Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ lụt lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn phục vụ quy hoạch phòng chống thiên tai - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CẤN THU VĂN

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ
TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO LŨ LỤT LƯU VỰC SÔNG
VU GIA - THU BỒN PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÒNG
CHỐNG THIÊN TAI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC

Hà Nội- 2015
1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CẤN THU VĂN

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ
TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO LŨ LỤT LƯU VỰC SÔNG
VU GIA - THU BỒN PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÒNG
CHỐNG THIÊN TAI

Chuyên ngành:
Thủy văn học
Mã số chuyên ngành: 62.44.02.24

LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC

học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh và khoa Khí tượng-Thủy văn đã
tạo mọi điều kiện về thời gian cũng như kinh phí để NCS thực hiện luận án tốt nhất.
Nhân đây, NCS trân trọng cảm ơn đến ban giám hiệu, các Thầy, cô đồng nghiệp đã
giúp đỡ trong suốt thời gian qua.
Khối lượng số liệu được thực hiện trong luận án là rất lớn, đặc biệt là số liệu
điều tra xã hội học, NCS được sử dụng từ đề tài cấp nhà nước mã số BDKH-19
thuộc “Chương trình Khoa học công nghệ phục vụ chương trình mục tiêu Quốc gia
ứng phó biến đổi khí hậu”. NCS chân thành cảm ơn: Chương trình, Chủ nhiệm đề
tài và các thành viên tham gia đề tài đã hỗ trợ về số liệu, kỹ thuật cũng như những ý
kiến quý báu đề luận án được hoàn thành có chất lượng.
Nhân đây tác giả luận án tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Thanh Sơn,
người hướng dẫn khoa học đã luôn sát sao, động viên và giúp đỡ NCS trong sốt thời
gian thực hiện luận án.
Gia đình luôn là chỗ dựa tinh thần, là nguồn động viên, là động lực cho NCS
trong suốt 03 năm qua, NCS trân trọng cảm ơn.
Đồng thời NCS cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình góp
ý, chỉ bảo và hỗ trợ về vật chất và tinh thần để hoàn thành luận án này.

4


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................5
DANH MỤC HÌNH VẼ ..............................................................................................7
MỞ ĐẦU 9
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ

3.1.2.1 Mưa ...................................................................................................70
3.1.2.2 Lũ lụt .................................................................................................70
3.1.2.3 Một số trận lũ lớn trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ...................73
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................76
3.1.3.1 Dân cư và dân tộc .............................................................................76
3.1.3.2 Cơ cấu kinh tế trên lưu vực ...............................................................77
3.1.3.3 Giáo dục, y tế, văn hóa .....................................................................79
3.1.4 Tình hình thiệt hại do lũ và các biện pháp phòng chống lũ ..................81
3.1.4.1 Tình hình thiệt hại do lũ (các trận lũ lớn) ........................................81
3.1.4.2 Hiện trạng các biện pháp phòng chống ............................................82
3.2 THIẾT LẬP BỘ TIÊU CHÍ ...............................................................................85
3.2.1 Các nguồn số liệu ..................................................................................85
3.2.2 Điều tra xã hội học ................................................................................87
3.2.3 Xác lập bộ tiêu chí .................................................................................88
3.2.3.1 Xây dựng, thu thập và xử lý phiếu điều tra .......................................88
3.2.3.2 Thiết lập tiêu chí nguy cơ lũ lụt ........................................................91
3.2.3.3 Thiết lập tiêu chí độ phơi nhiễm .......................................................98
3.2.3.4 Thiết lập tiêu chí tính nhạy .............................................................103
3.2.3.5 Thiết lập tiêu chí khả năng chống chịu ...........................................105
3.3. TÍNH TOÁN BỘ CHỈ SỐ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG .........................................106
3.3.1 Chuẩn hóa dữ liệu ................................................................................106
3.3.2 Xác định bộ chỉ số ...............................................................................107
3.3.2.1 Tính chỉ số dễ bị tổn thương sử dụng phương pháp trọng số AHP 108

