2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------
HOÀNG THỊ KIM KHÁNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG
NGHIỆP SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đại Thắng
HÀ NỘI, NĂM 2010
3
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT
ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.3.2.2. Môi trường pháp lý ……………………………………………….…………….24
1.3.2.3. Nguồn lực cho sản xuất kinh doanh……………………………...…………..24
1.3.2.4. Hệ thống thông tin………………………………………………………………25
1.3.2.5. Mạng lưới - Đối tác - Văn hóa………………………………………………...25
1.4. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư và bài học kinh nghiệm đối với Thái Nguyên………...26
1.4.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về thu hút vốn đầu tư……………...……...26
1.4.1.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của Singapore……………………………..26
1.4.1.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của Trung Quốc……………………..........28
1.4.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của một số địa phương trong nước…………29
1.4.2.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của tỉnh Vĩnh phúc………………………...29
1.4.2.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của tỉnh Đà Nẵng………………………….31
5
1.4.3. Một số bài học kinh nghiệm vận dụng vào thu hút vốn đầu tư ở Thái Nguyên…………32
Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO KCN SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên……………36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………...36
2.1.1.1. Vị trí địa lý ………………………………………………………………………36
2.1.1.2. Địa hình ………………………………………………………………………….36
2.1.1.3. Khí hậu thủy văn……………………………………………………….............37
2.1.1.4. Các tài nguyên khoáng sản……………………………………………...........37
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ……………………………………………………38
2.1.2.1. Đơn vị hành chính …………………………………………………….............38
2.1.2.2. Dân cư và phân bố dân cư …………………………………………………….39
2.1.2.3. Hệ thống y tế………………………………………………………..…………….40
2.1.2.4. Hệ thống giáo dục và đào tạo……………………………………..……………40
2.3.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thu hút đầu tư……………74
2.3.3.2.1. Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ trong KCN…..75
2.3.3.2.2. Hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách ……………………………......81
2.3.3.2.3. Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến tình hình thu hút đầu tư vào KCN Sông
Công…………………………………………………………………………………………………...84
2.3.4. So sánh môi trường đầu tư của KCN Sông Công với KCN ngoài tỉnh………………86
2.3.5. Đánh giá về những điểm mạnh và điểm yếu của KCN Sông Công…………..88
2.3.5.1. Những điểm mạnh……………………………………………………………….88
2.3.5.2. Những điểm yếu………………………………………………………………….89
7
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO
KCN SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Mục tiêu và quan điểm phát triển các KCN tỉnh Thái Nguyên…………………..........92
3.1.1. Quan điểm và định hướng phát triển công nghiệp………………………………..92
3.1.2. Mục tiêu và quan điểm phát triển các Khu công nghiệp Thái Nguyên……………94
3.1.3. Mục tiêu phát triển Khu công nghiệp Sông Công đến 2020……………………....95
3.1.3.1. Mục tiêu...................................................................................................................95
3.1.3.2. Định hướng phát triển KCN Sông Công đến 2020..............................................96
3.2. Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư vào KCN Sông Công tỉnh Thái Nguyên ……..96
3.2.1. Giải pháp về đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng cho Khu công nghiệp...........................96
3.2.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện khung chính sách về đầu tư……………………...98
3.2.3. Các giải pháp bảo vệ môi trường đối với KCN Sông Công.....................................100
3.2.4. Các giải pháp về đảm bảo nguồn nhân lực cho KCN Sông Công...........................102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2010.
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Kim Khánh
10
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
CCN
Cụm công nghiệp
DN
Doanh nghiệp
KT - XH
Kinh tế xã hội
Tổng sản phẩm quốc nội
BCC
Hợp tác kinh doanh
BOT
Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
BT
Xây dựng - Chuyển giao
BTO
Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
DAĐT
Dự án đầu tư
VĐT
Vốn đầu tư
11
69
Bảng 2.7. Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp
70
Bảng 2.8. So sánh số dự án đầu tư vào KCN Sông Công và các KCN, CCN năm 2009
71
Bảng 2.9. So sánh chỉ tiêu tổng vốn đầu tư
72
Bảng 2.10. So sánh về chỉ tiêu vốn đầu tư/ha
73
Bảng 2.11. So sánh về tổng số lao động làm việc trong các KCN
73
Bảng 2.12. Tình hình lao động qua các năm
74
Bảng 2.13. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất cho KCN
76
44
Bản đồ 2.1. Các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
46
13
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có khoảng 12,5 triệu người, Thái Nguyên là một
trong những Trung tâm của Vùng, nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô
Hà Nội, có diện tích gần 3.526 km2 và dân số 1,1 triệu người. Thực hiện Nghị quyết số
37 của Bộ chính trị, tỉnh Thái Nguyên đang phấn đấu để xứng đáng là trung tâm của
vùng Đông Bắc - Bắc Bộ về kinh tế, văn hoá, giáo dục và y tế, trở thành một trong
những Trung tâm có uy tín của cả nước.
