BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Lê Văn Trung Trực
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CHUỖI GIÁ TRỊ NHÃN TIÊU DA BÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 7 NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Lê Văn Trung Trực
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CHUỖI GIÁ TRỊ NHÃN TIÊU DA BÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
-----/\----U
U
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào.
Ngày…..tháng 07 năm 2015
Người cam đoan
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH –
MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Tp. HCM, ngày…..tháng 07 năm 2015
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO BẢO VỆ LUẬN VĂN CAO HỌC
1. HỌ TÊN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Nguyễn Xuân Trường
• Nơi Công tác: Trường Đại học Tài chính - Marketing
• Điện thoại:
0913905997
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..…
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Ngày……tháng…..năm 2015
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV
:
Bảo vệ thực vật
Chợ NT
:
Người bán lẻ tại Chợ đầu mối ngoài tỉnh
Chợ TT
:
Châu Âu
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
HTX
:
Hợp tác xã
IC
:
Chi phí trung gian
KTHT
:
Kinh tế hạ tầng
LS
:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
SL
:
Sản lượng
SX
:
Sản xuất
SWOT
:
Ma trận kết hợp phân tích chiến lược bên trong và ngoài
THT
:
Tổ hợp tác
TL
:
Giá trị gia tăng
VN
:
Vựa nhãn
XK
:
Xuất khẩu
v
TÓM TẮT
Cây nhãn tiêu da bò thuộc nhóm ngành hàng cây ăn quả chủ lực của Đồng
Tháp, diện tích 3.776ha, tập trung tại huyện Châu Thành và Cao Lãnh, với 5.489 nông
hộ, có tập quán trồng nhãn lâu năm và ứng dụng trình độ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, ra hoa rãi vụ với năng suất và chất lượng khá cao.
Với phương pháp phân tích ngành hàng (CCA), lợi thế cạnh tranh (Porter) và
lợi thế so sánh bằng hệ số chi phí nguồn lực (DRC), đề tài đã đi vào phân tích chuỗi
giá trị từ nông hộ sản xuất, thương lái thu gom, vựa nhãn, lò sấy sơ chế biến, doanh
nghiệp xuất khẩu trái cây, đến tình hình tiêu thụ tại chợ đầu mối trong và ngoài tỉnh
Đồng Tháp, tình hình xuất khẩu.
Hiệu quả kinh tế chuỗi cho thấy sự đóng góp vào nền kinh tế 2.710 tỷ đồng, giá
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................................5
1.4. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................................6
1.5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................................6
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...............................................................................................7
1.7 Kết cấu của luận văn...........................................................................................................7
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ...........................................................................................................8
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................
2.1 Các khái niệm .....................................................................................................................9
2.1.1 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích chuỗi giá trị ...........................................9
2.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị ..................................................................................................11
2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị (Khung khái niệm Porter) ..................................................................12
2.3 Sơ đồ chuỗi giá trị (Phân tích ngành hàng - CCA)...........................................................16
2.4 Sự cần thiết phải tiến hành phân tích chuỗi giá trị ...........................................................17
2.5 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị .................................................................................17
2.5.1 Lập sơ đồ chuỗi giá trị ...................................................................................................17
2.5.2 Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị ......................................................................17
2.5.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị (chi phí – lợi nhuận) ......................................................18
2.5.4 Phân tích quản trị chuỗi .................................................................................................19
2.5.5 Nội dung phân tích chuỗi giá trị của các lý thuyết ........................................................21
vii
2.6 Phương pháp tiếp cận, nghiên cứu ...................................................................................23
2.6.1 Phương pháp tiếp cận ....................................................................................................23
2.6.2 Phương pháp nghiên cứu, phân tích ..............................................................................25
2.7 Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập thông tin ...........................................................27
2.7.1 Số liệu nghiên cứu .........................................................................................................27
2.7.2 Cơ cấu mẫu điều tra .......................................................................................................28
2.8 Phương pháp phân tích ma trận SWOT............................................................................31
2.9 Phương pháp phân tích lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh .......................................32
3.3.1 Những kết quả đạt được ................................................................................................79
3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân.......................................................................................80
3.3.2.1 Đối với sản xuất, sơ chế biến, đa dạng hóa sản phẩm ................................................80
3.3.2.2 Đối với lưu thông, phân phối và tiêu thụ sản phẩm ...................................................80
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .........................................................................................................82
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHUỖI
GIÁ TRỊ NHÃN TIÊU DA BÒ – TỈNH ĐỒNG THÁP ........................................................