2


3.3.2.2 Tính chỉ số dễ bị tổn thương sử dụng phương pháp trọng số IyengarSudarshan ....................................................................................................111
3.3.2.3 Tính chỉ số dễ bị tổn thương sử dụng kết hợp hai phương pháp trọng
số AHP và Iyengar-Sudarshan ....................................................................113


AHP

Phân tích hệ thống phân cấp

3

ATNĐ

Áp thấp nhiệt đới

4

BĐKH

Biến đổi khí hậu

5

CI

Chỉ số nhất quán

6

CN-DV

Công nghiệp-Dịch vụ

7


Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh

13

HTNĐ

Hội tụ nhiệt đới

14

IPCC

Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu

15

KKL

Không khí lạnh

16

NLTS

Nông, lâm, thủy sản

17

RI

Viện giáo dục Tài nguyên nước

4


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổng hợp các định nghĩa về tính dễ bị tổn thương ...................................22
Bảng 2.1: Danh mục bộ tiêu chí được sử dụng để đánh giá tính dễ bị tổn thương do
lũ lụt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn............................................46
Bảng 2.2: Bảng xếp hạng các mức độ so sánh giữa các phần tử ..............................54
Bảng 2.3: Bảng chỉ số ngẫu nhiên RI ........................................................................57
Bảng 3.1: Trung bình lượng mưa năm các trạm trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
...............................................................................................................65
Bảng 3.2: Danh mục nhánh chính thuộc lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ...............68
Bảng 3.4: Qmax một số năm gần đây trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ............71
Bảng 3.5: Tần suất lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn*
...............................................................................................................71
Bảng 3.6: Đỉnh lũ lớn nhất đã quan trắc trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn* ......71
Bảng 3.7: Mức độ ngập lụt năm 1999 vùng hạ du lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn 73
Bảng 3.8: Danh mục các Văn bản pháp luật phục vụ công tác phòng chống và giảm
nhẹ thiên ................................................................................................83
Bảng 3.9: Phân chia các tiểu lưu vực trên lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn ...............92
Bảng 3.10: Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình MIKE-FLOOD trên lưu vực
sông Vu Gia - Thu Bồn .........................................................................96
Bảng 3.11: Minh họa giá trị đặc trưng ngập lụt trên lưu vực sông Vu Gia- Thu Bồn
...............................................................................................................97
Bảng 3.12: Các loại đất và diện tích thuộc tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng
...............................................................................................................98
Bảng 3.13: Phân nhóm các loại đất trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn..............100
Bảng 3.14: Giá trị khả năng bị tổn thương trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ..101

Quảng Nam ..........................................................................................113
Bảng 3.30: Kết quả minh họa tính giá trị các tiêu chí và chỉ số dễ bị tổn thương kết
hợp 2 phương pháp tính trọng số AHP và Iyengar-Sudarshan ...........114
Bảng 3.31: Bảng phân cấp mức độ dễ bị tổn thương do lũ lụt lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn ...............................................................................................119
Bảng 3.32: Tổng hợp chỉ số dễ bị tổn thương trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
.............................................................................................................120

6


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các thành phần rủi ro theo ADRC ............................................................20
Hình 2.1: Hình ảnh minh họa phương pháp tích hợp bản đồ theo sơ đồ khối đánh giá
tính dễ bị tổn thương lũ lụt ....................................................................42
Hình 2.2: Sơ đồ khối phương pháp chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ lụt .43
Hình 2.3: Sơ đồ khối các bước thực hiện thuật toán AHP .......................................56
Hình 3.1. Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ..............................................................61
Hình 3.2. Bản đồ địa hình lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn .....................................63
Hình 3.3: Mạng lưới sông suối lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn..............................67
Hình 3.4: Bản đồ các hồ chứa thủy điện trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ........69
Hình 3.5: Sơ đồ minh họa mạng mô phỏng 1 chiều hệ thống sông Vu Gia-Thu Bồn
...............................................................................................................93
Hình 3.6: Sơ đồ mạng hệ thống sông Vu Gia-Thu Bồn trong MIKE11 ...................93
Hình 3.7: Sơ đồ kết nối mô hình 1-2 chiều trong MIKE FLOOD ............................95
Hình 3.8: Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại Ái Nghĩa và Câu Lâu
trận lũ 5 - 10/XI/2011 ............................................................................96
Hình 3.9: Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại Ái Nghĩa và Câu Lâu
trận lũ 28/IX - 4/X/2009 ........................................................................96
Hình 3.10: Kết quả mô phỏng lũ X/2009 lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ..............97
Hình 3.11: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 thành phố Đà Nẵng ...............99