Trong những năm gần đây, tăng trưởng kinh tế (GDP) của tỉnh được giữ vững ở
mức bình quân hàng năm từ 10 - 14%; Cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công
nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Năm 2008, dù cả nước bị ảnh hưởng
nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và lạm phát gia tăng, GDP của tỉnh
Thái Nguyên vẫn đạt 12,1%, thu ngân sách vượt kế hoạch 2 năm - đạt hơn 1.200 tỷ
đồng. Năm 2009 GDP của tỉnh Thái Nguyên tăng và đạt 14,6%, thu ngân sách vượt kế
hoạch đạt hơn 1.731 tỷ đồng. Có được kết quả như trên, là một phần đóng góp lớn của
những nhà đầu tư trong nước và quốc tế vào các KCN của tỉnh Thái Nguyên.
Tỉnh Thái Nguyên đang tích cực chỉ đạo thu hút đầu tư. Trong điều kiện nền kinh
tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, trong 02 năm 2008 - 2009, Thái Nguyên đã
thu hút hàng trăm dự án của các nhà đầu tư hàng đầu quốc tế và trong nước đăng ký
đầu tư vào các KCN với nhiều lĩnh vực như: Sản xuất lắp ráp ô tô, công nghệ điện tử,
điện lạnh, cơ khí chế tạo, chế biến khoáng sản, lâm sản, du lịch, dịch vụ, xây dựng hạ
cũng như chỉ ra các vấn đề cần giải quyết để hoàn thiện và tăng cường hiệu quả của
công tác thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Cuối cùng luận văn sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào khu
công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
15
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp và cụ thể là các vấn đề về cơ chế, hành lang pháp
lý liên quan đến hoạt động thu hút đầu tư; Kết cấu hạ tầng thiết yếu và các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động đầu tư; Các cơ quan hoạch định chính sách và thực thi chính sách
liên quan đến hoạt động đầu tư, và tình hình đầu tư của các doanh nghiệp trong KCN
Sông Công tỉnh Thái Nguyên.
- Đề tài luận văn được tập trung nghiên cứu môi trường đầu tư và hoạt động đầu
tư vào KCN Sông Công trong giai đoạn từ năm 2005 - 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp với các phương pháp nghiên cứu như: thống kê, phân
tích, so sánh, tổng hợp.
Nguồn số liệu được sử dụng trong luận văn chủ yếu là số liệu có được công bố
của các công trình nghiên cứu và của các cơ quan thông tin khác. Ngoài ra luận văn
cũng sử dụng ý kiến của các chuyên gia thông qua các nghiên cứu được đăng tải để
phục vụ cho mục tiêu đề tài.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, danh mục bảng biểu hình vẽ, danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư và thu hút đầu vào KCN.
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư vào KCN Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào KCN Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
17
thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực
sẵn có.
Ngoài ra, nếu xem xét dưới giác độ chuyển dịch của vốn thì đầu tư được xem là biện
pháp chuyển dịch vốn đến những nơi cần sử dụng trong điều kiện vốn phải được bảo toàn và
mang lại giá trị lợi nhuận cũng như lợi ích kinh tế, xã hội.
Tóm lại, đầu tư là hoạt động bỏ ra những nguồn lực sản xuất ở hiện tại được tiến
hành qua các giai đoạn nhằm làm tăng khả năng sản xuất ở tương lai và mang lại hiệu
quả kinh tế, xã hội.