4.1 Định hướng phát triển chuỗi giá trị nhãn tiêu da bò –Đồng Tháp ...................................83
4.2 Phân tích SWOT - chuỗi giá trị nhãn tiêu da bò - Đồng Tháp .........................................84
4.2. 1 Phân tích Điểm mạnh ...................................................................................................84
4.2.2 Phân tích Điểm yếu .......................................................................................................85
4.2.3 Phân tích Cơ hội ............................................................................................................87
4.2.4 Phân tích Nguy cơ .........................................................................................................87
4.3 Các chiến lược đề xuất ứng với tình hình thực tế của chuỗi giá trị ..................................88
4.3.1 Chiến lược SO: Theo đuổi các cơ hội phù hợp với điểm mạnh ....................................88
4.3.1.1 Phát triển vùng chuyên canh sản xuất ........................................................................88
4.3.1.2 Tận dụng điều kiện cơ sở hạ tầng ...............................................................................88
4.3.1.3 Quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại ..................................................................89
4.3.1.4 Đa dạng hóa sản phẩm ................................................................................................89
4.3.2 Chiến lược WO: Khắc phục các điểm yếu để theo đuổi các cơ hội ..............................89
4.3.2.1 Nâng chất lượng và năng suất ....................................................................................89
4.3.2.2 Nâng cao nhận thức các tác nhân tham gia chuỗi ......................................................90
4.3.2.3 Thúc đẩy liên kết giữa các tác nhân ...........................................................................90
4.3.3 Chiến lược WT: Xây dựng kế hoạch tránh mẫn cảm với tác động của
thách thức ...............................................................................................................................91
4.3.3.1 Đảm bảo nguồn cung sản phẩm..................................................................................91
4.3.3.2 Nâng cao năng lực phòng trị dịch bệnh ......................................................................91
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung
TT
Trang
Bảng 2.1
Nôi dung phân tích chuỗi giá trị của các lý thuyết
21
Bảng 2.2
Cỡ mẫu và quan sát mẫu
31
Bảng 2.3
Tổng quan sát mẫu, phỏng vấn
31
Bảng 2.4
Mô hình phân tích SWOT
47
Bảng 3.6
Hoạch toán - Nông Hộ
48
Bảng 3.7
Vấn đề thương mại đối với Nông Hộ
49
Bảng 3.8
Lý do và khó khăn khi trồng mới - Nông Hộ
50
Bảng 3.9
Tình hình và cơ cấu thu nhập - Nông Hộ
50
Bảng 3.10
Thông tin về giá và phương thức mua -Thương Lái
56
Bảng 3.16
Hoạch toán - Lò Sấy
57
Bảng 3.17
Bảng giá mua bán và đầu mối thu mua – tiêu thụ
của DN XK
Bảng 3.18
58
Hoạch toán của Doanh nghiệp Xuất khẩu – trái
nhãn tươi
Bảng 3.19
Bảng 3.20
59
Hoạch toán của Doanh nghiệp Xuất khẩu – trái
nhãn sấy
60
tiêu da bò – Đồng Tháp
Bảng 3.25
62
66
Cơ cấu chi phí, lợi nhuận, thu nhập chuỗi giá trị
trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp
67
Bảng 3.26
Tổng hợp giá trị gia tăng từng tác nhân
70
Bảng 3.27