và công lao trị thủy của vua Đại Vũ như là một chứng tích về tai họa lũ lụt đối với
cư dân và các biện pháp phòng chống tác hại của lũ lụt. Ở nước ta vấn đề trị thủy và
phòng chống lũ lụt được thể hiện sâu sắc qua truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh
thời Hùng Vương dựng nước. Như vậy, việc đối phó và phòng chống lũ lụt từ thuở
khai thiên lập quốc cho đến ngày nay vẫn còn mang tính thời sự và ý nghĩa thực
tiễn. Gần đây, biến đổi khí hậu toàn cầu càng làm tăng lên các loại tai biến – về số
lượng, quy mô và tần suất, trong đó có lũ lụt, việc nghiên cứu, phòng chống thiên
tai được đặt ra cấp bách. Những tác động của thiên tai nói chung và lũ lụt nói riêng
đến môi trường tự nhiên cũng như kinh tế xã hội là rất lớn và hệ lụy của nó là môi
trường tự nhiên và đời sống nhân loại ngày càng trở nên dễ bị tổn thương hơn. Sự
khốc liệt và thiệt hại mà thiên tai lũ lụt gây ra trong thời gian gần đây ngoài yếu tố
tự nhiên còn có sự “góp sức” không nhỏ do hoạt động sống của con người. Trong
bất kỳ một xã hội đang phát triển nào đều gặp phải vấn đề về sự dân số tăng nhanh,
quá trình đô thị hóa không đồng bộ, du canh-du cư, vv… làm cho xã hội càng trở
nên dễ bị tổn thương hơn trước mỗi hiện tượng thiên tai lũ lụt.
Trong những năm gần đây, khái niệm dễ bị tổn thương đã được nhiều nhà
khoa học đề cập và phát triển trong các lĩnh vực quy hoạch, quản lý và giảm nhẹ
thiên tai lũ lụt. Đánh giá tính dễ bị tổn thương được coi như là một hệ thống nhằm
phân tích các tai biến rủi ro nội, ngoại sinh của hệ thống. Điều này không ngoài mục
đích tìm cách tăng khả năng phục hồi của xã hội thông qua việc tìm biện pháp tăng
khả năng chống chịu của những thành phần dễ bị tổn thương [38, 51].
Các nhà nghiên cứu theo hướng khoa học tự nhiên như: Kron [92], D.M.
Simpson, M. Katirai [72] , A.Feteke [76] và Catherine J. L [66] quan niệm rằng tính

9


dễ bị tổn thương được xác định như là mức độ tổn thất khả năng trong các thành
phần rủi ro, là hậu quả tất yếu của hiện tượng thiên tai xảy ra theo không gian và
thời gian. Hướng nghiên cứu thường chú trọng đến sự tiếp xúc với tai biến, điều