Hình 1.1. Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tư
Nhà
đầu
tư
(1)
Nghiên
cứu
Nhu
cầu
SP
(2)
Nghiên
cứu
lập
DADT
bỏ vốn không tham gia quản lý vốn chỉ thu lợi nhuận thông qua lãi chứng khoán.
Vì mục tiêu lợi nhuận cho nên nhà đầu tư cần xem xét đầu tư vốn của mình vào
lĩnh vực nào có tỷ suất lợi nhuận cao đồng thời chắc chắn ít rủi ro xảy ra đối với vốn
18
của mình. Do đó, nhà đầu tư cần biết rõ kết quả đầu tư tạo ra loại sản phẩm nào được
thị trường ưa chuộng sẽ dễ dàng tiêu thụ và thực hiện việc thu lợi nhuận. Vì thế bước
đầu tiên của quá trình đầu tư là nghiên cứu nhu cầu thị trường để xác định lĩnh vực đầu
tư. Sau đó, nhà đầu tư xem xét các điều kiện để đánh giá mức độ thuận lợi hay khó
khăn có thể xảy ra đối với quá trình đầu tư bằng cách lập dự án đầu tư. Nếu dự án đầu
tư được thẩm định và đánh giá mang lại hiệu quả cho cả nhà đầu tư và địa bàn đầu tư
thì dự án đó được triển khai và vận hành đầu tư để mang lại kết quả mong đợi. Nhà đầu
tư sau khi đạt được kết quả mong muốn (mức lợi nhuận kỳ vọng) có thể chấm dứt hoạt
động đầu tư và thu hồi vốn kết thúc quá trình đầu tư.
1.1.1.2. Các hình thức đầu tư
a. Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia
vào quản lý hoạt động đầu tư.
b. Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Chẳng hạn như đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu,
trái phiếu, các giấy tờ khác, quỹ đầu tư chứng khoán… trong trường hợp này nhà đầu
tư có thể hưởng lợi ích như cổ tức, tiền lãi, trái phiếu… nhưng không được tham gia
quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư.
c. Đầu tư trong nước (DI): là việc nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân) của nước sở tại sử
dụng tiền vốn, tài nguyên để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài
nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
d. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): là việc nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp đưa
vào nước chủ nhà, một lượng vốn bằng tiền mặt, hoặc bằng bất kỳ một loại tài sản nào
để tiến hành hoạt động đầu tư và tham gia trực tiếp quản lý các hoạt động đầu tư đó
và nguồn lực (Theo định nghĩa của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO 9000: 2000
và theo tiêu chuẩn của Việt Nam TCVN 9000: 2000).
“ Dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng
20
trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp). (Nghị định
52/1999/NĐ-CP, Ngày 08/07/1999).
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật đầu tư số
59/2005/QH1 ngày 29/11/2005).
Tóm lại, những thuộc tính cơ bản của một dự án đầu tư bao gồm :
a. Tính mục tiêu: Dự án bao giờ cũng có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng, được duy
trì suốt dự án và sản phẩm cuối cùng luôn được đánh giá hợp, có đạt mục tiêu không .
b. Có hạn định rõ ràng: Lịch biểu được xác định trước có ngày bắt đầu, có ngày kết
thúc rõ ràng. Các mốc được theo dõi và xem đánh giá.
c. Sự giới hạn: Sự giới hạn về nguồn lực, kinh phí và thời gian.
1.1.2.2. Phân loại dự án đầu tư
a. Theo quy mô và tính chất
Những dự án quan trọng, có tầm ảnh hưởng lớn đến lợi ích quốc gia, do Quốc
hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; Các dự án còn lại được phân thành 3
nhóm A,B,C.
* Dự án nhóm A:
i.
Các dự án □ầu tư thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng có tính chất bảo
mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng. Tổng mức đầu tư:
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Tổng mức đầu tư: 75 đến 1.500 tỷ
đồng.
ii.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và
công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,
tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khai thác, sản xuất vật liệu,
bưu chính, viễn thông. Tổng mức đầu tư: Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng.
iii.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản. Tổng
mức đầu tư: Từ 40 đến 700 tỷ đồng.
iv.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh,
truyền hình, xây dựng, dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du
lịch, thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. Tổng mức đầu
tư: Từ 15 đến 500 tỷ đồng.