Phân tích một số chỉ tiêu chi phí trong chuỗi giá trị
trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp
Bảng 3.28
Tổng hợp giá trị gia tăng, lợi nhuận qua các kênh
tiêu thụ
Bảng 3.29
93
Diện tích, năng suất, chi phí canh tác – Nông Hộ
94
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Nội dung
TT
Trang
Hình 2.1
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter
12
Hình 2.2
Sơ đồ chuỗi giá trị của Porter
14
Hình 3.5
Kênh phân phối trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp
44
Hình 3.6
Cơ cấu chi phí của Nông Hộ
47
Hình 3.7
Cơ cấu lợi nhuận, chi phí các tác nhân tham gia chuỗi giá
trị
Hình 3.8
67
Cơ cấu chi phí chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò – Đồng
Tháp
Hình 3.9
68
Cơ cấu lợi nhuận chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò –
Đồng Tháp
Hình 3.15 Tỷ lệ chi phí tăng thêm, lợi nhuận, giá bán tiêu dùng –
Kênh 6
75
Hình 3.16 Tỷ lệ chi phí tăng thêm, lợi nhuận, giá bán tiêu dùng –
Kênh 7
76
Hình 3.17 Tỷ lệ chi phí tăng thêm, lợi nhuận, giá bán tiêu dùng –
Kênh 14
Hình 4.1
76
Sơ đồ chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò-Đồng Tháp –
2020
92
xiv
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng với thế
giới, nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO, quá trình toàn cầu hóa ngày càng diễn ra
nhanh chóng, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, bên cạnh những cơ hội, doanh
trạng thua thiệt. Đây chính là thách thức to lớn đối với tác nhân của nền kinh tế đang
phát triển khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Sản xuất nông sản hàng hóa của đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Đồng
Tháp nói riêng đã có nhiều đổi mới, tiến bộ nhưng nhìn chung vẫn chưa thoát khỏi tình
trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, giá thành cao, lợi nhuận thấp. Các khâu sản xuất,
thu gom, chế biến và tiêu thụ nông sản thiếu tính liên kết bền vững cùng hỗ trợ nhau
phát triển.
Ở tỉnh Đồng Tháp, về ngành nông sản - trái nhãn, ta thấy được: thu nhập của
người trồng nhãn bấp bênh do giá biến động, sản lượng được tiêu thụ qua nhiều tác
nhân trung gian. Có nhiều vấn đề xoay quanh các khâu sản xuất và tiêu thụ được đặt ra
cho sản phẩm trái nhãn tỉnh Đồng Tháp, cần được phân tích để có thể giúp các tác
nhân tham gia chuỗi giá trị có thể gia tăng thu nhập.
Doanh nghiệp chế biến nông sản, trong đó hướng đến trái nhãn, còn nhiều lý
do khác nhau, trong đó, việc hoạch toán kinh doanh cho mặc hàng còn thiếu cơ sở về
mặc bằng chi phí, công nghệ chế biến, … và thị trường tiêu thụ…. Nên chưa mạnh dạn
đầu tư sản xuất kinh doanh chế biến nông sản này tại Đồng Tháp.
Về khía cạnh những người quản lý còn thiếu cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế
xã hội về ngành hàng này như: khả năng và mức đóng góp về kinh tế xã hội từ trái
nhãn, khả năng giải quyết việc làm, mức giá trị và giá trị gia tăng toàn ngành hàng…
Khả năng tác động của các chính sách thương mại, xúc tiến thương mại, việc triển khai
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất trái nhãn nói riêng và nông sản nói
chung…
Vì vậy, nhiều vấn đề xoay quanh các khâu trồng trọt và tiêu thụ, hoạch định
chiến lược phát triển được đặt ra cho sản phẩm trái nhãn Đồng Tháp, để giải quyết vấn
đề này nhất thiết phải tiến hành phân tích toàn bộ các tác nhân tham gia trong chuỗi
giá trị.