Tuy nhiên do tính dễ bị tổn thương là một khái niệm mới và đang tồn tại nhiều
định nghĩa với các quan điểm khác nhau. Ở Việt Nam, tính dễ bị tổn thương cũng
đang được nghiên cứu, triển khai và áp dụng khi đánh giá các thiệt hại do lũ lụt trên
các lưu vực sông. Luận án “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học đánh giá tính dễ bị
tổn thương do lũ lụt lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn phục vụ quy hoạch phòng chống
thiên tai” vì thế có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tính dễ bị tổn thương trong
nghiên cứu này sẽ được thể hiện thông qua xác định bộ chỉ số cho lưu vực sông sẽ
được trình bày chi tiết ở phần sau.
Một bộ chỉ số dễ bị tổn thương phân bố theo không gian trên một lưu vực nhất
định sẽ là cơ sở giúp cho công tác quy hoạch, quản lý, phòng tránh và giảm nhẹ hậu
quả của thiên tai lũ lụt một cách hiệu quả, bởi lẽ: (1) xét yếu tố lũ cực đoan tác động
lên mặt đệm có khả năng gây hại tối đa; (2) tích hợp các khía cạnh kinh tế - xã hội
vào phân tích tác động lũ lụt.
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn với phần lớn diện tích lưu vực thuộc tỉnh
Quang Nam và thành phố Đà Nẵng – là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nhưng
ở đây hàng năm lũ lụt diễn ra ngày càng ác liệt về quy mô lẫn tần suất đã ảnh hưởng
không nhỏ đến đời sống, kinh tế - xã hội của vùng nói riêng và cả nước nói chung.
Vì vậy, luận án chọn để nghiên cứu và áp dung góp phần phục vụ quy hoạch, quản
lý và phòng tránh thiên tai lũ lụt ở địa phương.
0.2 MỤC TIÊU LUẬN ÁN
Mục tiêu chung của luận án là xác lập được cơ sở khoa học của phương pháp
đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ lụt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn phục
vụ quy hoạch, phòng chống thiên tai, lũ lụt.
Mục tiêu cụ thể của đề tài luận án là:
- Luận giải, phân tích và lựa chọn được phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn
thương do lũ lụt có cơ sở khoa học.
- Thiết lập được bộ tiêu chí cơ bản phù hợp cho việc đánh giá tính dễ bị tổn
11



Luận điểm 2: Bộ chỉ số dễ bị tổn thương được tính toán theo phương pháp
trọng số sử dụng kết hợp thuật toán phân tích hệ thống phân cấp (AHP) và thuật
toán Iyengar-Sudarshan là phù hợp.
Luận điểm 3: Áp dụng bộ chỉ số và bản đồ chỉ số dễ bị tổn thương do lũ lụt
vào công tác quản lý lũ, quy hoạch phòng chống và giảm nhẹ thiên tai lũ lụt trên lưu
vực sông Vu Gia - Thu Bồn là có tính thực tế.
0.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học: Kết quả của luận án đã góp phần hoàn thiện phương pháp
đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của luận án có thể được sử dụng làm cơ sở phục vụ
quy hoạch, quản lý phòng chống thiên tai lũ lụt các cấp trên lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn.
0.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu chính trong luận án gồm:
1) Phương pháp điều tra thực địa được áp dụng để thu thập các thông tin về lũ
lụt, thiệt hại do lũ lụt, đồng thời tiến hành lấy phiếu điều tra dành cho người dân và
chính quyền xã để xác định các biến phục vụ tính toán chỉ số dễ bị tổn thương do lũ.
2) Phương pháp phân tích hệ thống được áp dụng để phân tích các điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến tình hình lũ lụt và từ đó thiết lập bộ tiêu
chí để đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ lụt.
3) Phương pháp mô hình toán thủy văn được áp dụng để xác lập giá trị các
biến, các thành phần đặc trưng lũ thuộc tiêu chí độ phơi nhiễm của hệ thống.
4) Phương pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS) được áp dụng để truy xuất các
thông tin từ bản đồ và xây dựng các bản đồ từ kết quả tính toán chỉ số dễ bị tổn
thương do lũ trên lưu vực nghiên cứu.
5) Phương pháp thống kê được áp dụng trong việc tính chuẩn hóa dữ liệu, tính
toán sử dụng kết hợp thuật toán phân tích hệ thống phân cấp (AHP) và thuật toán
13


tính trọng số Iyengar-Sudarshan để xác định tính dễ bị tổn thương do lũ lụt.

