinh
doanh nói riêng ở tất cả mọi doanh nghiệp.
* Khách hàng: Khách hành là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh
nghiệp. Vậy khách hàng là một yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm. Không có
khách hàng các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu thụ các sản phẩm, dịch
vụ của mình. Như vậy khách hàng và nhu cầu của họ nhìn chung có những ảnh hưởng
hết sức quan trọng đến các hoạt động về hoạch định về chiến lược và sách lược kinh
doanh của doanh nghiệp.
7
* Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là một trong những yếu tố có ảnh
hưởng hết sức quan trọng đến việc ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp
Xét về mức độ ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh tới các hoạt động về quản
trị kinh doanh ta có các loại đối thủ như sau:
- Đối thủ cạnh tranh chủ yếu
luật và xu hướng phát triển của hiện tượng nghiên cứu.
2.3.2. Đối tƣợng của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả của quá trình hoạt động kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng
biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh.
2.3.3 Nội dung, phƣơng pháp và chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh
2.3.3.1. Nội dung và ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh
Kết quả của quá trình phân tích nói chung và phân tích hiệu quả kinh doanh nói
riêng sẽ thông tin về tình hình sử dụng nguồn lực tại các cơ sở, ngành và xã hội đang
diễn ra như thế nào, ra sao, để từ đó có những biện pháp sử dụng tốt hơn các nguốn
lực nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn. Vì vậy, phân tích hiệu quả kinh doanh
phải được xem là một yêu cầu thường xuyên và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi cơ
sở sản xuất, mỗi ngành, mỗi địa phương và toàn xã hội.
Phân tích hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chịa nhỏ các sự vật hiện tượng đó; phân
tích hiệu quả kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản trong phân tích quá trình
kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhà phân tích không chỉ đơn thuần đánh giá tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua các chỉ tiêu, mà còn
phải đi sâu vào tìm hiểu bản chất và đánh giá thực chất quá trình tăng giảm của các chỉ
tiêu này trong kỳ nhằm xác định những ảnh hưởng tích cức hoặc tiêu cực đến tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp; chỉ tiêu phân tích có phù hợp với xu thế biến động
không,…
Bản thân hoạt động kinh doanh đã là một hoạt động kiếm lời; bởi vậy, mối quan
tâm thường trực của các nhà đầu tư là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
bằng cách thu nhiều lợi nhuận. Do đó, nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh là xác
định trạng thái biến đổi của lợi nhuận ở hình thức tuyệt đối và tương đối. Lợi nhuận
được xác định theo số tuyệt đối là tổng số lợi nhuận; tuy nhiên, cần chú ý khi sử dụng
chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì tổng số lợi nhuận
tuyệt đối thu được ở mỗi doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào sự nỗ lực của bản
thân doanh nghiệp mà còn liên quan đến môi trường kinh tế, chính sách vĩ mô của Nhà
nước, nguồn nguyên liệu sử dụng,… Lợi nhuận được xem là chỉ tiêu kinh tế tổng hợ,
trường. Đặc biệt, người phân tích phải có quan điểm mới khi đánh giá các hiện tượng
kinh tế và có cách nhìn nhận bao quát hơn, toàn diện hơn. Có khá nhiều phương pháp
phân tích khác nhau mà trong đó kế cả những phương pháp truyền thống cũng đã được
thay đổi về quan điểm đánh giá, đồng thời đã xuất hiện them một số phương pháp mới
10
rất phù hợp với sự phát triển của xã hội hiện đại. Để có thể nắm được một cách đầy đủ
thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh, nhà phâ tích thường sử dụng các phương
pháp sau: Phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phương pháp liên hệ cân đối,
phương pháp loại trừ,… sau đây là nội dung chính của các phương pháp trên.
* Phƣơng pháp so sánh đối chiếu
Nội dung của phương pháp và tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ảnh
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chỉ tiêu phản ảnh kết quả hoạt động kinh
doanh; chỉ tiêu phản ảnh điều kiện hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả hoạt
động kinh doanh).
- Tùy theo yêu cầu, mục đích, tùy theo nguồn số liệu và tài liệu phân tích mà sử
dụng số liệu chỉ tiêu phân tích khác nhau.
- Về hình thức phân tích: để thuận tiện cho công tác phân tích, phương pháp so
sánh đối chiếu chủ yếu thực hiện theo hình thức bảng phân tích.
Tác dụng của phương pháp đối chiếu là có thể đánh giá được các chỉ tiêu số
lượng và các chỉ tiêu chất lượng phản ảnh trong hệ thống các báo biểu và trong những
tài liệu hạch toán.
Về số gốc để so sánh khi xác định phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân
tích. Nếu như phân tích để nghiên cứu nhịp độ biến động tốc độ tăng trưởng các chỉ
tiêu thì số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước hoặc nếu nghiên cứu thực hiện
nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoản thời gian thường so sánh với cùng kỳ năm
trước.
Về điều kiện so sánh khi xác định sẽ khác nhau theo thời gian và không gian.
Khi so sánh theo thời gian cần đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ
được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ảnh đối tượng
phân tích.
* Phƣơng pháp loại trừ
Có khá nhiều phương pháp khác nhau phụ vụ cho quá trình phân tích hiệu quả
kinh doanh, trong đó phương pháp loại trừ được sử dụng khá phổ biến khi xác định
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích. Theo phương pháp này,
để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân
tố còn lại bằng cách đặt đối tượng phân tích vào các trường hợp giả định khác nhau để
xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu.
Trong thực tế, phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai dạng, nó
được gọi là phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch. Để sử
12
dụng phương pháp loại trừ trong phân tích hiệu quả kinh doanh cần quán triệt những
yêu cầu sau đây:
- Đối tượng phân tích phải thiết lập được mối quan hệ toán học giữa các nhân tố
với chỉ tiêu phân tích;
- Các nhân tố sắp xếp trong phương trình phải theo trình tự từ “số lượng” đến
“chất lượng”. Trong đó, nhân tố số lượng nói lên quy mô hoạt động nên còn gọi là
nhân tố quy mô, nhân tố chất lượng nói lên hiệu suất hoạt động nên còn gọi là nhân tố
hiệu suất.
- Khi xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích, ta thay thế nhân tố ở kỳ phân tích đó vào nhân tố kỳ gốc, cố định các nhân tố khác
rồi tính lại kết quả của chỉ tiêu phân tích. Sau đó đem kết quả này so sánh với kết quả
của chỉ tiêu ở bước liền trước, chênh lệch này là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế;
- Trình tự xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố được thực hiện bằng
cách lần lượt thay thế các nhân tố theo quy định đã sắp xếp (khi thay thế nhân tố số
lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc và ngược lại khi thay thế nhân tố