2
Nhận thức được vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phân tích chuỗi giá
phải cạnh tranh cao trong thu mua hàng.Các doanh nghiệp chế biến bưởi gặp nhiều
khó khăn do đầu ra không ổn định và chất lượng bưởi Việt Nam không cao.
Nguyễn Thị Kim Nguyên (2013), cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng
khách hàng, tình hình thị trường và cạnh tranh đối với sản phẩm dừa trái tươi Bến Tre.
Bắt đầu từ thị trường tiêu thụ và lấy thị trường quyết định sản xuất, tác giả đã phân
tích từng tác nhân tham gia chuỗi. Khuyến nghị việc vận hành và phát triển chuỗi cần
sự chủ động phối hợp liên kết chuỗi trong tất cả các khâu. Lê Minh Tài (2013), chuỗi
giá trị cây Khóm huyện Tân Phước –Tiền Giang, với 3 tác nhân: người sản xuất, thu
gom và công ty chế biến. Bên cạnh việc đề nghị phát triển về cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho
chuỗi, đề tài nhấn mạnh đến mối liên kết dọc, trong đó, người sản xuất đóng vai trò
trung tâm bên cạnh nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và sự hỗ trợ từ ngân hàng.
Nguyễn Phú Son và cộng sự (2012), chuỗi giá trị các sản phẩm Táo, Tỏi và Nho Ninh
Thuận, nhấn mạnh tầm quan trọng trong việc liên kết, xây dựng kết nối thị trường tiêu
thụ sản phẩm là yêu cầu cấp thiết. Vì cho rằng kênh phân phối chủ yếu theo con đường
truyền thống, nông hộ khá thụ động trong thu hoạch và tiêu thụ. Hệ thống thu gom sản
phẩm qua nhiều tầng nấc trung gian, hoạt động thương mại dựa trên cơ sở mối thân
quen và hợp đồng miệng. Rủi ro về thời tiết, sâu bệnh và thị trường tiêu thụ luôn đe
dọa. Người bán sỉ có quyền lực định giá trong chuỗi giá trị sản phẩm này.
UBND Đồng Tháp (2014), đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020
và tầm nhìn đến 2030. Phạm vi của đề án chủ yếu tập trung phân tích và đề xuất các
định hướng cho tái cơ cấu ngành nông nghiệp, làm cơ sở cho việc triển khai các
chương trình hành động lớn của tỉnh. Đây là đề án khung, đề án mở và sẽ liên tục cập
nhật sau từng giai đoạn. Trong đó, đề án tiến hành phân tích chuỗi giá trị 5 ngành hàng
chủ lực của Đồng Tháp, đó là: “Ngành hàng Lúa gạo, Ngành hàng Xoài, Ngành hàng
Hoa Kiểng và Ngành hàng Cá da trơn, Ngành hàng Vịt”. Cung cấp thực trạng quy mô
sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, khả năng áp dụng tiêu chuẩn chất lượng còn rất hạn chế.
Bên cạnh việc liên kết sản xuất và tiêu thụ hàng hóa chưa chặt chẽ, chưa hệ thống,
thông tin về thị trường tiêu thụ chưa phát triển, chưa được dự báo, xúc tiến thương mại
1.5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Các tác nhân tham gia vào chuỗi bao gồm: nhà sản xuất (hộ gia đình nông dân NH), TL thu gom, VN đầu mối, cơ sở chế biến (lò sấy - LS), doanh nghiệp hoạt động
5
sản xuất và kinh doanh xuất khẩu trái nhãn tiêu da bò ít nhất một năm, đến kênh phân
phối tiêu dùng bao gồm Người Bán lẻ tại Chợ đầu mối trong Tỉnh, Người bán lẻ tại
Chợ đầu mối ngoài tỉnh. Ngoài ra còn tham khảo ý kiến thêm nhà cung cấp sản phẩm
đầu vào (phân bón, thuốc BVTV, cây giống). Thêm vào đó, nghiên cứu cũng tham
khảo ý kiến và phỏng vấn một số đơn vị/cá nhân có chức năng hỗ trợ/thúc đẩy chuỗi
giá trị là các Sở, Ngành Tỉnh, huyện có liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về chuỗi giá trị, trong đó nghiên cứu áp dụng lý
thuyết phân tích chuỗi giá trị trong phân tích ngành hang nông sản, cụ thể áp dụng
chuỗi giá trị nhãn tiêu da bò tỉnh Đồng Tháp, bên cạnh nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản
xuất bằng chỉ số sử dụng hiệu quả nguồn lực DRC làm cơ sở so sánh đánh giá hiệu quả
sản xuất trong nông nghiệp đối với một số mặt hang tại tỉnh Đồng Tháp.