Phụ lục

15


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ
TỔN THƯƠNG DO LŨ LỤT
1.1 NGHIÊN CỨU VỀ LŨ LỤT
Từ xưa, lũ lụt là một trong những hiện tượng thiên tai xuất hiện và gây tác
động lớn đối với đời sống nhân loại, đặc biệt trong những thập kỷ gần đây thì lũ lụt
càng ngày càng khốc liệt và khó lường hơn. Những số liệu thống kê cho thấy số
lượng người bị ảnh hưởng bởi lũ lụt tăng dần từ 147 triệu người/năm (1981-1990)
đến 211 triệu người/năm (1991-2000) [109]. Các quốc gia phải hứng chịu sự khốc
liệt của lũ lụt phải kể đến: Trung Quốc (2007), Thái Lan (2011), Nhật Bản (2011),
Ấn Độ (2012), Myanma (2012); ở Châu Âu: các nước Trung và Đông Âu (2006 và
2013), Pháp, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ (2007); ở Châu Mỹ: Guatemala (2005), Hoa Kỳ
(2009); ở Châu Phi: Angola (2010), Nigieria (2010) [84]. Theo đó, có thể thấy lũ lụt
mang tính chất toàn cầu và diễn biến ngày càng phức tạp và gây thiệt hại nặng nề.
Về quy mô, nó không dữ dội như sóng thần hay bão nhưng tính ảnh hưởng của nó
có tính chất kéo dài và để lại nhiều di chứng cho thế hệ sau.
Ở Việt Nam, từ ngàn xưa người dân đã phải đối mặt với lũ lụt và tai biến này
diễn ra rộng khắp trên cả nước, trong đó, lũ lụt xuất hiện với tần suất lớn nhất, vẫn
là khu vực miền Trung - nơi sông ngòi có độ dốc lớn, sự tập trung nước cao, thời
gian lũ lên rất nhanh do thời gian chảy truyền ngắn cộng với việc điều hành không
hợp lý các hồ thủy lợi, thủy điện nên hiện tượng lũ chồng lũ (cả tự nhiên lẫn nhân
tạo) khá phổ biến và gây không ít khó khăn cho công tác quản lý phòng chống lũ
lụt. Tình hình lũ lụt và thiệt hại trên một số lưu vực sông miền Trung như: lưu vực
sông Lam (tổng thiệt hại do bão lũ trong 21 năm 1990 đến 2010 khoảng hơn 3300
tỷ đồng [13]), Vu Gia - Thu Bồn (từ năm 1997 đến năm 2009 thiên tai trên lưu vực

tác giảm nhẹ thiên tai lũ lụt ở miền Trung. Với các bản đồ ngập lụt, phân vùng tai
biến ngập lụt sẽ định hướng quy hoạch phòng tránh lũ được tốt hơn. Hiện nay, việc
đề xuất một quy hoạch tổng thể về thích ứng với lũ đang là hướng nghiên cứu được

17


nhiều nhà khoa học quan tâm, trong đó có một nội dung quan trọng là xác định tính
dễ bị tổn thương lũ lụt.
1.2 NGHIÊN CỨU TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO LŨ LỤT
1.2.1 Khái niệm và định nghĩa
Nhóm giải pháp công trình và phi công trình đã phát triển gắn liền với với mục
tiêu cải thiện quá trình hỗ trợ ra quyết định để phòng chống lũ lụt. Từ đó các khái
niệm về tính dễ bị tổn thương và chỉ số tổn thương do lũ được đề xuất [117].
Khái niệm tính dễ bị tổn thương đã có nhiều thay đổi theo hướng phát triển
trong nhiều năm qua. Thông qua việc xem xét, phân tích các thành phần tham gia để
đánh giá tính dễ bị tổn thương. Năm 1980, Ramade [100] cho rằng tính dễ bị tổn
thương bao gồm cả con người và kinh tế - xã hội, liên quan đến khuynh hướng hàng
hóa, kết cấu hạ tầng, các hoạt động bị thiệt hại và sức đề kháng của cộng đồng. Năm
1993, Shaw R.W (2001) [106], Watts và Bohle [116] đã xem xét đến bối cảnh xã
hội và khả năng chống chịu của cộng đồng, bao gồm khả năng phục hồi và tính
nhạy của xã hội đối với các mối nguy hiểm. Sau đó Downing [74] đã xét đến thành
phần tự nhiên và cho rằng tính dễ bị tổn thương bao gồm sự phơi nhiễm, tính nhạy,
khả năng phục hồi của hệ thống để chống lại tai biến. Từ đó, cho thấy các thành
phần được xem xét để đánh giá tính dễ bị tổn thương ngày càng nhiều và đa dạng
hơn, thể hiện một quá trình nhận thức toàn diện hơn về tính chất xã hội, tham gia
vào quy luật tự nhiên của hệ thống.
Có hai hướng tiếp cận chính để đánh giá tính dễ bị tổn thương: các nghiên cứu
trong lĩnh vực khoa học tự nhiên thường chú trọng vào khái niệm rủi ro (risk), trong
khi các nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội thường nhắc đến thuật ngữ tính