* Nhóm dự án C:
i.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí,
hóa chất, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các
-
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển
của nhà nước;
-
Dự án vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
-
Dụ án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều
nguồn vốn.
1.1.2.3. Các yêu cầu khi xây dựng một dự án đầu tư
Như định nghĩa của nó, yêu cầu then chốt nhất của một dự án đầu tư phải là khả
năng sinh lời của dự án, được thể hiện qua cách nhìn nhận của nhà đầu tư về: nhu cầu,
thị trường, đối thủ cạnh tranh. Sau khi xác định được sự cần thiết phải đầu tư và năng
lực đầu tư, thì nhà đầu tư sẽ quan tâm đến các yêu cầu khác như:
23
a. Địa điểm đầu tư:
Sự thuận lợi về giao thông, gần sân bay, bến cảng. Hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh sau này của dự án và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu phụ thuộc
một phần vào vị trí công trình xây dựng, các điều kiện địa chất, địa hình nơi mà nó
được tạo dựng nên.
b. Yếu tố đầu vào:
trùm lên cả các kênh phân phối và khách hàng, và bên đó là những nhà sản xuẩt sản
phẩm phụ trợ, các công ty thuộc các ngành liên quan về kỹ thuật, công nghệ hoặc cùng
sử dụng một loại đầu vào. Các khu công nghiệp tập trung cũng hình thành các tổ chức
chính phủ như các trường đại học, các viện công nghệ, các trung tâm nghiên cứu, hiệp
hội thương mại…cung cấp các dịch vụ đào tạo chuyên môn, giáo dục, thông tin, nghiên
cứu và hỗ trợ kỹ thuật. Một số loại hình KCN trên thế giới như:
-
Công viên công nghiệp( Industrial park).
-
Vùng công nghiệp (Industrial districts).
-
Khu công nghiệp (Industrial zones).
-
Khu chế xuất (Export processing zones).
-
Khu công nghệ cao (High tech centres).
-
Đặc khu kinh tế (Special ecnomic zones).
Ở đây chúng ta nghiên cứu mô hình phát triển các KCN ở Việt Nam từ quá trình
nghiệp dịch vụ cho các doanh nghiệp có công nghệ cao, được coi là hình thái đặc thù
của KCN tập trung.
Theo định nghĩa trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì : “ KCN là một
lãnh địa được phân chia và phát triển có hệ thống theo một kế hoạch tổng thể nhằm
cung ứng các thiết bị kỹ thuật cần thiết, cơ sở hạ tầng, phương tiện công cộng phù hợp
sự phát triển của một liên hiệp các ngành công nghiệp’’.
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu KCN, người ta có các tiếp cận phân loại khác
nhau:
Nghiên cứu KCN phục vụ chủ yếu cho mục đích quản lý, đề ra các chính sách, cơ
chế có những cách phân loại sau:
26
Dựa vào tính chất ngành nghề chia thành: KCN chuyên ngành, KCN đa ngành,
KCN sinh thái.
a. KCN chuyên ngành: Hình thành do phân công chuyên môn hóa, bao gồm các xí
nghiệp trong cùng một ngành sản xuất ra một hoặc một số loại sản phẩm. KCN chuyên
ngành hoạt động trong một số ngành như: cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng.
b. KCN đa ngành: Gồm nhiều xí nghiệp thuộc nhiều ngành khác nhau có mối liên hệ
với nhau. Loại hình này cho phép khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
dịch vụ.
c. KCN sinh thái: Là loại hình cộng sinh công nghiệp, tạo sự hài hòa giữa sản xuất cuộc sống và sự thân thiện với môi trường. Trong đó có sự lựa chọn xí nghiệp của
nhiều ngành công nghiệp có mối liên hệ hỗ trợ tương tác với nhau, tạo ra sự cân bằng
môi trường và phát triển bền vững.
Căn cứ vào quy mô: KCN chia thành KCN qui mô lớn, KCN qui mô vừa và
KCN qui mô nhỏ
Dựa vào đặc thù của từng đối tượng quản lý KCN lại được phân thành: KCN
tập trung, KCN chế xuất, KCN công nghiệp cao.
Dù phân loại KCN dựa các tiêu thức khác nhau, song tóm lại ở nước ta hiện