Không gian: Bao quát toàn bộ chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp từ
sản xuất, cung ứng, phân phối và đến tiêu thụ sản phẩm nội địa và xuất khẩu (chỉ khảo
sát và phân tích các tác nhân trong nước, không khảo sát và phân tích các tác nhân nhà
nhập khẩu, người bán sĩ, bán lẻ ở nước ngoài).
Địa điểm: Địa bàn sản xuất và tiêu thụ trong tỉnh Đồng Tháp, theo sơ đồ tác
nhân tham gia chuỗi, nghiên cứu 2 địa điểm có dòng sản lượng tiêu thụ lớn (TP HCM,
TP Cần Thơ) và Doanh nghiệp xuất khẩu trái cây (Cái Bè - Tiền Giang) thực hiện xuất
khẩu trái nhãn tiêu da bò ra nước ngoài.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2014 đến tháng 5/2015.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: Tập trung phân tích chuỗi giá trị trái nhãn
tiêu da bò và đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững chuỗi. Trong đó, tiến hành
phân tích và đánh giá về chi phí, phân phối thu nhập, kênh phân phối cụ thể từng tác
hướng khung cho những nghiên cứu tiếp theo.
Với vấn đề nghiên cứu và những câu hỏi đã được đặt ra, ta tiến hành đi vào
phần cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về chuỗi giá trị nhãn tiêu da bò –tỉnh
Đồng Tháp tại chương 2.
--------------oOo--------------
8
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích chuỗi giá trị
Doanh thu hay tổng giá trị đầu ra
Doanh thu hay tổng giá trị đầu ra được tính bằng cách nhân số lượng hàng bán
với giá bán cộng thêm những nguồn thu nhập thêm như doanh thu từ việc thực hiện
những dịch vụ có liên quan, từ việc bán phể phẩm, tư vấn,… Chỉ tiêu này cho biết đối
tượng tham gia chuỗi gia trị thu được bao nhiêu tiền. Khi nghiên cứu chuỗi giá trị
trong khoảng thời gian dài, người ta cần phải lưu ý về tỷ lệ lạm phát do vậy chọn một
mốc thời gian cụ thể và quy giá trị của doanh thu về mối thời gian đó mới chính xác.
Giá trị gia tăng hay tổng giá trị đầu ra dòng
Giá trị gia tăng hay tổng giá trị đầu ra dòng được tính bằng tổng giá trị đầu ra
trừ đi tổng giá trị đầu vào. Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích chuỗi giá trị
bởi nó cho biết đối tượng tham gia chuỗi giá trị đóng góp được bao nhiêu giá trị vào
sản phẩm hay dịch vụ cuối cùng.
Giá trị gia tăng là mức đo lợi nhuận được tạo ra bởi tác nhân của từng khâu
trong chuỗi giá trị. Chuỗi giá trị chỉ mang lại lợi nhuận cho các tác nhân nếu người
tiêu dùng sẵn sàng chi trả giá sản phẩm cuối cùng. Người tiêu dùng, vì thế, không tạo
ra giá trị gia tăng.