khung cho việc đánh giá rủi ro lũ lụt bao gồm: phân tích rủi ro (xác định tai biến,
phân tích tính dễ bị tổn thương, và xác định rủi ro), giảm nhẹ thiên tai (công nghệ
và phi công nghệ) và sự sẵn sàng đương đầu với lũ lụt (các dự án cứu trợ, cảnh báo
sớm và việc sơ tán), theo đó rủi ro là giá trị hiển thị của hàm hậu quả. Tuy nhiên,
việc tính toán theo cách này gặp rất nhiều khó khăn với hàm mật độ tần suất và véc
tơ định hướng của hàm tổn thất. Đồng thời việc xác định hàm hậu quả của tổn thất
cũng khó khăn từ việc thu thập số liệu cũng như dữ liệu địa phương. Crichton
(2002) [68] đã định nghĩa: Rủi ro là tổn thất tiềm năng của cộng đồng trước một

19


hiện tượng tai biến nhất định, nó phụ thuộc vào mức độ tai biến, tính dễ bị tổn
thương và độ phơi nhiễm. Từ đó tác giả đã đề xuất một tam giác rủi ro và diện tích
của tam giác ấy chính là mức độ rủi ro. Tam giác được hình thành bởi 3 thành phần
là: tai biến, tính dễ bị tổn thương và độ phơi nhiễm. Nếu một trong 3 thành phần
này tăng lên thì diện tích tam giác tăng lên và kéo theo là mức độ rủi ro tăng theo,
ngược lại mức độ rủi ro sẽ giảm. Kế thừa và phát triển nghiên cứu này, năm 2004
Dwyer và cộng sự [75] đã đề xuất kim tự tháp 3 chiều và thể tích của kim tự tháp là
giá trị rủi ro. Ba mặt của kim tự tháp đặc trưng cho 3 thành phần là tai biến, tính dễ
bị tổn thương và độ phơi nhiễm. Bất kỳ thành phần nào của kim tự tháp tăng lên đều
làm cho thể tích kim tự tháp tăng, kéo theo là giá trị rủi ro tăng và ngược lại. Đến
năm 2005 Trung tâm giảm nhẹ thiên tai Châu Á (ADRC) [57] cho rằng mỗi khi tai
biến độ phơi nhiễm hay tính dễ bị tổn thương tăng lên sẽ kéo theo rủi ro sẽ tăng. Do
vậy, theo [57] thì các hiện tượng không được coi là tai biến trong chính bản thân
chúng. Ví dụ, động đất xảy ra ở sa mạc hay đảo mà không có người ở hay động vật
thì không được coi là tai biến. Để khắc phục những nhược điểm này ADRC đã cải
tiến và sử dụng 3 vòng tròn đặc trưng cho 3 thành phần và độ rủi ro được xác định
là phần diện tích giao nhau giữa 3 vòng tròn (Hình 1.1).


nhóm [38, 39, 51]: (1) Chú trọng đến sự tiếp xúc với các tai biến bao gồm điều kiện
phân bố các tai biến, khu vực tai biến mà con người đang sống, mức độ thiệt hại và
phân tích các đặc trưng tác động [58, 83]; (2) Chú trọng đến các khía cạnh xã hội và
các tổn thương liên quan đến xã hội nhằm đối phó với các tác động xấu trong cộng
đồng dân cư bao gồm cả khả năng chống chịu và khả năng tự phục hồi đối với tai
biến [64, 114, 116]; (3) Kết hợp cả hai phương pháp và xác định tính dễ bị tổn
thương như là tai biến nơi mà chứa đựng những tai biến cũng như những tác động

21


Trích đoạn Nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu trong nước CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO LŨ LỤT. Phương pháp điều tra xã hội học Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai lũ lụt trên lưu vực sông Vu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status